Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Hồ Chí Minh học với đề tài "Xây dựng đội ngũ công chức ở nước ta hiện nay theo tư tưởng Hồ Chí Minh" tập trung giải quyết vấn đề lý luận và thực tiễn trong công tác cán bộ, công chức của bộ máy nhà nước Việt Nam. Trong tiến trình đổi mới, hội nhập quốc tế, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, đội ngũ công chức giữ vị trí nòng cốt trong quản trị và thực thi quyền lực nhà nước. Luận án xuất phát từ quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh coi cán bộ là "sợi dây chuyền của bộ máy" và là "công bộc của dân" để nhận diện khoảng trống trong nghiên cứu: việc thiếu vắng một công trình nghiên cứu chỉnh thể, có hệ thống về tư tưởng của Người đối với riêng đối tượng công chức nhà nước và sự vận dụng tư tưởng đó vào thực tiễn quản lý hành chính công giai đoạn 2011 - 2017.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án được xác định rõ:

  1. Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu một cách cơ bản, có tính hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng đội ngũ công chức; từ đó vận dụng nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả của hoạt động xây dựng đội ngũ công chức nhà nước ở Việt Nam hiện nay.
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Luận giải những quan điểm của Hồ Chí Minh về công chức và xây dựng đội ngũ công chức, làm rõ giá trị lý luận và thực tiễn.
    • Nghiên cứu căn bản, hệ thống quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước về xây dựng đội ngũ công chức.
    • Phân tích thực trạng xây dựng đội ngũ công chức nhà nước ở Việt Nam từ năm 2011 đến năm 2017.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp cơ bản nhằm xây dựng đội ngũ công chức nhà nước theo tư tưởng Hồ Chí Minh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng đội ngũ công chức; Đội ngũ công chức nhà nước ở Việt Nam hiện nay theo tư tưởng Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi không gian: Không gian hành chính nhà nước tại Việt Nam, cụ thể khảo sát tại 96 cơ quan gồm 33 Bộ, ngành (không bao gồm Bộ Quốc phòng và Bộ Công an) cùng 63 Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung khảo sát, đánh giá thực trạng giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2017.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào nhóm đối tượng công chức nhà nước theo quy định phân loại của Luật Cán bộ, công chức năm 2008, không đồng nhất với khái niệm cán bộ nói chung hay viên chức khu vực sự nghiệp công lập. Nội dung phân tích tập trung vào các khâu: vị trí, vai trò, tiêu chuẩn, quy trình tuyển chọn, đánh giá, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng và kiểm tra, giám sát.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân loại và hệ thống hóa các công trình nghiên cứu đi trước thành hai nhóm chính:

1. Nhóm công trình nghiên cứu chung về cán bộ, công chức và nền công vụ

  • Nghiên cứu trong nước:
    • Đề tài khoa học Cơ sở khoa học của phân công, phân cấp quản lý cán bộ, công chức lãnh đạo cao cấp trong cải cách hành chính hiện nay (công trình mã số [67]) phân tích kinh nghiệm quản lý quan lại thời phong kiến và công chức quốc tế.
    • Trần Huy Sang [107] trong luận án tiến sĩ kinh tế nghiên cứu về đội ngũ công chức quản lý kinh tế cấp huyện tại ngoại thành Hà Nội.
    • Đề tài Hành chính nhà nước trong xu thế toàn cầu hóa [48] chỉ ra các yêu cầu đối với chất lượng cán bộ, công chức trong hội nhập.
    • Thang Văn Phúc, Nguyễn Minh Phương, Nguyễn Thu Huyền qua các công trình [100], [101], [102], [103] đã phân tích hệ thống công vụ của 8 quốc gia (Trung Quốc, Thái Lan, Nhật Bản, Liên bang Nga, Pháp, Đức, Anh, Mỹ), làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về công vụ và công chức hành chính nhà nước.
    • Nguyễn Trọng Điều [38] và nhóm tác giả đề tài [110] nghiên cứu cơ sở lý luận, thực tiễn để xây dựng Luật Công vụ Việt Nam.
    • Nguyễn Minh Sản [108] phân tích pháp luật về cán bộ, công chức chính quyền cấp xã; Trần Anh Tuấn [126] luận giải quyền và nghĩa vụ công chức theo Luật năm 2008; Chu Xuân Khánh [61] nghiên cứu xây dựng công chức hành chính chuyên nghiệp.
    • Các bài viết của Đỗ Phương Đông [44], Lê Vĩnh Tân [111], Triệu Văn Cường [26] tập trung vào chính sách trọng dụng nhân tài, giải pháp tinh giản biên chế và định hướng đào tạo, bồi dưỡng công chức.
  • Nghiên cứu quốc tế:
    • V.va-nốp và B.Lin-xin [135] (Liên Xô) nghiên cứu công tác đào tạo cán bộ và tác phong Lêninnít.
    • Bun Sợt Tham Mạ Vông [7], Đệt Tạ Kon Phi La Phan Đệt [36], Bun Lư Sổm Sắc Đi [8], Lit thi Si sou vong [66] nghiên cứu công tác cán bộ chủ chốt các cấp tại Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.
    • Tôn Hiểu Quần [105], Bành Lập Bình [59] nghiên cứu việc nâng cao năng lực lãnh đạo, xây dựng tác phong vì dân, thanh liêm và chống tham nhũng tại Trung Quốc.

2. Nhóm công trình nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh về cán bộ, công chức và sự vận dụng

  • Nghiên cứu đạo đức và tác phong: Thang Văn Phúc, Chu Văn Thành, Hà Quang Ngọc [99]; Trương Thị Văn [134]; Đỗ Thị Nhung [97]; Nguyễn Thế Thắng [118].
  • Nghiên cứu tổ chức nhà nước và công tác cán bộ: Bùi Ngọc Sơn [109] về tư tưởng lập hiến; Bùi Kim Hồng [58]; Bùi Đình Phong [104]; Hà Quang Ngọc, Nguyễn Minh Phương [95]; Trương Quốc Chính [23].
  • Nghiên cứu từng khâu nghiệp vụ: Lê Kim Hải [49] và Nguyễn Hữu Khiển [60] về giáo dục, đào tạo; Đặng Minh Tuấn, Nguyễn Thị Thúy [127] về quy trình cán bộ; Cao Văn Thống [119] về kiểm tra, giám sát; Bùi Mạnh Cường, Nguyễn Thị Tố Uyên [25] về phòng, chống tham nhũng; Nguyễn Khánh Bật, Trần Thị Huyền [4] về đào tạo và sử dụng trí thức, nhân tài.
  • Nghiên cứu thực tiễn địa phương: Lê Thị Hương Lan [63] tại Hưng Yên; Nguyễn Thị Lương Uyên [133] tại Bắc Giang; Nguyễn Thị Kim Nhung [96] tại Thái Bình; Phạm Văn Hòa [57] tại Đà Nẵng; ấn phẩm của Phân viện Thành phố Hồ Chí Minh [98].
Nhóm hướng nghiên cứu Đại diện tác giả, công trình tiêu biểu Nội dung chính đã giải quyết
Nền công vụ và quản lý công chức Thang Văn Phúc, Nguyễn Minh Phương, Chu Xuân Khánh, Nguyễn Trọng Điều Hệ thống hóa mô hình công vụ, phân tích kinh nghiệm quốc tế, xây dựng khung pháp lý công vụ và tính chuyên nghiệp của công chức.
Tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác cán bộ Bùi Đình Phong, Bùi Kim Hồng, Hà Quang Ngọc, Trương Quốc Chính Luận giải quan điểm của Hồ Chí Minh về đạo đức cách mạng, đức - tài, lề lối làm việc và các khâu của công tác cán bộ nói chung.
Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh tại cơ sở Lê Thị Hương Lan, Nguyễn Thị Kim Nhung, Phạm Văn Hòa Đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý chủ chốt theo địa bàn cấp tỉnh, cấp huyện cụ thể.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Mặc dù số lượng công trình tương đối lớn, các nghiên cứu trước đây chủ yếu tiếp cận vấn đề cán bộ nói chung hoặc đi vào từng nhóm cán bộ lãnh đạo địa phương riêng lẻ. Tác giả luận án xác định 4 khoảng trống học thuật cần giải quyết:

  1. Chuẩn hóa hệ thống khái niệm chuyên biệt về công chức nhà nước dưới góc độ Hồ Chí Minh học, phân định với cán bộ và viên chức.
  2. Xây dựng một hệ thống hoàn chỉnh về tư tưởng Hồ Chí Minh đối với công chức (vị trí, vai trò, tiêu chuẩn, quy trình, phương pháp) như một chỉnh thể lý luận.
  3. Làm rõ những điểm Hồ Chí Minh đã tiếp thu, phát triển sáng tạo so với chủ nghĩa Mác - Lênin về xây dựng đội ngũ thừa hành công vụ.
  4. Đánh giá toàn diện thực trạng đội ngũ công chức nhà nước tại 96 Bộ, ngành và địa phương trong giai đoạn 2011 - 2017, nhận diện các mâu thuẫn nảy sinh và đề xuất giải pháp đồng bộ theo tư tưởng của Người.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận

  • Chủ nghĩa Mác - Lênin về giai cấp, nhà nước, cán bộ và công tác cán bộ trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
  • Toàn bộ hệ thống quan điểm, bài nói, bài viết, sắc lệnh của Chủ tịch Hồ Chí Minh về công chức và hoạt động công vụ.
  • Quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam và các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước (trọng tâm là Hiến pháp, Luật Cán bộ, công chức năm 2008 và các nghị quyết về cải cách hành chính).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp giữa phương pháp luận triết học và các phương pháp nghiên cứu liên ngành:

  • Phương pháp luận chung: Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để xem xét sự hình thành, phát triển của đội ngũ công chức gắn liền với điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội qua từng thời kỳ lịch sử.
  • Phương pháp chuyên ngành Hồ Chí Minh học: Khai thác các di sản văn bản, hoạt động thực tiễn của Hồ Chí Minh nhằm trích xuất các luận điểm mang tính bản chất về công chức.
  • Phương pháp liên ngành:
    • Phương pháp lịch sử - logic: Tái hiện quá trình ban hành các chỉ thị, sắc lệnh của Hồ Chí Minh song hành với việc rút ra các nguyên tắc phổ quát.
    • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân tích từng tiêu chuẩn, quy trình và tổng hợp thành mô hình hoàn chỉnh.
    • Phương pháp cấu trúc - chức năng: Tiếp cận công chức trong mối quan hệ với bộ máy nhà nước và phục vụ nhân dân.
    • Phương pháp thống kê, điều tra xã hội học và tổng kết thực tiễn: Thu thập, xử lý số liệu hành chính và dữ liệu thực tế tại các Bộ, ngành và địa phương từ năm 2011 đến năm 2017.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Nguồn tư liệu kinh điển: Hồ Chí Minh Toàn tập (đặc biệt là các tập trích dẫn Sắc lệnh số 188 năm 1948, Sắc lệnh số 76 năm 1950, các tác phẩm Sửa đổi lối làm việc, bài nói chuyện tại các hội nghị).
  • Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc qua các thời kỳ đổi mới.
  • Dữ liệu báo cáo tổng kết của Bộ Nội vụ, báo cáo công tác cải cách hành chính và số liệu quản lý cán bộ, công chức của 33 Bộ, ngành và 63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giai đoạn 2011 - 2017.

Nội dung chính theo từng chương

Luận án được kết cấu thành 4 chương, 11 tiết (ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục).

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến luận án

Chương 1 thực hiện tổng thuật chi tiết toàn bộ các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài. Tác giả tiến hành phân nhóm tài liệu thành hai tuyến: các nghiên cứu về nền công vụ, phân cấp quản lý, tính chuyên nghiệp của công chức và các nghiên cứu về tư tưởng Hồ Chí Minh đối với cán bộ. Chương này chứng minh tính độc lập của luận án, chỉ ra rằng việc khảo sát tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng công chức nhà nước áp dụng vào 96 đầu mối cơ quan trung ương và địa phương giai đoạn 2011 - 2017 là một công trình chưa có tiền lệ trùng lặp.

Chương 2: Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng đội ngũ công chức - nội dung và giá trị

Chương này đi sâu làm rõ hệ thống lý luận của Hồ Chí Minh về công chức nhà nước:

  • Hệ thống khái niệm: Phân định rõ "cán bộ" (người được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm theo nhiệm kỳ) và "công chức nhà nước" (người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ trong cơ quan nhà nước, hưởng lương từ ngân sách).
  • Vị trí, vai trò của công chức theo Hồ Chí Minh:
    1. Là "sợi dây chuyền của bộ máy", kết nối đường lối chính sách với việc thực thi trong đời sống.
    2. Là cầu nối truyền tải và phản ánh tâm tư, nguyện vọng của nhân dân lên Đảng và Nhà nước.
    3. Là người hướng dẫn, đôn đốc, kiểm soát quần chúng thực hiện nghĩa vụ công dân.
    4. Là "công bộc của nhân dân", gánh việc chung cho dân chứ không phải đè đầu dân, khác biệt hoàn toàn với công chức trong xã hội tư sản phục vụ giai cấp thống trị.
  • Hệ thống tiêu chuẩn công chức:
    • Chuyên môn, nghiệp vụ giỏi và năng lực tổ chức thực tiễn: Nắm vững luật pháp, thành thạo công việc, có sáng kiến ("bất kỳ việc to việc nhỏ, hễ thêm điều lợi, trừ điều hại cho quần chúng... đều là sáng kiến").
    • Chủ động, sáng tạo, tận tụy: Khắc phục tình trạng nản chí, do dự, thụ động; chống thói tự do, tùy tiện, làm mất hoặc bán công văn tài liệu cũ.
    • Trung với nước, hiếu với dân: Đặt lợi ích quốc gia lên trên hết; ý thức rõ nguồn gốc cơm áo, lương bổng từ mồ hôi nước mắt của nhân dân để phục vụ.
    • Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư:
      • Cần: Làm việc đúng giờ, không đi trễ về sớm, giải quyết việc trong ngày.
      • Kiệm: Tiết kiệm thì giờ, tiền bạc, giấy má, công quỹ; phân biệt rõ tiết kiệm với bủn xỉn, keo kiệt.
      • Liêm: Trong sạch, không tham tiền của, địa vị, không vòi vĩnh nhân dân ("những người trong công sở phải lấy chữ Liêm làm đầu").
      • Chính: Thẳng thắn, đứng đắn, không nịnh trên nạt dưới, việc công lên trước việc tư.
      • Chí công vô tư: Phụng công thủ pháp, không thiên vị, không vì tình riêng.
    • Tinh thần thân ái, đoàn kết: Xóa bỏ thành kiến giữa cán bộ kháng chiến và cán bộ khác, đoàn kết chân thành nhưng không bao che khuyết điểm.
    • Cầu thị, khiêm tốn, chí tiến thủ: Chống thói tự cao tự đại, kiêu ngạo, thích tâng bốc, ngại bị phê bình.
  • Quy trình xây dựng đội ngũ công chức theo tư tưởng Hồ Chí Minh:
    • Tuyển chọn: Ban hành các Sắc lệnh số 188 (1948) và Sắc lệnh số 76 (1950). Xác lập tiêu chuẩn thi tuyển (quốc tịch Việt Nam, đủ 18 tuổi, hạnh kiểm tốt, đủ sức khỏe); chính sách ưu tiên cộng điểm cho thương binh, cựu binh, đồng bào dân tộc thiểu số; nội dung thi sát vị trí việc làm; chịu sự giám sát chặt chẽ của cấp ủy đảng.
    • Đánh giá, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng và kiểm tra, kỷ luật: Đánh giá theo quan điểm lịch sử - cụ thể; đào tạo toàn diện cả chính trị và chuyên môn; dùng người đúng khả năng; xử lý kỷ luật nghiêm minh nhưng nhân văn.

Chương 3: Xây dựng đội ngũ công chức nhà nước ở nước ta hiện nay theo tư tưởng Hồ Chí Minh - thực trạng và một số mâu thuẫn đặt ra

Chương 3 tổng kết tình hình thực tế tại 33 Bộ, ngành và 63 tỉnh, thành phố từ năm 2011 đến 2017:

  • Ưu điểm:
    • Thể chế hóa tương đối hoàn chỉnh đường lối của Đảng thành các văn bản pháp luật (Luật Cán bộ, công chức năm 2008 và các nghị định hướng dẫn).
    • Công tác tuyển dụng từng bước chuyển sang thi tuyển cạnh tranh, công khai; cơ cấu vùng miền, độ tuổi, giới tính, trình độ có bước phát triển tích cực.
    • Quản lý biên chế, đào tạo bồi dưỡng được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn ngạch bậc và chức danh lãnh đạo.
  • Hạn chế và tồn tại:
    • Một bộ phận suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, xa rời chuẩn mực công bộc.
    • Tuyển dụng tại nhiều cơ quan còn hình thức, thiếu tính công minh, khách quan; tình trạng cục bộ, thân quen.
    • Đánh giá công chức còn nể nang, cào bằng, chưa phản ánh đúng hiệu quả công việc.
    • Bố trí, sử dụng chưa đúng đề án vị trí việc làm; quy hoạch cán bộ còn mang tính hình thức, nảy sinh hiện tượng "quy hoạch treo".
    • Tồn tại các biểu hiện tiêu cực: chạy chức, chạy quyền, chạy quy hoạch, chạy luân chuyển tại một số bộ, ngành, địa phương.
    • Công tác thanh tra, kiểm tra công vụ chưa đủ sức răn đe, để xảy ra các vi phạm kỷ luật và quy định của Đảng.
  • Các mâu thuẫn đặt ra cần giải quyết:
    1. Mâu thuẫn giữa yêu cầu số lượng tinh gọn với chất lượng thực tế của đội ngũ công chức.
    2. Mâu thuẫn giữa tiêu chuẩn đạo đức "công bộc, liêm chính" theo tư tưởng Hồ Chí Minh với mặt trái của cơ chế thị trường tác động lên hành vi công chức.
    3. Mâu thuẫn giữa chế độ tiền lương, đãi ngộ hiện hành với nhu cầu bảo đảm đời sống thực tế của công chức.

Chương 4: Quan điểm, nội dung và giải pháp xây dựng đội ngũ công chức nhà nước ở nước ta hiện nay theo tư tưởng Hồ Chí Minh

Chương này xác định phương hướng và hệ thống hóa các nhóm giải pháp:

  • Quan điểm chỉ đạo: Kiên định sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác cán bộ; lấy tư tưởng Hồ Chí Minh làm kim chỉ nam; gắn xây dựng công chức với cải cách hành chính và xây dựng Nhà nước pháp quyền.
  • Các nhóm giải pháp cụ thể:
    • Đổi mới quy trình tuyển dụng và đánh giá: Ứng dụng công nghệ thông tin trong thi tuyển công chức; xây dựng ngân hàng đề thi công khai; gắn kết quả đánh giá thực chất với mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo vị trí việc làm.
    • Nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng: Chuyển mạnh từ bồi dưỡng lý thuyết hành chính sang rèn luyện kỹ năng thực thi công vụ, xử lý tình huống và bồi dưỡng đạo đức cách mạng Cần, Kiệm, Liêm, Chính.
    • Hoàn thiện chính sách bố trí, sử dụng và đãi ngộ: Bố trí đúng người, đúng việc; thực hiện nghiêm việc tinh giản biên chế; đổi mới chính sách tiền lương và cơ chế thu hút nhân tài.
    • Tăng cường kiểm tra, giám sát và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực: Thực hiện kiểm tra từ trên xuống, giám sát từ dưới lên và phát huy vai trò giám sát của Mặt trận Tổ quốc cùng quần chúng nhân dân; kiên quyết xử lý các hành vi "chạy chức, chạy quyền".

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án chỉ ra các đóng góp khoa học cụ thể sau:

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ quan niệm của Hồ Chí Minh về bản chất của "công chức nhà nước" trong chế độ dân chủ nhân dân, khẳng định bản chất công chức là "công bộc", "người đày tớ trung thành" của nhân dân.
  • Luận giải hoàn chỉnh cấu trúc tiêu chuẩn công chức (chuyên môn, tổ chức thực tiễn, trung - hiếu, cần kiệm liêm chính, tinh thần đoàn kết, khiêm tốn) và quy trình xây dựng công chức theo quan điểm Hồ Chí Minh, làm rõ những điểm phát triển sáng tạo của Người trên nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Khái quát bức tranh thực trạng công tác xây dựng đội ngũ công chức nhà nước giai đoạn 2011 - 2017 trên phạm vi toàn quốc (33 Bộ, ngành và 63 tỉnh, thành phố), chỉ ra nguyên nhân của các hiện tượng tiêu cực như chạy chức, chạy quyền, quy hoạch treo.
  • Cung cấp luận cứ khoa học và hệ thống giải pháp đồng bộ, có tính ứng dụng cho việc sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về cán bộ, công chức và nâng cao hiệu lực bộ máy hành chính nhà nước.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi khảo sát thực tế từ năm 2011 đến năm 2017 tại các cơ quan quản lý hành chính nhà nước (33 Bộ, ngành và 63 địa phương), chưa mở rộng khảo sát chuyên sâu đối với khối cơ quan Đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, các đơn vị sự nghiệp công lập và lực lượng vũ trang (Bộ Quốc phòng, Bộ Công an).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tiếp tục theo dõi, đánh giá thực trạng xây dựng đội ngũ công chức trong giai đoạn sau năm 2017 gắn với việc triển khai các Nghị quyết Trung ương mới về cải cách tổ chức bộ máy và tinh giản biên chế.
    • Mở rộng nghiên cứu vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh trong xây dựng đội ngũ viên chức quản lý và nhân sự phục vụ chuyển đổi số trong nền hành chính công hiện đại.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị ứng dụng đối với nhiều nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên, giảng viên: Dùng làm tài liệu học tập, tham khảo chuyên sâu trong các bộ môn Hồ Chí Minh học, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Khoa học Quản lý công và Xây dựng Đảng tại các trường đại học, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh và Học viện Hành chính Quốc gia.
  • Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp khung lý luận và khuyến nghị thực tiễn cho Bộ Nội vụ, Ban Tổ chức Trung ương cùng các cơ quan tổ chức cán bộ thuộc các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp trong việc đổi mới phương thức thi tuyển, đánh giá và giám sát công chức theo tiêu chuẩn đạo đức công vụ.

Câu hỏi thường gặp

1. Phạm vi khảo sát thực tế của luận án được thực hiện tại những cơ quan nào và trong giai đoạn nào?
Luận án tiến hành khảo sát thực tiễn tại 96 đầu mối cơ quan nhà nước, bao gồm 33 Bộ, ban, ngành (không tính Bộ Quốc phòng và Bộ Công an) và 63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trên cả nước, trong khoảng thời gian từ năm 2011 đến năm 2017.

2. Tiêu chuẩn "Cần, Kiệm, Liêm, Chính, Chí công vô tư" của công chức được Hồ Chí Minh quy định cụ thể như thế nào trong luận án?
Hồ Chí Minh chỉ rõ: Cần là làm việc siêng năng, đúng giờ, không đi trễ về sớm, hoàn thành việc trong ngày; Kiệm là tiết kiệm thì giờ, tiền của, công quỹ, phân biệt rõ với sự keo kiệt; Liêm là giữ mình trong sạch, không tham tiền tài, địa vị, không vòi vĩnh của dân; Chính là thẳng thắn, không nịnh trên khinh dưới; Chí công vô tư là xử lý công việc khách quan, công tâm, không để tình cảm riêng xen vào việc công.

3. Luận án phân tích những Sắc lệnh nào của Hồ Chí Minh liên quan trực tiếp đến việc tuyển dụng công chức?
Luận án phân tích hai văn bản quan trọng: Sắc lệnh số 188 năm 1948 và Sắc lệnh số 76 năm 1950. Các sắc lệnh này quy định cụ thể về điều kiện dự tuyển (quốc tịch, độ tuổi, sức khỏe, hạnh kiểm), nguyên tắc thi tuyển cạnh tranh, chế độ ưu tiên cho thương binh, cựu binh, người dân tộc thiểu số và nội dung thi tuyển gắn với thực tiễn.

4. Khái niệm "công bộc của nhân dân" trong tư tưởng Hồ Chí Minh có điểm gì khác biệt so với nền công vụ tư sản?
Theo Hồ Chí Minh, trong nền hành chính tư sản, quyền lợi công chức gắn chặt với giai cấp thống trị. Ngược lại, trong chế độ xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam, công chức xuất thân từ nhân dân, hoạt động vì quyền lợi hợp pháp của toàn thể nhân dân, phục vụ nhân dân chứ không phải để "làm quan cách mạng" hay đè đầu dân chúng.

5. Những mâu thuẫn chính nào trong công tác cán bộ, công chức giai đoạn 2011 - 2017 được luận án chỉ ra?
Luận án chỉ ra các mâu thuẫn nổi cộm: mâu thuẫn giữa số lượng và chất lượng công chức; mâu thuẫn giữa quy chế tuyển dụng, đánh giá theo quy định và tình trạng tuyển dụng mang tính hình thức, nể nang, chạy chức chạy quyền; mâu thuẫn giữa yêu cầu chuẩn mực đạo đức công vụ với hiện tượng suy thoái, quy hoạch treo, tham nhũng trong bộ máy.


Kết luận

Luận án "Xây dựng đội ngũ công chức ở nước ta hiện nay theo tư tưởng Hồ Chí Minh" là công trình nghiên cứu hệ thống, làm sáng tỏ toàn diện các luận điểm lý luận của Chủ tịch Hồ Chí Minh về vị trí, tiêu chuẩn và quy trình xây dựng đội ngũ thừa hành công vụ. Qua khảo sát thực trạng tại 96 cơ quan, ban, ngành và địa phương giai đoạn 2011 - 2017, tác giả đã nhận diện rõ những thành tựu cùng các mâu thuẫn, hạn chế còn tồn tại trong nền hành chính công. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm chuẩn hóa, nâng cao chất lượng đội ngũ công chức nhà nước đáp ứng yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa liêm chính và kiến tạo.