Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đại dịch Covid-19 bùng phát trên quy mô toàn cầu đã gây ra những tác động tiêu cực sâu sắc và kéo dài đối với kinh tế - xã hội của hầu hết các quốc gia, trong đó người lao động là nhóm đối tượng chịu ảnh hưởng trực tiếp và nặng nề nhất. Đối với Việt Nam, lực lượng lao động giữ vai trò là yếu tố nền tảng quyết định năng lực cạnh tranh và tăng trưởng kinh tế quốc gia. Báo cáo "Xu hướng triển vọng việc làm và xã hội thế giới 2023" của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) chỉ ra rằng quá trình phục hồi việc làm sau khủng hoảng diễn ra không đồng đều, đặc biệt tại các quốc gia có mức thu nhập trung bình.

Tại Việt Nam, số liệu của Tổng cục Thống kê cho thấy thị trường lao động giai đoạn 2020–2021 rơi vào tình trạng suy giảm nghiêm trọng khi hàng triệu người bị mất việc làm, giảm lương hoặc rút lui khỏi thị trường lao động; quy mô lao động phi chính thức và chính thức đều sụt giảm mạnh. Bước sang giai đoạn 2022 đến đầu năm 2023, mặc dù thị trường lao động ghi nhận sự phục hồi nhưng tốc độ phục hồi có xu hướng chậm dần, đặc biệt vào quý IV năm 2022 khi các doanh nghiệp xuất khẩu (dệt may, da giày, chế biến gỗ) đối mặt với tình trạng đứt gãy chuỗi cung ứng và cắt giảm đơn hàng. Vấn đề thất nghiệp gia tăng làm lãng phí nguồn nhân lực xã hội, suy giảm tổng thu nhập quốc dân thực tế và tạo áp lực lớn lên hệ thống an sinh xã hội. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn trên, tác giả Ngô Hà Phương (lớp QH 2019E Kinh tế CLC 3, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Thực trạng thất nghiệp của người lao động Việt Nam sau đại dịch Covid-19", dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Hương Lan.

Văn bản xác định 02 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. Thực trạng thất nghiệp của người lao động ở Việt Nam sau đại dịch Covid-19 diễn ra như thế nào?
  2. Một số giải pháp và kiến nghị giúp giảm tình trạng thất nghiệp đối với người lao động Việt Nam trong thời gian tới là gì?

Mục tiêu chung của khóa luận là đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm giảm thiểu tình trạng thất nghiệp của người lao động Việt Nam trong bối cảnh hậu Covid-19. Để hiện thực hóa mục tiêu này, khóa luận thực hiện 03 nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Phân tích thực trạng thất nghiệp của người lao động Việt Nam sau đại dịch Covid-19 (biến động tăng giảm, đặc điểm, nhóm đối tượng thất nghiệp cao).
  2. Đánh giá về các dấu hiệu tích cực, những hạn chế và nguyên nhân dẫn đến tình trạng thất nghiệp của người lao động Việt Nam nói chung và gắn với bối cảnh Covid-19 nói riêng.
  3. Đề xuất định hướng và giải pháp góp phần giảm thiểu tình trạng thất nghiệp của lao động Việt Nam, đặc biệt gắn với bối cảnh sau Covid-19.
  • Đối tượng nghiên cứu: Tình trạng thất nghiệp của người lao động.
  • Phạm vi không gian: Lãnh thổ Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung vào giai đoạn 3 năm 2020–2022, đặc biệt chú trọng giai đoạn sau dịch bệnh từ năm 2022 đến quý I năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về mặt lý luận, khóa luận hệ thống hóa các định nghĩa chuẩn hóa quốc tế và trong nước:

  • Khái niệm thất nghiệp theo Hội nghị Thống kê Lao động Quốc tế lần thứ VIII (Giơ-ne-vơ, 1954), quan điểm của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO), quy định pháp lý/thống kê của Hoa Kỳ, CHLB Đức, Thái Lan, Trung Quốc và Việt Nam. Tại Việt Nam, người thất nghiệp được xác định là người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, có nhu cầu việc làm và hiện đang không có việc làm.
  • Khái niệm thiếu việc làm: Người có số giờ làm việc trong tuần lễ tham khảo dưới 35 giờ (hoặc ít hơn mức chuẩn quy định đối với công việc nặng nhọc, độc hại), có nhu cầu làm thêm giờ và sẵn sàng làm việc.
  • Tiêu chí phân loại thất nghiệp: Căn cứ theo ý chí (thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện); căn cứ theo thời gian (thất nghiệp tiềm tàng, thất nghiệp dai dẳng); căn cứ theo nguồn gốc/nguyên nhân (thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu/công nghệ, thất nghiệp do thiếu cầu/chu kỳ, thất nghiệp do yếu tố ngoài thị trường/cổ điển).
  • Hệ thống tiêu chí đo lường: Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động, tỷ lệ thất nghiệp, tỷ lệ thiếu việc làm, thời gian thất nghiệp, thời gian tìm việc, thu nhập bình quân đầu người/tháng, tỷ lệ thất nghiệp theo giới tính, độ tuổi, ngành nghề.
  • Khung phân tích các nhân tố ảnh hưởng: Nhóm nhân tố chủ quan (độ tuổi, giới tính, trình độ chuyên môn kỹ thuật, khu vực sinh sống) và nhóm nhân tố khách quan (cung lao động - nhân khẩu học - di cư, cầu lao động, cân đối cung - cầu lao động thông qua quản lý nhà nước và hạ tầng thông tin, các yếu tố tăng trưởng kinh tế - xã hội).

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp cả hai nguồn dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các ấn phẩm báo cáo thường niên và chuyên đề của Tổng cục Thống kê (Điều tra lao động việc làm các năm 2020, 2021, 2022, quý I/2023), Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Điều tra Dân số và Nhà ở Việt Nam, cùng số liệu từ các tổ chức quốc tế như ILO (báo cáo WESO 2023), Ngân hàng Thế giới (World Bank), Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), Tổ chức Y tế Thế giới (WHO).
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tuyến qua Google Form với dung lượng mẫu phát ra 200 phiếu, thu về 154 phản hồi hợp lệ từ người lao động, tập trung chủ yếu vào nhóm thanh niên 15–29 tuổi sinh sống và làm việc tại khu vực đô thị (Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh).
  • Phương pháp xử lý thông tin: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả (bảng biểu, chỉ số cơ bản), phương pháp so sánh đối chiếu (theo chuỗi thời gian trước – trong – sau dịch, theo nhóm giới tính, lứa tuổi, trình độ học vấn, khu vực kinh tế) và phương pháp phân tích tổng hợp nhằm làm rõ nguyên nhân, hệ quả và đề xuất chính sách.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về thất nghiệp của người lao động

Chương 1 thực hiện tổng quan các công trình nghiên cứu ngoài nước (Chi-Wei Su, 2021; Swati Dhingra & Fjolla Kondirolli, 2022; Robert E. Hall & Marianna Kudlyak, 2022) và trong nước (Bùi Thanh Minh, 2021; Nguyễn Thị Thủy, 2021; Nguyễn Nguyệt Anh, 2022; Phạm Minh Thu và cộng sự, 2022; Đỗ Thị Thanh Tâm, 2022). Khóa luận xác định khoảng trống học thuật: các nghiên cứu trước chủ yếu quan sát thị trường trong thời gian ngắn lúc đỉnh dịch, chưa phản ánh được quá trình phục hồi thị trường lao động giai đoạn hậu Covid-19 và thường giới hạn trong một nhóm đối tượng hẹp (sinh viên hoặc thanh niên).

Tiếp đó, chương làm rõ cơ sở lý thuyết về phân loại thất nghiệp, tác động hai mặt của thất nghiệp đến kinh tế – xã hội (mối quan hệ ba chiều giữa tăng trưởng kinh tế, thất nghiệp và lạm phát; ảnh hưởng đến đời sống, trật tự xã hội). Đồng thời, tác giả phân tích kinh nghiệm thực tiễn từ Trung Quốc (các gói hỗ trợ tài chính 1.000 tỷ nhân dân tệ tương đương 146 tỷ USD cho doanh nghiệp; đầu tư công hơn 11.000 tỷ nhân dân tệ tương đương 1,6 nghìn tỷ USD vào hạ tầng, công nghệ cao, năng lượng tái tạo; hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề) và Malaysia (trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ tiền thuê nhà, phát triển kỹ năng công nghệ/kỹ năng mềm qua nền tảng số, đầu tư phục hồi ngành du lịch đóng góp 15% GDP), từ đó rút ra 03 nhóm bài học cho Việt Nam về tài chính, đào tạo kỹ năng và tạo việc làm mới.

Chương 2: Thực trạng thất nghiệp của người lao động Việt Nam sau Covid-19

Chương 2 cung cấp bức tranh toàn diện và chi tiết về thị trường lao động và thực trạng thất nghiệp tại Việt Nam:

  1. Khái quát nguồn lao động:

    • Dân số tính đến quý I năm 2023 đạt 99,5 triệu người; dân số từ 15 tuổi trở lên là 52,2 triệu người (chiếm 68,9% tổng dân số).
    • Lực lượng lao động (LLLĐ) năm 2022 đạt 51,7 triệu người (tăng so với năm 2021 nhưng chưa đạt mức trước dịch năm 2020). Tốc độ tăng LLLĐ sau khi bật tăng 3,4% ở quý IV/2021 đã chậm dần qua các quý năm 2022 (quý I là 0,9%, quý IV là 0,5%) và đạt 0,2% ở quý I/2023.
    • Số người có việc làm quý I/2023 đạt 51,1 triệu người (tăng 113,5 nghìn người so với quý trước và tăng 1,1 triệu người so với cùng kỳ 2022).
    • Tỷ lệ LLLĐ đã qua đào tạo tăng chậm, đạt 26,3% năm 2022 (toàn quốc); thành thị đạt 40,9% (cao gấp 2,3 lần nông thôn ở mức 17,6%); nam giới đạt 28,5% (cao hơn nữ giới ở mức 23,8%).
    • Cơ cấu lao động theo ngành quý I/2023: Nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 11,66%; Công nghiệp và xây dựng chiếm 35,47%; Dịch vụ chiếm 43,65%.
    • Thu nhập bình quân tháng quý I/2023 đạt 7,0 triệu đồng (tăng 640 nghìn đồng so với cùng kỳ 2022). Thu nhập của lao động nam đạt 8,0 triệu đồng (gấp 1,36 lần nữ: 5,9 triệu đồng); thành thị đạt 8,6 triệu đồng (gấp 1,41 lần nông thôn: 6,1 triệu đồng). Khu vực dịch vụ có thu nhập bình quân cao nhất (8,3 triệu đồng), tiếp đến là công nghiệp - xây dựng (7,9 triệu đồng) và nông, lâm, thủy sản (4,1 triệu đồng).
  2. Quy mô và biến động thất nghiệp, thiếu việc làm:

    • Năm 2022, tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động là 2,32% (giảm so với năm 2020 và 2021). Quý IV/2022 ghi nhận số người thất nghiệp tăng lên hơn 1,08 triệu người (tỷ lệ 2,32%, tăng 0,04 điểm phần trăm so với quý III/2022) do doanh nghiệp dệt may, da giày, chế biến gỗ bị cắt giảm đơn hàng. Đến quý I/2023, số người thất nghiệp giảm xuống khoảng 1,05 triệu người (tỷ lệ 2,25%).
    • Thiếu việc làm năm 2022 là 991,5 nghìn người (tỷ lệ 2,21%). Quý IV/2022 tỷ lệ thiếu việc làm tăng lên 1,98% (ngược quy luật tăng ca cuối năm thông thường). Đến quý I/2023, số người thiếu việc làm giảm còn 885,5 nghìn người (tỷ lệ 1,94%; trong đó thành thị 1,31%, nông thôn 2,34%).
  3. Cơ cấu thất nghiệp:

    • Theo giới tính: Năm 2022, tỷ lệ thất nghiệp của nam là 2,37%, nữ là 2,32%.
    • Theo nhóm tuổi: Tỷ lệ thất nghiệp tập trung cao nhất ở nhóm thanh niên 15–19 tuổi (9,07% năm 2021) và 20–24 tuổi (8,34% năm 2021).
    • Theo trình độ: Nhóm có học vấn THCS (24,8%) và THPT (21,9%) chiếm tỷ trọng thất nghiệp cao trong nhóm giáo dục phổ thông (chiếm 71,7% tổng số thất nghiệp năm 2021). Trong nhóm có trình độ chuyên môn kỹ thuật (chiếm 26,7% tổng thất nghiệp năm 2021), lao động có trình độ đại học trở lên chiếm 13,4% và cao đẳng chiếm 5,3%.
  4. Đánh giá chung: Chỉ ra các dấu hiệu tích cực (việc làm và thu nhập tăng, thất nghiệp giảm theo quý đầu 2023), đồng thời phân tích các hạn chế như tỷ lệ lao động qua đào tạo còn thấp, chất lượng việc làm bấp bênh, mất cân đối cung - cầu lao động cục bộ và sự phụ thuộc lớn của các ngành sản xuất vào biến động thị trường xuất khẩu.

Chương 3: Định hướng và giải pháp giảm thất nghiệp của người lao động Việt Nam sau Covid-19

Chương 3 xây dựng hệ thống giải pháp trên cơ sở bối cảnh kinh tế vĩ mô và định hướng an sinh xã hội:

  • Giải pháp từ phía Nhà nước: Hoàn thiện chính sách hỗ trợ tài chính và chi trả bảo hiểm thất nghiệp; đẩy mạnh giải ngân đầu tư công phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội; phát triển đồng bộ hệ thống thông tin thị trường lao động và nâng cao năng lực các trung tâm dịch vụ việc làm công; quy hoạch vùng kinh tế, đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn để hạn chế áp lực di cư tự phát; đổi mới chương trình đào tạo nghề gắn với CMCN 4.0 và chuyển đổi số.
  • Giải pháp từ phía Doanh nghiệp: Tận dụng hiệu quả các chính sách hỗ trợ tín dụng, giãn thuế của Nhà nước; đa dạng hóa thị trường xuất khẩu và chuỗi cung ứng; chủ động chuyển đổi mô hình sản xuất, ứng dụng công nghệ; phối hợp với cơ sở đào tạo tổ chức bồi dưỡng, nâng cao tay nghề tại chỗ cho người lao động.
  • Giải pháp từ phía Người lao động: Chủ động nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật, trang bị kỹ năng số, kỹ năng mềm và ngoại ngữ; thích ứng linh hoạt với thị trường lao động đa dạng; chủ động tìm kiếm việc làm qua các sàn giao dịch việc làm chính thống.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và chuẩn hóa hệ thống dữ liệu định lượng về thị trường lao động Việt Nam giai đoạn chuyển tiếp 2020–2023:

Chỉ số thống kê chính Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Quý I/2023
Dân số từ 15 tuổi trở lên (triệu người) 52,2
Lực lượng lao động (triệu người) 54,5 49,0–50,0 51,7 52,2
Số người có việc làm từ 15 tuổi trở lên (triệu người) 49,9 50,0 50,1 51,1
Tỷ lệ LLLĐ đã qua đào tạo toàn quốc (%) 24,0 26,1 26,3
Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động (%) 2,48 3,22 2,32 2,25
Số người thất nghiệp trong độ tuổi (triệu người) 1,2 1,48 1,08 (Q4) 1,05
Tỷ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi lao động (%) 2,39 3,10 2,21 1,94
Số người thiếu việc làm trong độ tuổi (nghìn người) 1.140,0 1.446,0 991,5 885,5
Thu nhập bình quân tháng của người lao động (triệu đồng) 5,5 5,7 6,7 7,0

Về đóng góp học thuật và thực tiễn, tác giả tự xác định:

  • Bổ sung nguồn tư liệu cập nhật về thị trường lao động Việt Nam giai đoạn hậu Covid-19 (kéo dài đến quý I/2023), khắc phục hạn chế của các đề tài trước vốn chỉ dừng lại ở giai đoạn phong tỏa 2020–2021.
  • Tiếp cận vấn đề đa chiều thông qua phân tích cơ cấu thất nghiệp theo nhóm tuổi, giới tính, vùng kinh tế, trình độ văn hóa và trình độ chuyên môn kỹ thuật.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ 3 bên (Nhà nước - Doanh nghiệp - Người lao động) có tham chiếu bài học kinh nghiệm từ Trung Quốc và Malaysia.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực hiện nghiên cứu:

  • Dung lượng và phạm vi mẫu khảo sát sơ cấp: Khảo sát Google Form thu được 154 phiếu hợp lệ, quy mô còn nhỏ và phạm vi tập trung chủ yếu vào đối tượng thanh niên (15–29 tuổi) tại hai thành phố lớn là Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, chưa mang tính đại diện thống kê cho toàn bộ các nhóm lao động và các vùng nông thôn trên cả nước.
  • Giới hạn thời gian quan sát hậu dịch: Do đề tài hoàn thành vào tháng 5/2023, chuỗi số liệu sau đại dịch mới chỉ cập nhật được đến hết quý I năm 2023, chưa thể đánh giá hết các biến động trung và dài hạn của thị trường lao động trong các quý tiếp theo.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Cần mở rộng điều tra chọn mẫu trên diện rộng với các nhóm ngành kinh tế đặc thù; áp dụng các mô hình định lượng chuyên sâu để kiểm định mức độ tác động của từng chính sách an sinh xã hội đối với xác suất tìm việc của người lao động.

Giá trị tham khảo

Công trình khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên: Các ngành Kinh tế chính trị, Kinh tế lao động, Quản trị nhân lực, Xã hội học và Chính sách công khi tìm kiếm tư liệu về tác động của cú sốc kinh tế (dịch bệnh) lên thị trường việc làm.
  • Cơ quan hoạch định chính sách và tổ chức xã hội: Cung cấp các lát cắt dữ liệu chi tiết về nhóm lao động thanh niên (15–24 tuổi) và lao động có bằng cấp cao đẳng, đại học đang đối diện với tỷ lệ thất nghiệp cao, hỗ trợ việc thiết kế chính sách hướng nghiệp và đào tạo lại.
  • Các phần nội dung đáng tham khảo:
    • Hệ thống dữ liệu chuỗi theo quý từ 2020 đến quý I/2023 của Tổng cục Thống kê về thất nghiệp và thiếu việc làm (Mục 2.2).
    • Phân tích kinh nghiệm chính sách của Trung Quốc và Malaysia (Mục 1.3).
    • Khung bảng hỏi khảo sát thị trường lao động tại Phụ lục 1.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm của Việt Nam trong quý I năm 2023 đạt mức bao nhiêu?
Theo số liệu Tổng cục Thống kê được trích dẫn trong khóa luận, vào quý I năm 2023, tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động của Việt Nam là 2,25% (tương ứng khoảng 1,05 triệu người), giảm 0,07 điểm phần trăm so với quý IV/2022. Tỷ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi lao động là 1,94% (tương ứng 885,5 nghìn người), trong đó khu vực thành thị là 1,31% và khu vực nông thôn là 2,34%.

2. Nhóm tuổi nào có tỷ lệ thất nghiệp cao nhất tại Việt Nam theo dữ liệu của nghiên cứu?
Số liệu thống kê tại Hình 2.12 chỉ ra rằng nhóm lao động trẻ/thanh niên trong độ tuổi 15–19 tuổi và 20–24 tuổi luôn có tỷ lệ thất nghiệp cao nhất. Cụ thể vào năm 2021, tỷ lệ thất nghiệp của nhóm 15–19 tuổi đạt 9,07% và nhóm 20–24 tuổi đạt 8,34%.

3. Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo của Việt Nam năm 2022 là bao nhiêu và có sự chênh lệch như thế nào giữa thành thị và nông thôn?
Năm 2022, tỷ lệ lực lượng lao động đã qua đào tạo trên toàn quốc đạt 26,3%. Trong đó, khu vực thành thị đạt 40,9%, cao gấp 2,3 lần so với khu vực nông thôn (17,6%). Xét theo giới tính, tỷ lệ lao động nam qua đào tạo đạt 28,5%, cao hơn lao động nữ (23,8%).

4. Vì sao tỷ lệ thất nghiệp quý IV năm 2022 lại có xu hướng tăng ngược so với các năm trước?
Khóa luận chỉ ra rằng trong điều kiện bình thường, quý IV là thời điểm doanh nghiệp đẩy mạnh sản xuất và tăng ca phục vụ dịp cuối năm. Tuy nhiên, cuối năm 2022, do biến động thị trường quốc tế, nhiều doanh nghiệp xuất khẩu lớn của Việt Nam trong lĩnh vực dệt may, da giày, chế biến gỗ gặp khó khăn về đầu ra, bị cắt giảm đơn hàng dẫn đến buộc phải cắt giảm lao động, khiến số người thất nghiệp trong độ tuổi quý IV/2022 tăng lên hơn 1,08 triệu người (tăng 24,9 nghìn người so với quý trước).

5. Nghiên cứu sử dụng mẫu khảo sát sơ cấp với dung lượng bao nhiêu và đối tượng nào?
Khóa luận thực hiện khảo sát trực tuyến qua Google Form với 200 phiếu gửi đi và thu về 154 kết quả hợp lệ, đối tượng tham gia khảo sát chủ yếu là người lao động trẻ trong độ tuổi 15–29 tuổi sinh sống tại hai đô thị lớn là Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Hà Phương đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về thất nghiệp, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng thất nghiệp và thiếu việc làm của lao động Việt Nam giai đoạn 2020–2022 và quý I/2023 bằng các chuỗi số liệu thống kê chính thức. Nghiên cứu chỉ ra sự phục hồi tích cực về quy mô việc làm và thu nhập, song cũng làm rõ những bất cập về chất lượng lao động qua đào tạo thấp, tình trạng thất nghiệp cao ở nhóm thanh niên và áp lực đứt gãy đơn hàng xuất khẩu cuối năm 2022. Trên cơ sở đối chiếu kinh nghiệm quốc tế từ Trung Quốc và Malaysia, đề tài đã đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện cho Nhà nước, Doanh nghiệp và Người lao động nhằm ổn định thị trường lao động và bảo đảm an sinh xã hội sau đại dịch Covid-19.