Luận văn thạc sĩ ussh những giá trị tiêu biểu của văn hóa chính trị truyền thống việt nam và ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển nền văn hóa chính trị việt nam hiện nay

Khám phá giá trị văn hóa chính trị truyền thống Việt Nam và ý nghĩa của chúng trong việc phát triển nền văn hóa chính trị hiện nay.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Ngôn ngữ học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2010

189
27
2

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Lịch sử nghiên cứu

0.3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

0.4. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

0.5. Phương pháp nghiên cứu và nguồn tư liệu

0.6. Cái mới của luận án

0.7. Ý nghĩa của luận án

0.8. Bố cục và nội dung của luận án

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1. Tiếp xúc ngôn ngữ

1.2. Trật tự từ trong tiếng Nhật

1.3. Quan niệm về thành ngữ

1.3.1. Quan niệm chung về thành ngữ

1.3.2. Quan niệm của giới Nhật ngữ học về thành ngữ

1.3.3. Quan niệm của giới Việt ngữ học về thành ngữ

1.4. Khái quát về thành ngữ Hán Nhật trong tiếng Nhật

1.4.1. Cơ sở hình thành thành ngữ Hán Nhật trong tiếng Nhật

1.4.2. Bức tranh chung thành ngữ Hán Nhật trong tiếng Nhật

1.4.3. Quan niệm về thành ngữ Hán Nhật trong tiếng Nhật được áp dụng trong luận án

1.5. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC THÀNH NGỮ HÁN NHẬT

2.1. Các dạng cấu trúc cơ bản của thành ngữ Hán Nhật

2.2. Thành ngữ Hán Nhật xét về nội bộ cấu trúc

2.3. Các dạng Nhật hóa về cấu trúc của thành ngữ Hán Nhật

2.3.1. Thành ngữ giữ nguyên cấu trúc

2.3.2. Thành ngữ thay đổi cấu trúc

2.3.3. Thành ngữ thay đổi theo cấu trúc tiếng Nhật

2.3.4. Thành ngữ do người Nhật tạo mới

2.4. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM NGỮ NGHĨA THÀNH NGỮ HÁN NHẬT

3.1. Đặc điểm ngữ nghĩa của thành ngữ tiếng Nhật

3.2. Đặc điểm ngữ nghĩa của thành ngữ Hán Nhật và sự phân loại theo nhóm chủ đề

3.2.1. Đặc điểm ngữ nghĩa của thành ngữ Hán Nhật

3.2.2. Phân loại thành ngữ Hán Nhật theo nhóm chủ đề

3.2.3. Các kiểu ngữ nghĩa của thành ngữ Hán Nhật

3.2.3.1. Thành ngữ giữ nguyên nghĩa gốc Hán
3.2.3.2. Thành ngữ thay đổi nghĩa
3.2.3.3. Thành ngữ phát triển nghĩa

3.2.4. Đặc điểm ngữ nghĩa thành ngữ Hán Nhật do người Nhật tạo mới

3.2.4.1. Đặc điểm ngữ nghĩa của thành ngữ do người Nhật tạo mới bằng yếu tố Hán
3.2.4.2. Đặc điểm ngữ nghĩa của thành ngữ do người Nhật tạo mới bằng yếu tố Hán và yếu tố Nhật

3.3. Tiểu kết chương 3

4. CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỨU THÀNH NGỮ HÁN NHẬT - HÁN VIỆT NHÌN TỪ GÓC ĐỘ ĐỐI CHIẾU NGÔN NGỮ

4.1. Đối chiếu về mặt cấu trúc, ngữ nghĩa của thành ngữ Hán Nhật - Hán Việt

4.1.1. Thành ngữ Hán Nhật - Hán Việt có cấu trúc giống nhau, nghĩa giống nhau

4.1.2. Thành ngữ Hán Nhật - Hán Việt có cấu trúc giống nhau, nghĩa khác nhau

4.1.3. Thành ngữ Hán Nhật – Hán Việt có cấu trúc giống nhau, bảo lưu nghĩa gốc, phát triển nghĩa

4.1.4. Thành ngữ Hán Nhật - Hán Việt có cấu trúc giống nhau, nghĩa giống nhau, yếu tố khác nhau

4.1.5. Thành ngữ Hán Nhật - Hán Việt có cấu trúc giống nhau, nghĩa khác nhau, yếu tố khác nhau

4.1.6. Thành ngữ Hán Nhật - Hán Việt có cấu trúc giống nhau, nghĩa gốc giống nhau, phát triển nghĩa, yếu tố khác nhau

4.1.7. Thành ngữ Hán Nhật - Hán Việt có cấu trúc khác nhau, nghĩa giống nhau

4.1.8. Thành ngữ Hán Nhật - Hán Việt có cấu trúc khác nhau, nghĩa giống nhau, yếu tố khác nhau

4.1.9. Thành ngữ Hán Nhật - Hán Việt có cấu trúc khác nhau, nghĩa khác nhau

4.2. Tiểu kết chương 4

NHỮNG CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về giá trị văn hóa chính trị truyền thống Việt Nam

Giá trị văn hóa chính trị truyền thống Việt Nam là một phần không thể thiếu trong bản sắc dân tộc. Những giá trị này không chỉ phản ánh lịch sử, phong tục tập quán mà còn thể hiện tư duy và cách nhìn nhận của người Việt về thế giới xung quanh. Các giá trị này được hình thành qua hàng ngàn năm lịch sử, từ các triều đại phong kiến đến thời kỳ hiện đại. Chúng bao gồm các yếu tố như lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết, và sự tôn trọng các giá trị văn hóa dân tộc.

1.1. Đặc điểm nổi bật của văn hóa chính trị Việt Nam

Văn hóa chính trị Việt Nam mang đậm dấu ấn của các triều đại lịch sử. Những giá trị như lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết và sự tôn trọng truyền thống đã hình thành nên một nền tảng vững chắc cho sự phát triển của đất nước. Các giá trị này không chỉ tồn tại trong quá khứ mà còn tiếp tục ảnh hưởng đến hiện tại.

1.2. Vai trò của văn hóa trong chính trị Việt Nam

Văn hóa đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành chính sách và quyết định của nhà nước. Nó giúp định hình tư duy của các nhà lãnh đạo và tạo ra sự đồng thuận trong xã hội. Sự kết hợp giữa văn hóa và chính trị đã tạo ra một môi trường ổn định cho sự phát triển bền vững.

II. Thách thức đối với giá trị văn hóa chính trị truyền thống hiện nay

Trong bối cảnh toàn cầu hóa, giá trị văn hóa chính trị truyền thống Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều thách thức. Sự xâm nhập của các giá trị văn hóa nước ngoài, cùng với sự thay đổi nhanh chóng của xã hội, đã tạo ra áp lực lớn lên các giá trị truyền thống. Điều này đòi hỏi cần có những biện pháp bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa chính trị truyền thống.

2.1. Ảnh hưởng của toàn cầu hóa đến văn hóa chính trị

Toàn cầu hóa đã mang lại nhiều cơ hội nhưng cũng tạo ra thách thức lớn cho văn hóa chính trị Việt Nam. Các giá trị văn hóa nước ngoài có thể làm mờ nhạt các giá trị truyền thống, dẫn đến sự mất mát bản sắc văn hóa dân tộc.

2.2. Sự thay đổi trong tư duy chính trị của thế hệ trẻ

Thế hệ trẻ hiện nay có xu hướng tiếp cận các giá trị mới, điều này có thể dẫn đến sự thay đổi trong cách nhìn nhận về văn hóa chính trị truyền thống. Cần có những biện pháp để kết nối thế hệ trẻ với các giá trị văn hóa truyền thống.

III. Phương pháp bảo tồn giá trị văn hóa chính trị truyền thống

Để bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa chính trị truyền thống, cần có những phương pháp hiệu quả. Việc giáo dục và tuyên truyền về các giá trị văn hóa truyền thống là rất quan trọng. Ngoài ra, cần có sự tham gia của cộng đồng trong việc gìn giữ và phát huy các giá trị này.

3.1. Giáo dục về văn hóa chính trị trong trường học

Giáo dục là một trong những phương pháp quan trọng nhất để truyền tải các giá trị văn hóa chính trị truyền thống. Các chương trình giảng dạy cần được thiết kế để giúp học sinh hiểu rõ về lịch sử và văn hóa dân tộc.

3.2. Tổ chức các hoạt động văn hóa cộng đồng

Các hoạt động văn hóa cộng đồng như lễ hội, hội thảo, và các sự kiện văn hóa khác có thể giúp nâng cao nhận thức về giá trị văn hóa chính trị truyền thống. Điều này không chỉ giúp bảo tồn mà còn tạo ra sự gắn kết trong cộng đồng.

IV. Ứng dụng giá trị văn hóa chính trị trong phát triển hiện nay

Giá trị văn hóa chính trị truyền thống có thể được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, từ chính trị đến kinh tế và xã hội. Việc kết hợp các giá trị này vào các chính sách phát triển sẽ giúp tạo ra một môi trường phát triển bền vững và hài hòa.

4.1. Ứng dụng trong chính sách phát triển kinh tế

Các giá trị văn hóa chính trị truyền thống có thể được tích hợp vào các chính sách phát triển kinh tế, giúp tạo ra sự đồng thuận và hỗ trợ từ cộng đồng. Điều này sẽ tạo ra một nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững.

4.2. Tác động đến sự phát triển xã hội

Giá trị văn hóa chính trị truyền thống cũng có tác động lớn đến sự phát triển xã hội. Nó giúp xây dựng một xã hội đoàn kết, hòa bình và phát triển, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.

V. Kết luận về giá trị văn hóa chính trị truyền thống Việt Nam

Giá trị văn hóa chính trị truyền thống Việt Nam là một phần quan trọng trong việc xây dựng bản sắc dân tộc. Việc bảo tồn và phát huy các giá trị này không chỉ giúp duy trì bản sắc văn hóa mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của đất nước. Cần có những biện pháp cụ thể để kết nối các thế hệ và tạo ra sự đồng thuận trong việc gìn giữ các giá trị văn hóa này.

5.1. Tương lai của giá trị văn hóa chính trị Việt Nam

Tương lai của giá trị văn hóa chính trị Việt Nam phụ thuộc vào sự nỗ lực của toàn xã hội trong việc bảo tồn và phát huy các giá trị này. Cần có sự kết hợp giữa truyền thống và hiện đại để tạo ra một nền văn hóa phong phú và đa dạng.

5.2. Vai trò của cộng đồng trong việc bảo tồn văn hóa

Cộng đồng đóng vai trò quan trọng trong việc bảo tồn giá trị văn hóa chính trị truyền thống. Sự tham gia của mọi người sẽ tạo ra một môi trường thuận lợi cho việc gìn giữ và phát huy các giá trị văn hóa này.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ussh những giá trị tiêu biểu của văn hóa chính trị truyền thống việt nam và ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển nền văn hóa chính trị việt nam hiện nay

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần Mở đầu và Kết luận, luận án gồm bốn chƣơng: - Chƣơng I: Cơ sở lý luận - Chƣơng II: Đặc điểm cấu trúc thành ngữ Hán Nhật - Chƣơng III: Đặc điểm ngữ nghĩa thành ngữ Hán Nhật - Chƣơng IV: Nghiên cứu thành ngữ Hán Nhật - Hán Việt nhìn từ góc độ đối chiếu ngôn ngữ Luận án có một Phụ lục thu thập 2.220 thành ngữ Hán Nhật trong tiếng Nhật. 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 1. Tiếp xúc ngôn ngữ Tiếng Nhật là ngôn ngữ duy nhất của nƣớc Nhật. Số lƣợng ngƣời bản địa sử dụng tiếng Nhật đã vƣợt xa các ngôn ngữ khác nhƣ tiếng Đức, tiếng Pháp, và đƣợc xếp thứ sáu trên thế giới sau tiếng Hán, tiếng Anh, tiếng Nga, tiếng Tây Ban Nha và tiếng Hindu.

Mặc dù tiếng Nhật là ngôn ngữ có vị trí quan trọng trên thế giới, với bề dày lịch sử bắt đầu từ thế kỷ thứ VIII, nhƣng hiện nay có nhiều truyền thuyết về tiếng Nhật, thậm chí một số truyền thuyết còn đƣợc cả ngƣời Nhật Bản và ngƣời nƣớc ngoài ghi nhớ rõ. Yếu tố chính góp phần tạo nên sự đa dạng cho các truyền thuyết về tiếng Nhật là sự cô lập. Không giống các ngôn ngữ đƣợc sử dụng ở châu Âu, châu Mỹ, châu Á, tiếng Nhật bị tách biệt về mặt địa lý với các ngôn ngữ khác, do vậy có thời kỳ bản thân nó không nhận đƣợc sự tiếp xúc ngôn ngữ nào. Về cơ bản, tiếng Nhật chỉ đƣợc dùng trên lãnh thổ Nhật Bản, không một quốc gia nào sử dụng tiếng Nhật nhƣ ngôn ngữ chính thức, hoặc ngôn ngữ thứ hai, ngoài một số ít nhóm ngƣời di cƣ đến Hawaii, Bắc và Nam Mỹ [190; 89].

Mặc dù vậy ngƣời Nhật luôn có một niềm tin mãnh liệt rằng tiếng Nhật là thứ ngôn ngữ độc đáo. Liệu tiếng Nhật có phải là một ngôn ngữ độc đáo hay không? Để có lời giải đáp thích đáng cho câu hỏi này, chúng ta còn phải bàn luận nhiều về nguồn gốc ngôn ngữ của nó. Xét về mối quan hệ các từ nguyên, so với các ngôn ngữ khác, tiếng Nhật đặc biệt ở chỗ lớp từ nguyên của nó không có nguồn gốc rõ ràng. Nó có thể đƣợc sinh ra từ sự pha trộn, kết hợp giữa hai hoặc nhiều hơn hai ngôn ngữ, điều này đối lập với các ngôn ngữ chính khác trên thế giới bởi lớp từ nguyên của nó lại đƣợc phát triển bằng cách tách ra từ ngôn ngữ mẹ.

Từ góc nhìn bao quát hơn, tính độc đáo của tiếng Nhật có thể 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com đƣợc thể hiện qua vô số mã ngôn ngữ. Thứ nhất, hệ thống chữ viết trong tiếng Nhật cho phép sử dụng bốn loại chữ khác nhau để cùng miêu tả một khái niệm, đó là 漢字 Kanji/ Hán tự, ひらがな Hiragana, カタカナ Katakana, và chữ Romaji/ chữ La Mã. Trong phạm trù từ vựng học, những xu hƣớng vay mƣợn từ liên tiếp đã dẫn đến sự ra đời một số lƣợng lớn các từ sinh đôi, sinh ba cùng gốc đƣợc hợp thành bởi một từ bản địa, từ Hán - Nhật, và từ thuộc ngôn ngữ châu Âu. Thành tựu chính của tiếng Nhật trong thời kỳ Nara 奈良 (710 ~ 794) và đầu thời kỳ Heian 平安 (794~1185) là sự tiếp nhận hệ thống chữ viết mới.

Dựa trên những ứng dụng của chữ Hán, hệ thống chữ viết tiếng Nhật đã có sự phát triển trên cả hai phƣơng diện ngữ âm và ngữ nghĩa. Hệ thống chữ viết ngày nay chính là kết quả của việc đơn giản hóa các nét chữ Hán nguyên bản. Ngoài việc sử dụng chữ Hán nguyên bản, tiếng Nhật còn phát triển thêm hai hệ vần. Dạng viết tắt của chữ Hán chính là chữ viết thảo.

Chữ viết thảo là cơ sở phát triển hệ vần ひらがな Hiragana. Hệ vần カタカナ Katakana đƣợc tạo ra từ những bộ phận của 漢字 Kanji/ chữ Hán. Gần đây, bản thân chữ Hán cũng đƣợc đơn giản hóa, tạo nên nét khác biệt so với chữ Hán ban đầu. Hơn nữa, việc sử dụng dạng chữ Hán viết tắt ở Trung Quốc cũng hình thành nên những bộ chữ Hán khác nhau.

Nói đến giao thoa văn hóa là nói đến quá trình trao đổi, vay mƣợn các yếu tố văn hóa và ngôn ngữ. Tiếng Nhật cũng không nằm ngoài quy luật này, bởi nó vay mƣợn một số lƣợng lớn từ vựng của tiếng Hán. Sự vay mƣợn có hệ thống này diễn ra theo ba khuynh hƣớng mặc dù những sự vay mƣợn rời rạc trƣớc đó đã để lại những từ thâm căn cố đế trong tiếng Nhật nhƣ うま uma (ngựa), うめ ume (mận). Làn sóng vay mƣợn thứ nhất xảy ra trƣớc thời kỳ Nara khi Phật giáo đƣợc du nhập vào Nhật Bản năm 538.

Cách phát âm theo âm 呉音 Goon/ Ngô âm đã góp phần vào sự hình thành cho làn sóng vay 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com mƣợn giai đoạn này. Các nhà nghiên cứu ngôn ngữ cho rằng âm 呉音 Goon/ Ngô âm đƣợc mô phỏng theo ngôn ngữ thuộc miền nam Trung Quốc thời cổ đại [189; 926]. Vì vậy âm 呉音 Goon/ Ngô âm chính là sự phản ánh, mô phỏng cho tiếng địa phƣơng ở miền này. Làn sóng vay mƣợn từ Hán thứ hai diễn ra suốt thời kỳ Nara khi nhiều sinh viên và quan chức tòa án đến học tập ở Lạc Dƣơng và Trƣờng An - hai thành phố lớn của triều đại nhà Đƣờng.

漢音 Kanon/ Hán âm là cách phát âm mới đƣợc du nhập vào tiếng Nhật trong suốt thời kỳ này và đƣợc đánh giá là âm chuẩn của thời nhà Đƣờng thế kỷ thứ VIII. Sau đó, tiếp đến thế kỷ XIV, tiếng Nhật đƣợc tiếp xúc với một loạt từ vựng mới và cách phát âm do các tín đồ phái Thiền của Phật giáo mang lại. Sự phát âm mới này có xuất xứ từ Hàng Châu, với tên gọi 唐音 Touon/ Đường âm - 宋音 Souon/ Tống âm. Trong khi một số chữ có ba cách đọc phản ánh ba phƣơng thức vay mƣợn thì hầu hết các từ còn lại đƣợc phát âm theo lối 呉音 Goon hoặc/và 唐音 Touon - 宋音 Souon.

Hơn nữa, mỗi một kiểu phát âm lại mang nét khác biệt là do chúng đƣợc sinh ra từ các phái học giả khác nhau. Phát âm Goon thuộc dòng Phật giáo, 漢音 Kanon thuộc đạo Khổng và các học giả bình dân, còn phát âm 唐音 Touon - 宋音 Souon lại do phái Thiền đạo Phật tạo ra [190; 121]. Tuy nhiên đây chỉ là các yếu tố mang tính chất lịch sử, nói chung ngƣời Nhật không quan tâm lắm tới nguồn gốc của các cách phát âm này. Tiếng Nhật vay mƣợn tiếng Hán một cách chủ động, làm thành vốn từ 漢語 Kango/ Hán Nhật và đọc theo cách đọc riêng - gọi là cách đọc 音読み Onyomi.

Trong thời gian dài hàng thế kỷ, Nhật Bản có quan hệ với Trung Quốc nên đã tiếp thu những ảnh hƣởng rất lớn về văn hóa của Trung Quốc. Một trong những dấu ấn của ảnh hƣởng này là sự tồn tại của lớp từ gốc Hán 漢語 Kango (hay còn gọi là từ Hán Nhật) chiếm hơn 60% vốn từ tiếng Nhật. Rồi từ 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, cùng với việc mở rộng giao lƣu kinh tế, thƣơng mại, kỹ thuật với các nƣớc châu Âu, từ ngữ nƣớc ngoài (tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Hà Lan…) cũng nhanh chóng du nhập vào tiếng Nhật, tạo nên một lớp từ đặc biệt gọi là từ ngoại lai 外来語 Gairaigo. Do vậy, hiện nay về cơ bản, vốn từ tiếng Nhật gồm có 3 lớp từ: từ thuần Nhật 和語 Wago chiếm khoảng 27%, từ Hán Nhật 漢語 Kango chiếm khoảng 60% và từ ngoại lai 外来 語 Gairaigo chiếm khoảng 13%.

a) Lớp từ thuần Nhật 和語 wago Đây là lớp từ tạo nên vốn từ cơ bản của tiếng Nhật. Các từ gốc Nhật đƣợc chia làm 2 tiểu nhóm: tiểu nhóm thực từ (mang nghĩa từ vựng) và tiểu nhóm hƣ từ (thực hiện các chức năng ngữ pháp). Trong tiểu nhóm thực từ có các từ thuộc loại danh từ, chủ yếu là các từ biểu thị khái niệm cụ thể nhƣ やま yama núi, かわ kawa sông, うみ umi biển…, các động từ nhƣ 考える kangaeru suy nghĩ, 食べる taberu ăn, 習う narau học …, các tính từ nhƣ ちかい chikai gần, とおい tooi xa, たかい takai cao, ひくい hikui thấp, おいしい oishii ngon… Tất cả các từ biểu thị các kiểu ý nghĩa ngữ pháp nhƣ trợ từ, từ nối, trợ động từ… đều là từ gốc Nhật. b) Lớp từ Hán Nhật 漢語 kango Đây là những từ có nguồn gốc Hán, đƣợc gọi là 漢語 kango hoặc từ Hán Nhật.

Ngày nay, vai trò của lớp từ này vẫn cực kỳ quan trọng, trở thành một bộ phận không thể thiếu trong tiếng Nhật hiện đại. Có thể hình dung vai trò của lớp từ Hán Nhật trong tiếng Nhật gần giống nhƣ vai trò của lớp từ Hán Việt trong tiếng Việt. Phần lớn các từ Hán Nhật đều bao gồm 2 hoặc hơn 2 hình vị (đƣợc biểu thị bằng từ 2 chữ Hán trở lên). Ví dụ: 平等 byodou bình đẳng, 自由 jiyuu tự do, 独立 dokuritsu độc lập, 研究 kenkyuu nghiên cứu, 飛行機 hikouki phi hành cơ/ máy bay….

Về mặt từ loại, đa số các từ Hán 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nhật là danh từ, trong đó chủ yếu là các danh từ biểu thị khái niệm trừu tƣợng nhƣ: 援助 enjo viện trợ, 観念 kannen quan niệm, 知識 chishiki tri thức, 法 律 houritsu pháp luật, 欠点 ketten khuyết điểm… Khi các danh từ có nghĩa hành động muốn hoạt động với tƣ cách là động từ thì buộc phải kết hợp với một từ thuần Nhật có chức năng chuyên biệt là する suru, tạo thành các động từ nhƣ 研究する kenkyusuru nghiên cứu, 練習する renshuusuru luyện tập… Ngoài ra có một số ít từ gốc Hán đƣợc sử dụng trong tiếng Nhật với tƣ cách là tính từ nhƣ 綺麗 kirei đẹp/ sạch sẽ, 便利 benri tiện lợi, 有命 yumei nổi tiếng… Nhƣ đã trình bày ở trên, do các từ Hán vào tiếng Nhật trong các giai đoạn khác nhau nên ngoài sự phức tạp về âm đọc, ngay cả nguồn gốc của các từ này không phải bao giờ cũng đƣợc ngƣời Nhật ý thức nhƣ nhau. Có nhiều từ vào tiếng Nhật từ xa xƣa nên ngƣời Nhật quên mất nguồn gốc Hán của chúng nhƣ từ きく(菊)kiku hoa cúc, もちろん(勿論)mochiron tất nhiên, ま く(幕)maku màn sân khấu… Có những từ vốn có nguồn gốc từ tiếng Ấn Độ cổ, sau đó đi theo con đƣờng truyền giáo, qua Trung Quốc rồi vào Nhật, do đó cũng đƣợc viết bằng chữ Hán và đƣợc chấp nhận nhƣ từ Hán.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ