Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Phát triển nguồn nhân lực trình độ cao của tỉnh Nam Định trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa" được nghiên cứu sinh Cồ Huy Lệ thực hiện tại Trường Đại học Thương mại, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS,TS Mai Thanh Lan và TS. Nguyễn Thanh Hải, thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế (Mã số: 9310110), bảo vệ năm 2021.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH-HĐH) và hội nhập kinh tế quốc tế, phát triển nguồn nhân lực trình độ cao (NNLTĐC) giữ vai trò là năng lực nội sinh chi phối các nguồn lực phát triển khác. Đối với tỉnh Nam Định, mặc dù có xuất phát điểm là trung tâm sản xuất dệt may và cơ khí truyền thống của khu vực đồng bằng sông Hồng, quá trình chuyển dịch kinh tế sau hơn 30 năm đổi mới vẫn bộc lộ sự tụt hậu so với một số địa phương lân cận. Đến năm 2020, trình độ CNH-HĐH của tỉnh Nam Định mới đạt 72,20%; GRDP bình quân đầu người ở mức thấp với 1.500 USD (chỉ đạt 48,77% so với chuẩn tỉnh công nghiệp); tỷ lệ lao động qua đào tạo có chứng chỉ, bằng cấp đạt 20,29% (so với chuẩn 60%).

Giai đoạn 2015–2019, Nam Định đối mặt với sự mất cân đối cung - cầu lao động trình độ cao nghiêm trọng. Cụ thể vào năm 2019, tỉnh thiếu hụt khoảng 20.000 lao động trình độ cao, tập trung chủ yếu ở ngành Công nghiệp - Xây dựng và Dịch vụ - Thương mại; trong khi đó khu vực Nông, lâm, ngư nghiệp lại dư cung cục bộ do chưa khai thác hiệu quả. Tình trạng di cư lao động trình độ cao về các trung tâm kinh tế lớn gây thất thoát chất xám, kết hợp với các hạn chế trong công cụ quản lý nhà nước (QLNN) về quy hoạch, kế hoạch và chính sách thu hút, đãi ngộ.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là:

  • Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu trực diện, hệ thống về lý luận và thực tiễn phát triển NNLTĐC gắn với tiến trình CNH-HĐH tại địa bàn tỉnh Nam Định dưới giác độ ngành Quản lý kinh tế.
  • Thiếu vắng các mô hình phân tích định lượng đánh giá tác động đồng thời của các nhân tố quản lý vĩ mô đến phát triển NNLTĐC cấp tỉnh.
  • Nhu cầu cấp thiết phải xác lập cơ sở khoa học để hoạch định chiến lược, cân đối cung - cầu và ban hành chính sách phát triển NNLTĐC phục vụ mục tiêu CNH-HĐH của tỉnh Nam Định đến năm 2030 theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XX.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển NNLTĐC; phân tích, đánh giá thực trạng phát triển NNLTĐC của tỉnh Nam Định trong quá trình CNH-HĐH giai đoạn 2015–2019; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp chủ yếu nhằm phát triển NNLTĐC của tỉnh đến năm 2030.

Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể gồm 5 nội dung:

  1. Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực trình độ cao trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa cấp tỉnh.
  2. Thứ hai: Phân tích các yêu cầu về nguồn nhân lực trình độ cao làm căn cứ xác định nhu cầu nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trong quá trình CNH-HĐH của tỉnh Nam Định.
  3. Thứ ba: Phân tích, đánh giá thực trạng nguồn nhân lực trình độ cao trong quá trình CNH-HĐH của tỉnh Nam Định giai đoạn 2015–2019.
  4. Thứ tư: Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển nguồn nhân lực trình độ cao dưới góc độ cơ quan quản lý nhà nước địa phương và kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển NNLTĐC tại tỉnh Nam Định.
  5. Thứ năm: Xác định quan điểm, mục tiêu, phương hướng và đề xuất các giải pháp phát triển nguồn nhân lực trình độ cao của tỉnh Nam Định trong quá trình CNH-HĐH đến năm 2030.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát triển nguồn nhân lực trình độ cao trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
  • Phạm vi nội dung: Tiếp cận dưới góc độ quản lý kinh tế, giới hạn tập trung vào lực lượng lao động chuyên môn có trình độ từ cao đẳng trở lên; nghiên cứu 3 tiêu chí phát triển (tăng trưởng quy mô, nâng cao chất lượng, hoàn thiện cơ cấu); nghiên cứu hệ thống công cụ QLNN (quy hoạch, kế hoạch, chính sách) và các nhân tố môi trường vĩ mô ảnh hưởng.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Nam Định; khảo sát tại các cơ quan quản lý, tổ chức, doanh nghiệp và người lao động; bao quát 3 ngành kinh tế (Nông, lâm, ngư nghiệp; Công nghiệp - Xây dựng; Dịch vụ - Thương mại), 3 thành phần kinh tế (nhà nước, tư nhân, có vốn đầu tư nước ngoài - FDI) và 2 khu vực (thành thị, nông thôn).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2015–2019; dữ liệu sơ cấp điều tra khảo sát thu thập trong giai đoạn 2017–2019; định hướng giải pháp đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Văn bản luận án đã tổng thuật hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 5 nhóm chủ đề chính:

Nhóm chủ đề tổng quan Tác giả và công trình tiêu biểu trong văn bản Nội dung trích dẫn chính
1. Tiêu chí, chỉ tiêu trình độ CNH-HĐH Nguyễn Thế Chung (2021), Nguyễn Xuân Phúc (2014), Kaoru Sugihara (2019), Naofumi Nakamura (2015), Trần Văn Thiện (2020), Đề án UBND tỉnh Thái Nguyên (2013), Đề án UBND tỉnh Quảng Ninh (2015), UBND tỉnh Bắc Ninh, Đại hội XII của Đảng (2016). Xác định các bộ tiêu chí đánh giá mức độ CNH-HĐH cấp tỉnh (tỷ trọng nông nghiệp, công nghiệp chế biến, GRDP/người, tỷ lệ lao động qua đào tạo, HDI).
2. NNL trình độ cao gắn với CNH-HĐH Tô Huy Rứa (2014), Đại từ điển Kinh tế thị trường (2017), Chris Peers (2015), Nguyễn Chí Tân, Trần Mai Ước, Nguyễn Vạn Phúc (2011), Trịnh Duy Luân (2016), Marco Guerci & Luca Solari (2012), Báo cáo Asean (2021). Làm rõ khái niệm, vai trò của vốn nhân lực, đặc điểm lao động kỹ thuật bậc cao và yêu cầu thích ứng công nghệ trong bối cảnh Cách mạng Công nghiệp 4.0.
3. Tiêu chí phát triển NNL trình độ cao Đặng Xuân Hoan (2015), Bùi Thị Ánh Tuyết (2020), Lê Văn Kỳ (2018), Võ Thị Kim Loan (2014), Kudus M. Bakare (2020), Peter Mc Graw (2014), Phit Sa May Bunvilay (2018). Hệ thống hóa các tiêu chí phát triển về quy mô, chất lượng (chuyên môn kỹ thuật, kỹ năng, thể lực, phẩm chất) và cơ cấu (ngành nghề, bậc đào tạo, vùng miền).
4. QLNN về phát triển NNL trình độ cao Ban Chấp hành Trung ương XI (2011), Huiyao Wang (2012), Ngô Minh Tuấn (2013), Phương Hữu Từng (2018), Gerhart, Barry, Noe, Raymond A (2015), Yoshihara Kunio (2015). Xác lập vai trò của công cụ quy hoạch, kế hoạch, ngân sách tài trợ, chính sách tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ và kiểm tra giám sát của chính quyền.
5. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển NNLTĐC Nguyễn Thanh Vũ (2015), Lê Văn Kỳ (2018), Nisha (2018), Nguyễn Hữu Thân (2012), Natalya Hunko (2013), Priyanka Shrivastav và CS (2021), Gisela Demo (2012), Fadillah Ismail và CS (2018), Natália Letková (2018), Maitreyi Gupta (2017), Carol D. Hansen & Lori Fancher (2019)... Phân tích tác động của môi trường vĩ mô: quản lý nhà nước Trung ương, giáo dục - đào tạo, kinh tế, khoa học - công nghệ, văn hóa - xã hội và lực lượng lao động.

Vị trí và giá trị kế thừa của luận án

Luận án khẳng định kế thừa các khái niệm nền tảng về vốn con người, bộ tiêu chí CNH-HĐH, tiêu chí đánh giá quy mô - chất lượng - cơ cấu lao động và hệ thống công cụ quản lý nhà nước. Vị trí độc lập của luận án được xác lập thông qua việc giải quyết khoảng trống nghiên cứu liên ngành giữa quản lý kinh tế và phát triển nhân lực cấp địa phương tại Nam Định, tích hợp phương pháp nghiên cứu định lượng cấu trúc tuyến tính vào đánh giá tác động của các nhân tố chính sách vĩ mô.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Khung phân tích của đề tài luận án tiếp cận từ lý luận quản lý kinh tế cấp tỉnh, cấu thành qua các nội dung:

  • Tiêu chí phát triển NNLTĐC: Tăng trưởng quy mô (chỉ tiêu gia tăng tuyệt đối $\Delta$, tốc độ tăng trưởng liên hoàn $t$, tốc độ gia tăng $\Delta t$); nâng cao chất lượng (thể lực, trình độ chuyên môn kỹ thuật, năng lực công tác, kỹ năng nghề nghiệp, phẩm chất nghề nghiệp); đảm bảo cơ cấu hợp lý (chuyển dịch cơ cấu theo ngành kinh tế, theo thành phần kinh tế, theo khu vực hành chính và cơ cấu bậc đào tạo từ cao đẳng, đại học đến sau đại học).
  • Bộ công cụ QLNN cấp tỉnh: Quy hoạch phát triển NNLTĐC (luận chứng mục tiêu, dự báo cung - cầu, cân đối ngành nghề); Kế hoạch phát triển NNLTĐC (kế hoạch ngắn hạn, dài hạn, chuẩn bị nguồn lực tài chính, y tế, giáo dục); Chính sách phát triển NNLTĐC (dân số, y tế, giáo dục - đào tạo, thu hút, tuyển dụng, đãi ngộ, sử dụng).
  • Tiêu chí đánh giá hiệu quả phát triển: Tương quan chuyển dịch cơ cấu nhân lực so với cơ cấu kinh tế, tỷ lệ đóng góp vào chỉ số HDI, chỉ số CNH-HĐH, chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) và năng suất các yếu tố tổng hợp (TFP).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

[Khung tiếp cận nghiên cứu]
  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập tại Cục Thống kê tỉnh Nam Định, Văn phòng Tỉnh ủy, UBND tỉnh, Sở Nội vụ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Nam Định.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Điều tra theo bảng hỏi với mẫu khảo sát đại diện cho các cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp (nhà nước, tư nhân, FDI), cơ sở giáo dục đào tạo và người lao động trên địa bàn tỉnh.
  • Kỹ thuật xử lý dữ liệu: Đánh giá độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha và tương quan biến - tổng sơ bộ; phân tích nhân tố khẳng định (CFA); ước lượng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm định các giả thuyết về tác động của các nhân tố quản lý nhà nước Trung ương, giáo dục - đào tạo, kinh tế, khoa học - công nghệ, văn hóa - xã hội đến phát triển NNLTĐC.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực trình độ cao trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa cấp tỉnh

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về CNH-HĐH và phát triển NNLTĐC ở cấp độ địa phương. Các nội dung chủ yếu gồm:

  • Đặc trưng CNH-HĐH và vai trò của NNLTĐC: Quá trình chuyển biến căn bản nền sản xuất từ lao động thủ công sang lao động sử dụng công nghệ tiên tiến; xác định NNLTĐC là lực lượng lao động có trình độ từ cao đẳng trở lên, có kiến thức chuyên môn vững vàng, khả năng làm chủ công nghệ và sáng tạo.
  • Tiêu chí phát triển NNLTĐC cấp tỉnh: Phân tích chi tiết 3 nhóm tiêu chí: (1) Tiêu chí tăng trưởng quy mô (số lượng tuyệt đối, tốc độ tăng trưởng qua các năm theo ngành và thành phần kinh tế); (2) Tiêu chí nâng cao chất lượng (thể lực qua các chỉ số y tế/thu nhập, trí lực qua tỷ lệ bằng cấp, kỹ năng thực hành, năng lực làm việc độc lập và phẩm chất đạo đức nghề nghiệp); (3) Tiêu chí cơ cấu (sự tương thích giữa cơ cấu phân bổ nhân lực với chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và nâng cao tỷ trọng bậc đại học/sau đại học so với cao đẳng).
  • Nội dung QLNN về phát triển NNLTĐC: Luận giải quy trình xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện 3 công cụ quản lý then chốt: Quy hoạch, Kế hoạch và Chính sách phát triển nhân lực; cơ chế phối hợp giữa các sở, ban, ngành chuyên trách (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Lao động - TB&XH, Sở GD&ĐT, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nội vụ, Sở Y tế).
  • Hệ thống các nhân tố ảnh hưởng vĩ mô: Phân tích 6 nhóm nhân tố tác động gồm: Quản lý nhà nước cấp Trung ương; Giáo dục và đào tạo; Điều kiện kinh tế; Đặc điểm lực lượng lao động; Trình độ khoa học - công nghệ; Các yếu tố văn hóa - xã hội.

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 2 trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu của luận án:

  • Cách tiếp cận và khung phân tích: Xác lập khung logic kết nối giữa mục tiêu phát triển kinh tế xã hội tỉnh Nam Định, yêu cầu CNH-HĐH, thực trạng QLNN và kết quả phát triển NNLTĐC.
  • Thu thập dữ liệu: Thiết kế mẫu khảo sát thực tế (Bảng 2 trong luận án) thu thập dữ liệu sơ cấp giai đoạn 2017–2019; quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2015–2019 từ hệ thống cơ quan quản lý nhà nước tỉnh Nam Định.
  • Phương pháp xử lý và phân tích: Quy trình làm sạch dữ liệu, phân tích thống kê mô tả; xây dựng thang đo Likert đo lường các nhân tố ảnh hưởng; quy trình kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và phân tích mô hình phương trình cấu trúc (SEM) để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.

Chương 3: Thực trạng phát triển nguồn nhân lực trình độ cao của tỉnh Nam Định trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Chương 3 tập trung phân tích số liệu thực chứng của tỉnh Nam Định giai đoạn 2015–2019:

  • Khái quát kinh tế - xã hội và trình độ CNH-HĐH: Nam Định có diện tích 1.669,2 km², cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch nhưng tốc độ còn chậm. Đánh giá trình độ CNH-HĐH qua bảng tiêu chí cho thấy năm 2015 và 2019 tỉnh còn nhiều chỉ tiêu chưa đạt chuẩn (năm 2019 đạt 72,20% trình độ chung; GRDP bình quân đầu người chỉ đạt 1.500 USD).
  • Thực trạng quy mô, chất lượng và cơ cấu NNLTĐC:
    • Quy mô gia tăng liên tục qua các năm nhưng phân bổ không đồng đều giữa các ngành kinh tế và thành phần kinh tế.
    • Về chất lượng: Thể lực và điều kiện chăm sóc sức khỏe có cải thiện; trình độ chuyên môn kỹ thuật, năng lực thực hành, kỹ năng nghề nghiệp và tác phong công nghiệp đã được nâng lên nhưng chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu công nghệ hiện đại.
    • Về cơ cấu: Cơ cấu bậc đào tạo có sự chuyển dịch tích cực nhưng tỷ lệ lao động trình độ cao trong ngành công nghiệp - xây dựng và dịch vụ còn thiếu hụt; cơ cấu phân bổ giữa khu vực thành thị và nông thôn chênh lệch lớn.
  • Cân đối cung - cầu NNLTĐC: Dữ liệu phân tích giai đoạn 2015–2019 chỉ rõ tình trạng mất cân đối; năm 2019 tỉnh thiếu hụt 20.000 lao động trình độ cao trong các ngành kinh tế trọng điểm.
  • Thực trạng công tác QLNN về phát triển NNLTĐC: Đánh giá công tác lập quy hoạch, triển khai kế hoạch hàng năm và ban hành các chính sách tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ; chỉ ra các điểm nghẽn trong chính sách thu hút nhân tài và kết nối đào tạo với thị trường lao động.
  • Kết quả phân tích định lượng (CFA và SEM):
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha và tương quan biến tổng sơ bộ đạt yêu cầu.
    • Kết quả phân tích CFA khẳng định tính phù hợp của các thang đo thành phần.
    • Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM và kiểm định các giả thuyết xác định mức độ tác động cụ thể của từng nhân tố vĩ mô (QLNN Trung ương, Giáo dục - đào tạo, Kinh tế, Khoa học công nghệ, Lực lượng lao động, Văn hóa - xã hội) đến kết quả phát triển NNLTĐC của tỉnh.
  • Đánh giá chung: Tổng hợp các thành tựu đạt được, chỉ rõ những hạn chế tồn tại (thiếu hụt quy mô, cơ cấu bất cập, chảy máu chất xám) và phân tích nguyên nhân chủ quan, khách quan.

Chương 4: Quan điểm, mục tiêu, phương hướng và giải pháp phát triển nguồn nhân lực trình độ cao của tỉnh Nam Định trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Chương 4 xây dựng hệ thống giải pháp định hướng đến năm 2030:

  • Quan điểm, mục tiêu và phương hướng: Bám sát Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XX; xác định phát triển NNLTĐC là khâu đột phá chiến lược; đưa ra dự báo chi tiết về cung - cầu NNLTĐC cho 3 ngành kinh tế đến năm 2030 (Bảng 4 trong văn bản).
  • Hệ thống 8 nhóm giải pháp chủ yếu:
    1. Giải pháp phát triển dân số: Điều chỉnh quy mô dân số hợp lý, nâng cao chất lượng dân số nhằm tạo nguồn nhân lực kế cận.
    2. Giải pháp phát triển hệ thống giáo dục, đào tạo: Đổi mới mạng lưới trường đại học, cao đẳng, hiện đại hóa chương trình đào tạo theo nhu cầu doanh nghiệp.
    3. Giải pháp nâng cao chất lượng NNLTĐC: Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn, rèn luyện kỹ năng, tác phong kỷ luật và thể lực cho người lao động.
    4. Giải pháp hoàn thiện cơ cấu NNLTĐC: Điều chỉnh phân bổ nhân lực đồng bộ với định hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của tỉnh.
    5. Giải pháp phát triển nhân lực cho các ngành, lĩnh vực trọng điểm: Ưu tiên nhân lực cho công nghiệp chế biến, cơ khí, dệt may công nghệ cao, dịch vụ logistics, y tế và giáo dục.
    6. Giải pháp thu hút, tuyển dụng, bố trí và đãi ngộ: Ban hành cơ chế tiền lương, nhà ở, môi trường làm việc để thu hút chuyên gia giỏi và giữ chân lao động trình độ cao.
    7. Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước: Nâng cao năng lực quy hoạch, kế hoạch, kiểm tra, giám sát và bố trí ngân sách thỏa đáng cho phát triển nhân lực.
    8. Các giải pháp hỗ trợ khác: Mở rộng hợp tác liên kết vùng và huy động nguồn lực xã hội hóa.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và hoàn thiện khung lý luận về phát triển nguồn nhân lực trình độ cao trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở cấp tỉnh, tiếp cận theo chuyên ngành Quản lý kinh tế.
  2. Xác lập rõ ràng hệ thống tiêu chí đánh giá phát triển NNLTĐC cấp tỉnh trên 3 chiều cạnh cốt lõi: Tăng trưởng quy mô, nâng cao chất lượng (thể lực, chuyên môn kỹ thuật, năng lực, kỹ năng, phẩm chất) và đảm bảo sự chuyển dịch cơ cấu nhân lực phù hợp với cơ cấu kinh tế.
  3. Làm rõ nội dung và cơ chế vận hành của hệ thống công cụ quản lý nhà nước địa phương (quy hoạch, kế hoạch, chính sách) trong việc điều tiết cung - cầu nguồn nhân lực trình độ cao.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh toàn diện, dựa trên số liệu thực chứng giai đoạn 2015–2019 về thực trạng trình độ CNH-HĐH, quy mô, chất lượng, cơ cấu và mức độ mất cân đối cung - cầu NNLTĐC của tỉnh Nam Định (chỉ rõ sự thiếu hụt 20.000 lao động năm 2019).
  2. Ứng dụng thành công mô hình phân tích định lượng (CFA và SEM) để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu, đo lường chính xác mức độ tác động của các nhân tố vĩ mô đến phát triển NNLTĐC tại tỉnh Nam Định.
  3. Xây dựng bảng dự báo cung - cầu NNLTĐC của tỉnh Nam Định đến năm 2030 theo 3 ngành kinh tế chính; đề xuất hệ thống giải pháp quản lý kinh tế đồng bộ, có tính khả thi cao nhằm phục vụ trực tiếp cho công tác điều hành của Tỉnh ủy và UBND tỉnh Nam Định.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi dữ liệu thực nghiệm giới hạn trong giai đoạn 2015–2019 đối với số liệu thứ cấp và 2017–2019 đối với số liệu sơ cấp, phản ánh thực trạng tại địa bàn tỉnh Nam Định.
    • Phạm vi nghiên cứu đối tượng nhân lực tập trung vào nhóm có trình độ từ cao đẳng trở lên, chưa đi sâu vào toàn bộ các phân khúc lao động phổ thông khác.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Cập nhật số liệu thực tế giai đoạn sau năm 2020 dưới tác động của các biến động kinh tế mới và cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư ở mức độ sâu hơn.
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh liên tỉnh trong khu vực đồng bằng sông Hồng để đánh giá tính cạnh tranh và mức độ dịch chuyển lao động liên vùng.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương: Tỉnh ủy, UBND tỉnh, Sở Nội vụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Nam Định sử dụng làm căn cứ khoa học để xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển nhân lực và ban hành các chính sách thu hút, đãi ngộ nhân tài.
  • Các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp: Tham khảo để điều chỉnh quy mô tuyển sinh, đổi mới chương trình đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn cung nhân lực đáp ứng nhu cầu thực tế của doanh nghiệp.
  • Nhà nghiên cứu, giảng viên, học viên sau đại học: Tham khảo khung lý thuyết quản lý kinh tế đối với nguồn nhân lực cấp tỉnh, phương pháp tiếp cận định lượng kết hợp (CFA, SEM) và hệ thống thang đo đánh giá phát triển nhân lực.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa nguồn nhân lực trình độ cao như thế nào?

Trong phạm vi nghiên cứu, luận án xác định nguồn nhân lực trình độ cao là bộ phận lao động chuyên môn có trình độ đào tạo từ bậc cao đẳng trở lên, có kiến thức và kỹ năng để thực hiện các công việc phức tạp, có khả năng thích ứng nhanh với thay đổi công nghệ, có thể lực và phẩm chất nghề nghiệp tốt, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong điều kiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

2. Trình độ CNH-HĐH của tỉnh Nam Định đến năm 2020 đạt mức bao nhiêu theo kết quả nghiên cứu?

Theo số liệu trong luận án, đến năm 2020, trình độ CNH-HĐH của tỉnh Nam Định mới đạt mức 72,20%. Nhiều chỉ tiêu quan trọng chưa đạt chuẩn như: GRDP bình quân đầu người chỉ đạt 1.500 USD (đạt 48,77% so với mức chuẩn), tỷ lệ lao động qua đào tạo có văn bằng chứng chỉ mới đạt 20,29% (so với mức chuẩn 60%).

3. Thực trạng mất cân đối cung - cầu NNLTĐC tại Nam Định năm 2019 được ghi nhận ra sao?

Năm 2019, tỉnh Nam Định thiếu hụt khoảng 20.000 lao động có trình độ cao đẳng trở lên. Sự thiếu hụt tập trung chủ yếu ở hai ngành Công nghiệp - Xây dựng và Dịch vụ - Thương mại; trong khi đó ngành Nông, lâm, ngư nghiệp lại rơi vào tình trạng dư cung cục bộ do chưa khai thác hết tiềm năng.

4. Luận án sử dụng những công cụ và kỹ thuật định lượng nào để phân tích các nhân tố ảnh hưởng?

Luận án sử dụng phần mềm phân tích để kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha và tương quan biến - tổng sơ bộ, thực hiện phân tích nhân tố khẳng định (CFA), sau đó áp dụng mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu về mối quan hệ giữa các nhân tố vĩ mô và sự phát triển NNLTĐC.

5. Hệ thống giải pháp của luận án gồm những nhóm nội dung chính nào?

Luận án đề xuất hệ thống 8 nhóm giải pháp đến năm 2030 gồm: (1) Phát triển dân số; (2) Phát triển hệ thống giáo dục, đào tạo; (3) Nâng cao chất lượng NNLTĐC; (4) Điều chỉnh phù hợp cơ cấu NNLTĐC; (5) Phát triển nhân lực cho các ngành kinh tế trọng điểm; (6) Đổi mới chính sách thu hút, tuyển dụng, bố trí và đãi ngộ; (7) Tăng cường quản lý nhà nước; (8) Các giải pháp hỗ trợ khác về hợp tác và xã hội hóa.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Cồ Huy Lệ đã giải quyết một cách toàn diện vấn đề phát triển nguồn nhân lực trình độ cao của tỉnh Nam Định dưới giác độ khoa học Quản lý kinh tế. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa phân tích định tính các công cụ quản lý nhà nước và kiểm định định lượng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM, luận án đã làm rõ các nút thắt trong mất cân đối cung - cầu và hạn chế về cơ cấu lao động tại địa phương giai đoạn 2015–2019. Kết quả nghiên cứu và hệ thống 8 nhóm giải pháp đề xuất đến năm 2030 cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp cho các cấp chính quyền tỉnh Nam Định trong việc hoạch định chính sách phát triển nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH và hội nhập kinh tế.