Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực ngành vận tải hàng không Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Sỹ Thành, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Trần Công Sách và TS. Nguyễn Huy Tráng, tại cơ sở đào tạo là Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương (thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Giáo dục và Đào tạo), bảo vệ năm 2024 thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số: 9.10). Công trình được trình bày trong 150 trang, bao gồm 37 bảng số liệu, 8 hình vẽ, 1 sơ đồ phân tích và danh mục 148 tài liệu tham khảo trong và ngoài nước.

Về tính cấp thiết, ngành vận tải hàng không thế giới giữ vai trò huyết mạch trong nền kinh tế toàn cầu với tốc độ tăng trưởng bình quân theo thống kê của IATA giai đoạn 2018–2019 đạt 4,7% về hành khách và 4,2% về hàng hóa. Tại Việt Nam, ngành vận tải hàng không đóng góp 12,5 tỷ USD vào GDP, tạo ra 2,2 triệu việc làm và chiếm 25% giá trị kim ngạch xuất nhập khẩu của cả nước. Với việc tham gia 16 hiệp định thương mại tự do (FTA) cùng các hiệp định hàng không đa phương và song phương, thị trường hàng không Việt Nam được IATA dự báo thuộc nhóm phát triển nhanh nhất khu vực Đông Nam Á với tốc độ tăng trưởng bình quân xấp xỉ 14%/năm.

Tuy nhiên, sự phát triển của ngành đang đối mặt với nguy cơ thiếu hụt và chảy máu chất xám nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt là phi công, nhân viên kỹ thuật sửa chữa tàu bay và cán bộ quản lý cấp cao. Ở góc độ vĩ mô, công tác quản lý nhà nước đối với phát triển nguồn nhân lực còn bộc lộ nhiều hạn chế: định hướng chiến lược chưa bắt kịp cam kết quốc tế; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật phức tạp, chồng chéo; chính sách hỗ trợ và công cụ điều tiết chưa đủ mạnh; bộ máy quản lý còn trùng lặp chức năng; hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát an toàn chưa duy trì thường xuyên và chế tài xử lý chưa tương xứng. Do đó, việc nghiên cứu có hệ thống về quản lý nhà nước đối với phát triển nguồn nhân lực hàng không là yêu cầu cần thiết cả về lý luận quản lý kinh tế và thực tiễn điều hành.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là làm rõ thực trạng quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực ngành vận tải hàng không, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực này đến năm 2030 nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế. Luận án xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận có liên quan đến quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực ngành vận tải hàng không trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
  2. Tổng kết kinh nghiệm quốc tế của một số quốc gia về quản lý nhà nước đối với phát triển nguồn nhân lực hàng không để rút ra bài học cho Việt Nam.
  3. Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực ngành vận tải hàng không Việt Nam giai đoạn 2018–2022.
  4. Đề xuất các quan điểm, định hướng và giải pháp tăng cường quản lý nhà nước đối với phát triển nguồn nhân lực ngành vận tải hàng không Việt Nam đến năm 2030.

Luận án đặt ra 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Nội dung, đặc điểm của quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực của ngành vận tải hàng không trong bối cảnh hội nhập quốc tế là gì?
  2. Thực trạng quản lý nhà nước đối với phát triển nguồn nhân lực của ngành vận tải hàng không Việt Nam giai đoạn 2018–2022 như thế nào; những vấn đề gì đặt ra trong quản lý nhà nước đối với phát triển nguồn nhân lực của ngành vận tải hàng không Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế đến năm 2030?
  3. Cần có những giải pháp nào để tăng cường quản lý nhà nước đối với phát triển nguồn nhân lực của ngành vận tải hàng không Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế đến năm 2030?

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề về nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp vận tải hàng không và hoạt động quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực ngành vận tải hàng không Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
  • Phạm vi nội dung: Đánh giá hoạt động quản lý nhà nước theo 4 nhóm chức năng cơ bản (định hướng phát triển; tạo lập khuôn khổ pháp lý; xây dựng chính sách điều tiết; thực hiện thanh tra, kiểm tra và giám sát). Về phân loại lao động, luận án tập trung vào nhóm nhân lực chất lượng cao bao gồm: lãnh đạo quản lý cấp cao tại doanh nghiệp, phi công, giám sát bay và kỹ sư/thợ kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2018–2022; đề xuất giải pháp đến năm 2030.
  • Phạm vi không gian: Phạm vi toàn quốc, trong đó tập trung khảo sát dữ liệu tại Tổng công ty Hàng không Việt Nam (Vietnam Airlines - VNA, bao gồm Pacific Airlines, VASCO, VAECO), Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam (ACV) và Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam (VATM).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba mạch nội dung chính:

Nhóm nghiên cứu về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực: Khái niệm nguồn nhân lực khởi nguồn từ các nhà kinh tế học cổ điển như Adam Smith (Arthur, 2000) và Alfred Marshall (1842–1924), sau đó được phát triển bởi các nhà lý thuyết hiện đại như Milton Friedman, Simon Kuznets, Gary Becker (2010), Harbison và Myers (1964), Craig (1976), Garavan (1991), Stewart và McGoldrick (1996), Armstrong (1999), Nadler và Nadler (1993), Richard A. Swanson và Elwood F. Holton III (1995), McLean và Laird McLean (2000). Các công trình của Mario Baldassarri, Luigi Paganetto và Edmund Phelps (1994), Walter W. McMahon (2002), David McGuire và Kenneth Molbjerg Jorgensen (2011) nhấn mạnh vai trò của giáo dục và đào tạo trong việc nâng cao chất lượng nhân lực trình độ cao. Tại Việt Nam, các nghiên cứu tiêu biểu gồm: Hoàng Chí Bảo (1992), Phạm Minh Hạc (1996), Đoàn Văn Khái (2000), Bùi Sỹ Lợi (2002), Nguyễn Hữu Dũng (2002), Nguyễn Đình Luận (2003), Lê Thị Ái Lâm (2003), Bùi Thị Thanh (2005), Nguyễn Thanh (2005), Bùi Văn Nhơn (2006), Nguyễn Ngọc Quân (2007), Đinh Văn Ân và Hoàng Thu Hòa (2008), Vũ Văn Phúc và Nguyễn Duy Hùng (2012), Võ Xuân Tiến (2014). Các nghiên cứu thống nhất quan điểm nguồn nhân lực là nguồn vốn giá trị, việc phát triển nhân lực cần kết hợp quy mô số lượng, cơ cấu và chất lượng (trí lực, thể lực, tâm lực).

Nhóm nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực ngành vận tải hàng không: Ngoài các báo cáo chuyên ngành của ICAO, IATA, Boeing, Airbus, CAE, nhiều học giả quốc tế đã nghiên cứu nhân lực hàng không như Steven Appelbaum (2002), Jody Hoffer Gittell (2005), Rigas Doganis (2009, 2010), Sana Deeba (2014), Arthur D. Little Limited (2000), Christine Chmura (1944), Steven Truxal (2012), Nawal K. Taneja, Peter Belobaba và cộng sự (2016). Tại Việt Nam, các nghiên cứu của Dương Cao Thái Nguyên và Hoàng Minh Chính (2009), Nguyễn Thanh Bình (2007), Phạm Anh (2015), Trần Văn Khảm (2015), Nguyễn Thị Thanh Quý (2015), Nguyễn Sỹ Thành (2018, 2021), Đàm Tuấn Tới (2019) cùng "Đề án phát triển đào tạo nguồn nhân lực ngành hàng không Việt Nam giai đoạn đến năm 2020" của Cục Hàng không Việt Nam (2013) và Đề án của Vietnam Airlines (2015) đã khẳng định tính chất đặc thù, tiêu chuẩn khắt khe và tính toàn cầu của lao động hàng không.

Nhóm nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với phát triển nguồn nhân lực: Các công trình nghiên cứu nội hàm, tiêu chí và nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước của Nguyễn Minh Tuân (2012), Nguyễn Xuân Phúc (2012), Nguyễn Xuân Hưng (2015), Nguyễn Thị Hồng Minh (2016), Phạm Hoài Nam (2017), Đỗ Hoàng Toàn và Mai Văn Bưu (2017), Nguyễn Minh Phương và Bùi Văn Minh (2018), Phạm Bách Khoa (2021), Hà Trọng Nghĩa (2021), Vũ Lan Hương (2022), Lâm Đình Tuấn Hải (2022), Nguyễn Thị Quý (2023).

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết:

  1. Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào nguồn nhân lực ở góc độ quản trị nội bộ doanh nghiệp hàng không, chưa có công trình nghiên cứu chuyên sâu về quản lý nhà nước đối với phát triển nguồn nhân lực ngành vận tải hàng không theo các nhóm chức năng quản lý vĩ mô.
  2. Chưa có sự kết hợp đánh giá đồng bộ giữa vai trò quản lý của Nhà nước và hoạt động sử dụng nhân lực của doanh nghiệp trong bối cảnh các cam kết hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng.
  3. Thiếu các dữ liệu thực chứng cập nhật giai đoạn 2018–2022 về nguồn nhân lực chất lượng cao (phi công, kỹ thuật tàu bay, giám sát bay) và hệ thống giải pháp quản lý nhà nước ngành hàng không Việt Nam định hướng đến năm 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khung phân tích

Luận án tiếp cận vấn đề dưới góc độ chuyên ngành Quản lý kinh tế. Quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực ngành vận tải hàng không được định nghĩa là sự tác động có hướng đích và có tổ chức của hệ thống cơ quan quản lý nhà nước đối với hoạt động phát triển nguồn nhân lực ngành hàng không trong các thời kỳ nhất định bằng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, pháp luật, chính sách, các lực lượng vật chất và phân công, phân cấp quản lý nhằm bảo đảm hiệu lực, hiệu quả và phù hợp với cam kết quốc tế.

Nguồn nhân lực ngành vận tải hàng không được xác định với 5 đặc điểm chính:

  • Yêu cầu trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, tuân thủ nghiêm ngặt tiêu chuẩn quốc tế của ICAO và IATA.
  • Tính chuyên sâu lớn theo từng loại tàu bay và trang thiết bị (phi công được cấp chứng chỉ theo dòng tàu bay Airbus, Boeing; chuyển loại phải đào tạo lại).
  • Chi phí đào tạo cao và thời gian đào tạo dài: đào tạo phi công cơ bản mất 100.000–120.000 USD (18–20 tháng), học chuyển loại mất thêm 60.000–80.000 USD (tổng chi phí khoảng 180.000 USD/phi công); đào tạo kỹ sư hàng không mất tối thiểu 4 năm với chi phí cao gấp đôi ngành kỹ thuật khác.
  • Môi trường làm việc đa văn hóa, đa sắc tộc, đòi hỏi trình độ ngoại ngữ cao (tiếng Anh là ngôn ngữ tiêu chuẩn).
  • Tính dịch chuyển toàn cầu cao, cạnh tranh thu hút lao động kỹ thuật cao diễn ra ở quy mô quốc tế.

Khung phân tích của luận án vận hành trên sự tương tác giữa 4 chức năng quản lý nhà nước (xây dựng và thực hiện định hướng; tạo lập khuôn khổ pháp lý; xây dựng chính sách điều tiết; thực hiện thanh tra, kiểm tra, giám sát) với 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng (khuôn khổ pháp luật vĩ mô và ngành GTVT; năng lực bộ máy và đội ngũ cán bộ quản lý; mức độ đảm bảo ngân sách và cơ sở vật chất; đặc điểm của doanh nghiệp và người lao động). Sự tác động này giúp nhận diện những kết quả, hạn chế, bất cập và nguyên nhân, làm căn cứ đề xuất giải pháp.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  KHUNG PHÂN TÍCH VẤN ĐỀ CỦA LUẬN ÁN                     |
+------------------------------------+------------------------------------+
|     CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG           |       THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC  |
| - Mức độ đáp ứng số lượng,         | - Xây dựng và thực hiện            |
|   năng lực cán bộ bộ máy QLNN      |   định hướng PTNNL                 |
| - Đảm bảo ngân sách, cơ sở vật chất| - Tạo lập khuôn khổ pháp lý        |
| - Năng lực doanh nghiệp & phối hợp | - Xây dựng chính sách, điều tiết   |
| - Sự tham gia của doanh nghiệp     | - Thực hiện thanh tra, kiểm tra,   |
|   vào hoạch định chính sách        |   giám sát                         |
+------------------------------------+------------------------------------+
                                      |
                                      v
+-------------------------------------------------------------------------+
|     HẠN CHẾ, BẤT CẬP VÀ NGUYÊN NHÂN TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC              |
+-------------------------------------------------------------------------+
                                      |
                                      v
+-------------------------------------------------------------------------+
|     GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN           |
|     NHÂN LỰC NGÀNH VẬN TẢI HÀNG KHÔNG ĐẾN NĂM 2030                     |
+-------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng với nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp:

  1. Thu thập dữ liệu thứ cấp: Báo cáo của Bộ Giao thông vận tải, Cục Hàng không Việt Nam, Tổng cục Thống kê, Vietnam Airlines, ACV, VATM, cùng báo cáo quốc tế từ IATA, ICAO, CAPA, Boeing, Airbus, CAE, World Bank, UNDP.
  2. Phương pháp phỏng vấn sâu: Áp dụng kỹ thuật chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu có chủ đích) đối với 13 chuyên gia và nhà quản lý (gồm 6 chuyên gia thuộc cơ quan quản lý nhà nước và 7 cán bộ quản lý tại Vietnam Airlines và Pacific Airlines) nhằm nhận diện các nhân tố ảnh hưởng và hoàn thiện thang đo.
  3. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát các đối tượng có liên quan trong ngành hàng không về mức độ bắt buộc, tuân thủ, tính đầy đủ, đơn giản của văn bản pháp lý; hiệu quả kinh tế, tính minh bạch của chính sách; hiệu lực công tác thanh tra; tổ chức bộ máy và chất lượng đội ngũ công chức quản lý nhà nước.
  4. Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, tổng hợp bảng biểu, phân tích so sánh định tính và định lượng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu và hướng nghiên cứu của luận án

Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến phát triển nguồn nhân lực và quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực ngành hàng không. Tác giả chỉ ra những vấn đề đã được giải quyết (khái niệm, đặc điểm lao động hàng không, vai trò của quản lý vĩ mô) và 3 khoảng trống nghiên cứu còn tồn tại. Từ đó, chương này thiết lập mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, phạm vi, đối tượng, cách tiếp cận theo chức năng quản lý, khung phân tích và quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp, sơ cấp (bao gồm phỏng vấn sâu 13 chuyên gia và khảo sát điều tra thực tế).

Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về quản lý nhà nước đối với phát triển nguồn nhân lực ngành vận tải hàng không trong bối cảnh hội nhập quốc tế

Chương 2 làm rõ các khái niệm về nguồn nhân lực, phát triển nguồn nhân lực và quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực trong ngành vận tải hàng không. Tác giả phân tích 5 đặc điểm đặc thù của nhân lực hàng không và 4 hoạt động phát triển nhân lực tại doanh nghiệp (tuyển dụng; bố trí, sử dụng; đào tạo; chính sách thù lao đãi ngộ và điều kiện làm việc).

Về mặt quản lý nhà nước, chương này xác định mục tiêu, đối tượng, chủ thể và 4 nội dung quản lý cơ bản:

  • Xây dựng và tổ chức thực hiện các định hướng, quy hoạch, kế hoạch phát triển nhân lực hàng không.
  • Tạo lập và hoàn thiện khuôn khổ pháp lý đáp ứng các tiêu chuẩn của ICAO và các điều ước quốc tế.
  • Ban hành chính sách hỗ trợ tài chính, thuế, đầu tư cơ sở hạ tầng đào tạo và thu hút nhân tài.
  • Thực hiện kiểm tra, cấp phép, giám sát an toàn bay và giám sát quy trình đào tạo của các tổ chức huấn luyện bay (ATO).

Chương 2 nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế tại Hoa Kỳ (vai trò của Cục Hàng không Liên bang - FAA trong việc thiết lập chuẩn mực an toàn, cấp chứng chỉ và quản lý giám sát viên), Liên bang Nga (chính sách đào tạo kỹ thuật chuyên sâu và hỗ trợ ngân sách nhà nước), và Thái Lan (chất lượng nguồn nhân lực hàng không và thích ứng hội nhập khu vực). Từ đó, luận án rút ra các bài học kinh nghiệm cho Việt Nam về hoàn thiện tiêu chuẩn chức danh, nâng cao năng lực giám sát và xây dựng cơ chế phối hợp công - tư trong đào tạo nhân lực.

Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực ngành vận tải hàng không Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế

Chương 3 phân tích bức tranh thực trạng ngành hàng không và nguồn nhân lực giai đoạn 2018–2022. Dữ liệu thực tế cho thấy quy mô đội tàu bay và lao động ngành hàng không có sự tăng trưởng nhưng cơ cấu còn mất cân đối:

Nhóm dữ liệu / Chỉ tiêu thực trạng Nội dung và phạm vi phản ánh trong luận án
Quy mô tàu bay và lao động Thống kê số lượng máy bay của các hãng hàng không Việt Nam đến năm 2022; số lượng lao động toàn ngành giai đoạn 2018–2022.
Nhân lực chất lượng cao Thống kê số lượng phi công và nhân viên kỹ thuật (2018–2022); phân loại phi công theo quốc tịch (Việt Nam và nước ngoài) đến năm 2022.
Công tác đào tạo tại VNA Tỷ trọng chi phí đào tạo theo đối tượng và số ngày đào tạo bình quân trong năm của Tổng công ty Hàng không Việt Nam (2018–2022).
Hiệu quả sử dụng lao động Hiệu quả sử dụng phi công theo giờ bay của VNA (2018–2022); ý kiến đánh giá mức độ phù hợp trong phân công, sử dụng lao động.
Điều kiện làm việc và đãi ngộ Ý kiến khảo sát về điều kiện làm việc, trang thiết bị, an toàn vệ sinh lao động, kỷ luật lao động và chế độ tiền lương, phúc lợi.
Cơ cấu nhân lực hàng không Phân bố nguồn nhân lực theo độ tuổi (đến năm 2022), theo trình độ chuyên môn (đến năm 2022) và thực trạng thể lực của lao động hàng không.
Hoạt động thanh tra, kiểm tra Thống kê số lượng các đoàn thanh tra, kiểm tra của Cục Hàng không Việt Nam giai đoạn 2015–2023; đánh giá hiệu lực và tính phù hợp của thanh tra.
Bộ máy và cán bộ QLNN Đánh giá số lượng, cơ cấu, chất lượng công chức ngành hàng không; mức độ đáp ứng nhu cầu phát triển và cơ chế phối hợp giữa các cơ quan.

Phân tích 4 nội dung quản lý nhà nước chỉ ra:

  • Định hướng phát triển: Đã ban hành các quy hoạch, đề án đào tạo nhân lực hàng không nhưng dự báo nhu cầu chưa sát thực tế, việc triển khai còn chậm.
  • Khuôn khổ pháp lý: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (Luật Hàng không dân dụng Việt Nam và các thông tư, quy chế an toàn hàng không) đã được ban hành tương đối đầy đủ nhưng còn phức tạp, chồng chéo, một số quy định về chuyển nhượng, thanh lý hợp đồng lao động phi công gây tranh chấp giữa các hãng.
  • Chính sách và công cụ điều tiết: Chính sách ưu đãi đầu tư cho các cơ sở đào tạo trong nước chưa đủ mạnh; chính sách thuế, tiền lương đối với doanh nghiệp nhà nước (như Vietnam Airlines) còn thiếu linh hoạt so với các hãng tư nhân, dẫn đến nguy cơ mất lao động kỹ thuật cao.
  • Thanh tra, kiểm tra, giám sát: Số lượng giám sát viên an toàn bay của Cục Hàng không Việt Nam còn thiếu so với tốc độ tăng trưởng của đội tàu bay; hoạt động thanh tra chưa bao quát và chế tài xử lý vi phạm chưa đủ sức răn đe.

Nguyên nhân của hạn chế xuất phát từ nhận thức về quản lý nguồn nhân lực trong hội nhập chưa đồng bộ; năng lực và số lượng cán bộ quản lý nhà nước chuyên trách còn hạn chế; nguồn lực ngân sách nhà nước cấp cho quản lý và đào tạo hàng không còn hạn hẹp; cơ chế phối hợp giữa cơ quan quản lý (Bộ GTVT, Cục Hàng không) với các doanh nghiệp (VNA, ACV, VATM) và các hãng hàng không tư nhân chưa chặt chẽ.

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực ngành vận tải hàng không Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế thời kỳ đến năm 2030

Chương 4 đưa ra bối cảnh phát triển hàng không thế giới và khu vực, dự báo nhu cầu đội ngũ giám sát viên bay và số lượng tàu bay giai đoạn 2024–2030. Tác giả xác định quan điểm phát triển con người là trung tâm và đề xuất 4 nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước:

  1. Hoàn thiện hệ thống khuôn khổ pháp lý và môi trường phát triển nguồn nhân lực: Rà soát, sửa đổi các quy định trong Luật Hàng không dân dụng Việt Nam; nội luật hóa các tiêu chuẩn của ICAO và FAA; chuẩn hóa quy định về hợp đồng lao động, đào tạo và bồi hoàn chi phí đào tạo đối với lao động đặc thù (phi công, thợ máy) nhằm tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các hãng.
  2. Xây dựng, bổ sung, điều chỉnh các chính sách thúc đẩy phát triển nguồn nhân lực: Ban hành chính sách ưu đãi đất đai, vốn vay và thuế để khuyến khích đầu tư xây dựng các trường đào tạo phi công, trung tâm huấn luyện bay (ATO) và cơ sở bảo dưỡng kỹ thuật (MRO) tại Việt Nam; đổi mới cơ chế tiền lương và đãi ngộ tại các doanh nghiệp hàng không có vốn nhà nước để giữ chân nhân lực chất lượng cao.
  3. Đổi mới công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát: Nâng cao năng lực và chuẩn hóa đội ngũ giám sát viên bay theo tiêu chuẩn quốc tế; tăng cường kiểm tra định kỳ và đột xuất việc tuân thủ quy chế an toàn, thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi của tổ bay; áp dụng công nghệ số trong quản lý dữ liệu cấp phép và giám sát nhân lực.
  4. Hoàn thiện tổ chức bộ máy và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước: Kiện toàn chức năng, nhiệm vụ của Cục Hàng không Việt Nam, tránh chồng chéo với các cơ quan quản lý vốn nhà nước; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, luật pháp quốc tế và tiếng Anh chuyên ngành cho cán bộ quản lý nhà nước về hàng không.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Luận án hệ thống hóa và bổ sung lý luận về quản lý nhà nước đối với phát triển nguồn nhân lực trong ngành vận tải hàng không dưới góc độ chuyên ngành Quản lý kinh tế, xác định rõ khái niệm, mục tiêu, chủ thể, đối tượng quản lý trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
  • Xác định và phân tích 5 đặc điểm đặc thù của nguồn nhân lực hàng không (chuyên môn cao, tính chuyên sâu, chi phí đào tạo lớn, đa văn hóa, tính toàn cầu) tác động trực tiếp đến phương thức quản lý của Nhà nước.
  • Thiết lập khung phân tích gồm 4 chức năng quản lý nhà nước (định hướng; thể chế pháp lý; chính sách điều tiết; thanh tra, kiểm tra, giám sát) kết hợp với 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng và hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu lực, hiệu quả quản lý.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Phản ánh bức tranh toàn diện về thực trạng nguồn nhân lực hàng không Việt Nam giai đoạn 2018–2022, phân tích dữ liệu về quy mô đội tàu bay, số lượng phi công trong và ngoài nước, nhân viên kỹ thuật tàu bay, chi phí đào tạo và điều kiện làm việc tại Vietnam Airlines và các doanh nghiệp trong ngành.
  • Đánh giá khách quan thực trạng quản lý nhà nước, chỉ rõ 4 hạn chế lớn: định hướng chưa sát hội nhập; văn bản quy phạm pháp luật phức tạp, chồng chéo; chính sách hỗ trợ và cơ chế tiền lương chưa linh hoạt; hoạt động thanh tra, kiểm tra an toàn bay còn thiếu lực lượng giám sát viên chuyên trách.
  • Tổng kết kinh nghiệm quản lý nguồn nhân lực hàng không của Hoa Kỳ, Liên bang Nga, Thái Lan để rút ra bài học ứng dụng cho Việt Nam.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp cụ thể, có tính khả thi đến năm 2030 nhằm hoàn thiện khuôn khổ pháp lý, cơ chế chính sách, đổi mới thanh tra giám sát và kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước ngành hàng không.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Về phạm vi đối tượng: Do nguồn nhân lực hàng không rất đa dạng, luận án chỉ tập trung nghiên cứu sâu vào nhóm nhân lực chất lượng cao (lãnh đạo quản lý cấp cao, phi công, giám sát bay, thợ kỹ thuật tàu bay), chưa phân tích chi tiết các nhóm lao động dịch vụ mặt đất, thương mại hàng không, an ninh hàng không.
  • Về dữ liệu khảo sát: Minh chứng thực tiễn tập trung chủ yếu tại Tổng công ty Hàng không Việt Nam (Vietnam Airlines) và các đơn vị thành viên (Pacific Airlines, VASCO, VAECO) cùng ACV, VATM; tỷ trọng dữ liệu từ các hãng hàng không tư nhân mới thành lập còn hạn chế.
  • Về phương pháp lấy mẫu chuyên gia: Sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (có chủ đích) với 13 chuyên gia phỏng vấn sâu, tuy đảm bảo chất lượng chuyên môn sâu nhưng quy mô mẫu chưa bao quát toàn bộ các cơ quan quản lý liên ngành.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang toàn bộ chuỗi cung ứng dịch vụ vận tải hàng không, bao gồm nhân lực quản lý logistics hàng không và an ninh hàng không.
  • Nghiên cứu cơ chế hợp tác công - tư (PPP) trong việc huy động vốn đầu tư xây dựng các trung tâm huấn luyện bay (ATO) và tổ chức bảo dưỡng máy bay (MRO) đạt chuẩn quốc tế tại Việt Nam.
  • Đánh giá tác động của công nghệ số, trí tuệ nhân tạo (AI) và tự động hóa trong quản lý, cấp phép và đào tạo nguồn nhân lực hàng không giai đoạn sau năm 2030.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:

Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Giao thông vận tải, Cục Hàng không Việt Nam, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội):

  • Cung cấp cơ sở khoa học để rà soát, sửa đổi Luật Hàng không dân dụng Việt Nam và các văn bản dưới luật.
  • Làm căn cứ xây dựng quy hoạch phát triển nguồn nhân lực hàng không đến năm 2030, điều chỉnh quy chế an toàn bay và kiện toàn đội ngũ giám sát viên bay theo tiêu chuẩn ICAO.
  • Tham khảo kinh nghiệm quốc tế (FAA của Hoa Kỳ, Nga, Thái Lan) trong quản lý đào tạo và cấp phép chứng chỉ hành nghề.

Đối với các doanh nghiệp và hãng hàng không (Vietnam Airlines, Vietjet Air, Bamboo Airways, Pacific Airlines, Vietravel Airlines, ACV, VATM):

  • Cung cấp dữ liệu tham khảo về cơ cấu chi phí đào tạo, hiệu quả sử dụng giờ bay của phi công và mức độ hài lòng về điều kiện làm việc, tiền lương.
  • Hỗ trợ xây dựng chiến lược phát triển nhân sự, quy trình tuyển dụng, kế hoạch đào tạo chuyển loại và chính sách giữ chân lao động kỹ thuật cao trước áp lực cạnh tranh quốc tế.

Đối với các viện nghiên cứu, trường đại học, giảng viên và nghiên cứu sinh:

  • Làm tài liệu nghiên cứu chuyên khảo trong các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị nhân lực, Kinh tế vận tải.
  • Cung cấp khung phân tích lý luận, phương pháp phỏng vấn sâu chuyên gia và hệ thống tài liệu tham khảo chuyên ngành vận tải hàng không.

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao luận án lại tập trung nghiên cứu nguồn nhân lực chất lượng cao thay vì toàn bộ lao động ngành hàng không? Trong khối doanh nghiệp vận tải hàng không có nhiều loại hình lao động từ lãnh đạo, lao động kỹ thuật cao đến lao động phổ thông. Tuy nhiên, trong bối cảnh hội nhập quốc tế với sự cạnh tranh khốc liệt, nhóm nhân lực chất lượng cao (phi công, giám sát bay, thợ kỹ thuật tàu bay và cán bộ quản lý cấp cao) giữ vai trò quyết định đến an toàn bay, năng lực cạnh tranh và sự phát triển bền vững của ngành. Đây cũng là nhóm lao động có chi phí đào tạo lớn, thời gian đào tạo dài và có nguy cơ chảy máu chất xám cao nhất.

2. Bốn chức năng quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực hàng không được luận án xác định gồm những gì? Bốn chức năng cơ bản gồm: (1) Xây dựng và tổ chức thực hiện các định hướng, quy hoạch, kế hoạch phát triển nguồn nhân lực; (2) Tạo lập và hoàn thiện hệ thống khuôn khổ pháp lý phù hợp với cam kết quốc tế; (3) Xây dựng chính sách và công cụ điều tiết thúc đẩy hoạt động đào tạo, thu hút và đãi ngộ nhân lực; (4) Thực hiện thanh tra, kiểm tra và giám sát việc tuân thủ các quy chuẩn an toàn và tiêu chuẩn nhân lực.

3. Chi phí và thời gian đào tạo một phi công thương mại được luận án công bố là bao nhiêu? Theo số liệu trong luận án, chi phí đào tạo một học viên phi công cơ bản mất khoảng 100.000–120.000 USD trong thời gian 18–20 tháng. Để điều khiển được máy bay thương mại, học viên cần chi thêm khoảng 60.000–80.000 USD để học chuyển loại. Tổng chi phí đào tạo một phi công đến khi lái được máy bay ước tính khoảng 180.000 USD (chưa bao gồm chi phí ăn ở, đi lại).

4. Đâu là những hạn chế chính của công tác thanh tra, kiểm tra an toàn nhân lực hàng không được chỉ ra trong luận án? Luận án chỉ ra rằng các hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát của Cục Hàng không Việt Nam chưa được duy trì thường xuyên, chưa theo kịp tốc độ tăng trưởng nhanh của đội tàu bay. Nguyên nhân chủ yếu do số lượng giám sát viên bay còn thiếu so với tiêu chuẩn, năng lực giám sát một số lĩnh vực chuyên sâu còn hạn chế và chế tài xử lý vi phạm quy định đào tạo, sử dụng lao động chưa đủ mạnh.

5. Luận án đã khảo cứu kinh nghiệm quản lý nguồn nhân lực hàng không của những quốc gia nào? Luận án khảo cứu kinh nghiệm thực tiễn của ba quốc gia: Hoa Kỳ (về vai trò của FAA trong chuẩn hóa cấp phép, đào tạo và giám sát an toàn), Liên bang Nga (về chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với đào tạo chuyên môn kỹ thuật sâu) và Thái Lan (về nâng cao chất lượng nhân lực để hội nhập thị trường hàng không khu vực Đông Nam Á).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Sỹ Thành đã giải quyết một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với phát triển nguồn nhân lực ngành vận tải hàng không Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, công trình đã phân tích bức tranh thực trạng nguồn nhân lực và công tác quản lý vĩ mô giai đoạn 2018–2022, chỉ rõ những điểm nghẽn về thể chế pháp lý, cơ chế chính sách, bộ máy tổ chức và hoạt động thanh tra giám sát an toàn bay. Hệ thống 4 nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đến năm 2030 được đề xuất trong luận án có giá trị ứng dụng thiết thực, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và đảm bảo sự phát triển an toàn, bền vững của ngành hàng không Việt Nam trên trường quốc tế.