Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Xã hội học (mã số 9 31 30 01) của tác giả Nguyễn Thị Ưng, thực hiện tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh năm 2021 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Bùi Phương Đình, mang tên: "Quản lý xã hội ở nông thôn Việt Nam hiện nay (Qua nghiên cứu chương trình xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Thanh Hóa)".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Ở khu vực nông thôn Việt Nam, cơ chế vận hành tổng quát được xác định là "Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ". Tuy nhiên, thực tiễn nảy sinh tình trạng thiếu gắn kết, thậm chí xung đột giữa quản lý nhà nước và năng lực tự quản của cộng đồng; giữa hệ thống chính trị cơ sở với doanh nghiệp, các tổ chức xã hội và các nhóm dân cư trong việc thực thi mục tiêu phát triển địa phương. Quá trình triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới (XDNTM) bộc lộ sự thiếu đồng bộ: nhiều nơi chú trọng can thiệp hành chính áp đặt từ trên xuống, dẫn đến hiện tượng nợ đọng xây dựng cơ bản, ô nhiễm môi trường nông thôn, suy giảm tính dân chủ và gia tăng khoảng cách phân hóa xã hội.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: Việt Nam còn chậm đổi mới tư duy về quản lý xã hội (QLXH), chưa xây dựng được hệ thống lý luận khoa học chỉnh thể, đồng bộ về QLXH ở khu vực nông thôn từ giác độ xã hội học; các nghiên cứu trước đây thường tiếp cận đơn lẻ dưới góc độ quản lý nhà nước thuần túy hoặc phát triển kinh tế, chưa phân tích toàn diện phương thức kết hợp biện chứng giữa quản lý nhà nước và tự quản cộng đồng trong chương trình XDNTM.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về QLXH ở nông thôn; mô tả, nhận diện các biểu hiện cơ bản của QLXH ở nông thôn thông qua thực tiễn XDNTM tại tỉnh Thanh Hóa; đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả của phương thức QLXH trong XDNTM.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (4 nhiệm vụ):
    1. Hệ thống hóa, phân tích làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến vai trò QLXH; vận dụng các lý thuyết xã hội học trong nghiên cứu QLXH thông qua hoạt động XDNTM.
    2. Nhận diện những biểu hiện cơ bản của QLXH ở nông thôn (chủ thể, đối tượng, nội dung, công cụ, mục tiêu, kết quả và hạn chế) qua chương trình XDNTM tại Thanh Hóa.
    3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động QLXH trong XDNTM tại địa bàn nghiên cứu.
    4. Đề xuất hệ thống giải pháp định hướng nhằm phát huy vai trò của phương thức QLXH ở nông thôn nói chung và trong XDNTM nói riêng.

Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Quản lý xã hội ở nông thôn trong XDNTM có những đặc điểm gì cần quan tâm?
    2. QLXH ở nông thôn được thể hiện như thế nào trong XDNTM?
    3. Nhân tố nào đóng vai trò quyết định đối với việc thực hiện phương thức QLXH ở nông thôn thông qua XDNTM?
    4. Có những giải pháp nào để nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý xã hội trong xây dựng nông thôn mới?
  • Giả thuyết nghiên cứu:
    • Giả thuyết 1: Phương thức QLXH trong XDNTM mang đặc điểm: đa dạng về nhóm chủ thể quản lý; phong phú về công cụ quản lý; nhiều nội dung/đối tượng quản lý khác nhau và hướng đến mục tiêu phát triển bao trùm.
    • Giả thuyết 2: Việc thực hiện phương thức QLXH ở nông thôn giữ vai trò quan trọng đối với sự thành công bền vững của chương trình XDNTM.
    • Giả thuyết 3: Năng lực, trách nhiệm, tinh thần đổi mới sáng tạo của đội ngũ cán bộ cấp cơ sở có ảnh hưởng quyết định đến việc thực hiện phương thức QLXH ở nông thôn qua chương trình XDNTM.
    • Giả thuyết 4: Trong hệ thống giải pháp tăng cường vai trò của QLXH, yếu tố quan trọng nhất là sự chuyển biến về tư duy, tầm nhìn, cách làm và trách nhiệm của cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp cơ sở.

Đối tượng, phạm vi, địa bàn và khách thể nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý xã hội ở nông thôn trong chương trình xây dựng nông thôn mới.
  • Phạm vi không gian: Tỉnh Thanh Hóa, khảo sát tại 6 xã đại diện cho 3 vùng sinh thái - hành chính:
    • Vùng Đồng bằng: xã Hoằng Đại và xã Hoằng Đồng (huyện Hoằng Hóa).
    • Vùng Trung du: xã Vĩnh Khang và xã Vĩnh Yên (huyện Vĩnh Lộc).
    • Vùng Miền núi: xã Ngọc Phụng và xã Bát Mọt (huyện Thường Xuân).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2016 - 2019.
  • Khách thể nghiên cứu: 600 người dân đại diện cho các nhóm cư dân, doanh nghiệp, tổ chức xã hội và cán bộ tham gia, thụ hưởng chương trình XDNTM tại địa bàn.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai trục nội dung lớn:

Nghiên cứu quốc tế về nông thôn mới và quản lý xã hội

  • Nghiên cứu về phát triển và xây dựng nông thôn: Tác giả điểm lại nghiên cứu của Bun-Thoong Chít-ma-ni (2011) về phương thức lãnh đạo của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào trong XDNTM; Trác Vệ Hoa (2008), Nguyễn Xuân Cường (2009), Hoàng Thế Anh (2010), Jia'en và Jie (2011) về cải cách nông thôn và xây dựng nông thôn mới XHCN tại Trung Quốc; Hoàng Bá Thịnh (2016), Nguyễn Thị Bích Phương và Đặng Thị Thanh Thủy (2015) về phong trào Saemaul Undong (Làng mới) tại Hàn Quốc; Nguyễn Thành Lợi (2013), Phạm Đi (2015) về phong trào "Mỗi làng một sản phẩm" (OVOP) và chương trình chấn hưng nông thôn tại Nhật Bản; Hồ Quế Hậu (2014) so sánh mô hình chính sách "mềm - từ dưới lên" của Hàn Quốc với mô hình "cứng - từ trên xuống" của Trung Quốc và Việt Nam.
  • Nghiên cứu về quản lý xã hội và quản trị công: Hong Xiaoliang (2011), Hà Thị Hằng (2014), Lê Ngọc Tòng (2013) nghiên cứu về biến đổi mô hình QLXH hướng tới quản trị xã hội tại Trung Quốc; Nguyễn Minh Phương (2015) tổng thuật vai trò quản lý phát triển xã hội của chính quyền cơ sở ở các nước Châu Á, Châu Âu và Hoa Kỳ; Trần Thị Phương Hoa (2013) khảo sát mô hình QLXH tham dự và đồng thuận ở Liên minh Châu Âu; Nguyễn Văn Quyết (2017) phân tích mô hình "chủ nghĩa xã hội tự quản" tại Nam Tư.

Nghiên cứu tại Việt Nam

  • Hướng tiếp cận kinh tế và mô hình XDNTM: Trần Minh Yến (2013), Nguyễn Thị Huệ (2014), Bùi Tất Thắng (2011), Nguyễn Ngọc Hà (2012), Hồ Xuân Hùng (2017), Vũ Hoàng Quang (2014), Lê Ngọc Hùng (2016) phân tích cơ cấu kinh tế, chính sách an sinh xã hội và đánh giá tác động của bộ tiêu chí NTM.
  • Hướng tiếp cận chính trị và hệ thống chính trị cơ sở: Đào Thanh Lưỡng (2018), Lương Trọng Thành và cộng sự (2017), Bùi Thọ Quang (2016), Đào Thu Huyền (2017), Trần Nhật Duật (2017) xem xét vai trò lãnh đạo của cấp ủy, quản lý của chính quyền cấp xã trong XDNTM.
  • Hướng tiếp cận xã hội học về dân chủ và sự tham gia của người dân: Tô Duy Hợp (2012), Nguyễn Xuân Thắng (2013), Nguyễn Linh Khiếu (2017), Quách Thị Hương (2013), Nguyễn Đình Kiên (2014), Phạm Thị Bích Ngọc (2017), Trần Tô Nhân (2016) làm rõ quyền làm chủ, mức độ tham gia và vai trò chủ thể của nông dân.
  • Hướng tiếp cận lý luận về quản lý xã hội: Phạm Khiêm Ích (1984), Phan Đại Doãn (1996), Đỗ Hoàng Toàn (2006), Nguyễn Vũ Tiến (2007), Nguyễn Tất Giáp và Đỗ Văn Quân (2017), Tô Duy Hợp (2017), Lê Ngọc Hùng (2017) phân tích khái niệm, nguyên tắc, công cụ và tiếp cận hệ thống trong quản trị xã hội.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Luận án định vị nghiên cứu vào khoảng trống: Tích hợp lý luận QLXH vào một chương trình phát triển cụ thể (XDNTM) dưới lăng kính xã hội học thực nghiệm; phân tích cơ chế tương tác đa chủ thể (chính quyền, đoàn thể, doanh nghiệp, người dân), đo lường mức độ tham gia, công cụ quản lý và các yếu tố cản trở tại địa bàn cấp cơ sở tỉnh Thanh Hóa.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khái niệm và khung phân tích

  • Quản lý xã hội: Được định nghĩa là sự tác động có định hướng, có tổ chức của các chủ thể quản lý (Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, cộng đồng, nhóm xã hội và cá nhân) đến khách thể (con người, cộng đồng làng xã, các quan hệ, cấu trúc, hoạt động xã hội) nhằm mục tiêu phát triển xã hội nhanh, hài hòa và bền vững.
  • Nông thôn và Xây dựng nông thôn mới: Nông thôn là khu vực cư trú ngoài đô thị, do UBND xã quản lý, sản xuất nông nghiệp là chính. XDNTM là quá trình toàn diện theo Nghị quyết số 26-NQ/TW (khóa X) và Bộ tiêu chí quốc gia xã nông thôn mới gồm 5 nhóm, 19 tiêu chí và 11 nội dung.
  • Khung phân tích:
    • Biến độc lập: Nhóm chủ thể QLXH, nội dung QLXH, công cụ QLXH, mục tiêu QLXH.
    • Biến phụ thuộc: Mức độ hoàn thành 19 tiêu chí, tính đồng bộ, tính bền vững, mức độ hài lòng của người dân.
    • Biến trung gian: Môi trường kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội địa phương; đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

Các lý thuyết vận dụng

  1. Lý thuyết quản lý xã hội tổng thể: Nhìn nhận quản lý qua 3 cấp độ (chiến lược, điều hành, can thiệp vi mô), kết nối các trụ cột kinh tế, xã hội và môi trường.
  2. Lý thuyết sự tham gia của người dân: Vận dụng mô hình 8 nấc thang tham gia của Sherry R. Arnstein và các thang bậc tham gia của các nước đang phát triển để đánh giá mức độ chủ động của người dân trong XDNTM.
  3. Lý thuyết hệ thống xã hội: Xem xét xã hội nông thôn như một hệ thống cấu thành từ các phân hệ kinh tế, chính trị, văn hóa, gia đình và làng xã.
  4. Hệ thống văn bản quy chuẩn: Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn (các Điều 6, 10, 19, 20, 23); Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg về quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án sử dụng thiết kế nghiên cứu hỗn hợp kết hợp định tính và định lượng:

[Tổng thể nghiên cứu: Tỉnh Thanh Hóa]
Đặc điểm nhân khẩu - xã hội của mẫu Tần số ($N=494$) Tỷ lệ (%)
Giới tính
- Nam 202 40,4%
- Nữ 292 59,6%
Nhóm tuổi ($n=447$)
- Dưới 30 tuổi 99 20,0%
- Từ 31 đến 39 tuổi 188 38,1%
- Từ 40 đến 49 tuổi 50 10,1%
- Từ 50 đến 59 tuổi 86 17,4%
- Từ 60 tuổi trở lên 24 4,9%
Dân tộc
- Dân tộc Kinh 369 74,7%
- Dân tộc thiểu số 125 25,3%
Trình độ học vấn ($n=478$)
- Tiểu học trở xuống 5 1,0%
- Trung học cơ sở 69 14,0%
- Phổ thông trung học 135 27,3%
- Trung cấp 118 23,9%
- Cao đẳng / Đại học trở lên 151 30,6%
Mức sống hộ gia đình
- Giàu 11 2,2%
- Khá 141 28,5%
- Trung bình 269 54,5%
- Cận nghèo 36 7,3%
- Nghèo 16 3,2%
Nghề nghiệp chính
- Nông dân 211 42,7%
- Cán bộ thôn, xã 80 16,2%
- Lao động tự do 61 12,3%
- Cán bộ thoát ly 25 5,1%
- Công nhân 24 4,9%
- Buôn bán, dịch vụ 15 3,0%
- Cán bộ hưu trí 10 2,0%
- Chủ doanh nghiệp 9 1,9%
- Khác 43 8,7%
Khu vực sinh sống ($n=473$)
- Đồng bằng 178 37,7%
- Miền núi 182 38,5%
- Trung du 93 19,6%
Tiến độ đạt chuẩn NTM của địa bàn
- Đã hoàn thành chuẩn NTM 219 44,3%
- Đạt từ 15 đến 18 tiêu chí 146 29,6%
- Đạt dưới 15 tiêu chí 129 26,1%

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý xã hội và chương trình xây dựng nông thôn mới

Chương này tổng thuật 6 nhóm chủ đề nghiên cứu trong nước và các trào lưu nghiên cứu quốc tế:

  • Tổng kết kinh nghiệm quốc tế về phát triển nông thôn (phong trào Saemaul Undong của Hàn Quốc; phong trào OVOP của Nhật Bản; cải cách nông thôn tại Trung Quốc và Lào).
  • Hệ thống hóa các khuynh hướng nghiên cứu XDNTM tại Việt Nam: nhóm nghiên cứu kinh tế - việc làm; nhóm nghiên cứu xây dựng Đảng và hệ thống chính trị cơ sở; nhóm nghiên cứu đánh giá mô hình và chính sách; nhóm nghiên cứu dân chủ và sự tham gia của nông dân; nhóm nghiên cứu quản lý nhà nước về XDNTM.
  • Khái quát các hướng nghiên cứu lý luận về QLXH, chỉ ra rằng phần lớn công trình dừng lại ở cấp độ vĩ mô, thiếu các phân tích định lượng vi mô về sự phối hợp giữa hệ thống chính trị và cộng đồng dân cư trong việc thực hiện các tiêu chí phát triển cụ thể.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài

Chương 2 thiết lập khung khái niệm và bối cảnh thực tiễn cho đề tài:

  • Làm rõ nội hàm các khái niệm: QLXH, nông thôn, nông thôn mới, XDNTM.
  • Vận dụng 3 lý thuyết chính: lý thuyết QLXH tổng thể, lý thuyết thang bậc tham gia của Sherry R. Arnstein, lý thuyết hệ thống xã hội.
  • Tổng kết quan điểm chỉ đạo của Đảng qua Nghị quyết 26-NQ/TW và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở (Pháp lệnh 34).
  • Phân tích đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Thanh Hóa: đơn vị hành chính gồm 27 đơn vị cấp huyện (2 thành phố, 2 thị xã, 24 huyện) với 637 xã, phường, thị trấn thuộc 3 vùng địa lý rõ rệt. Giai đoạn 2011 - 2015 toàn tỉnh có 180/573 xã đạt chuẩn NTM, bình quân đạt 13 tiêu chí/xã, triển khai đồng loạt không làm điểm với phương châm "lấy của dân lo cho dân".

Chương 3: Thực trạng quản lý xã hội trong xây dựng nông thôn mới

Chương này trình bày các phát hiện định lượng và định tính từ 494 phiếu khảo sát, 6 cuộc thảo luận nhóm và 24 phỏng vấn sâu:

  • Chủ thể QLXH: Mẫu khảo sát ghi nhận sự tham gia của 13 nhóm chủ thể. Nhóm cá nhân người dân chiếm tỷ lệ lớn nhất (44,5%), tiếp đến là hộ gia đình (27,1%), cấp ủy Đảng (5,3%), chính quyền xã (4,9%), các đoàn thể chính trị - xã hội (Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh) và doanh nghiệp.
  • Mức độ chủ động và các hoạt động tham gia: Người dân tham gia chủ yếu vào các hoạt động đóng góp ngày công, hiến đất làm đường, đóng góp tài chính xây dựng công trình công cộng thôn/xóm; mức độ chủ động tham gia vào khâu lập quy hoạch, khảo sát nhu cầu còn thấp hơn so với khâu thực thi trực tiếp.
  • Nội dung QLXH:
    • Nắm bắt và tuyên truyền chủ trương: Hệ thống chính trị cơ sở giữ vai trò chủ đạo, tỷ lệ tiếp cận thông tin qua họp thôn và hệ thống loa truyền thanh đạt mức cao.
    • Khảo sát nhu cầu và lập kế hoạch: Một số nơi còn mang tính áp đặt từ trên xuống, chưa lấy ý kiến nhiều lần theo Điều 19 Pháp lệnh 34.
    • Huy động, quản lý và sử dụng 5 nguồn lực: Luận án phân tích cơ cấu 5 nguồn vốn (đóng góp của cộng đồng, đầu tư doanh nghiệp, vốn tín dụng, vốn ngân sách nhà nước, tài trợ hợp pháp khác). Tỷ lệ đóng góp 10% của người dân cho các công trình hạ tầng cơ sở được thực hiện thông qua họp bàn trực tiếp.
    • Kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm: Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng và Ban Thanh tra nhân dân bước đầu phát huy tác dụng nhưng tính độc lập chuyên môn còn hạn chế.
  • Công cụ QLXH: Sự kết hợp giữa "công cụ cứng" (văn bản quy phạm pháp luật, chỉ thị, nghị quyết của cấp ủy, đề án NTM) và "công cụ mềm" (hương ước, quy ước làng văn hóa, chuẩn mực đạo đức, dư luận xã hội).
  • Mục tiêu và kết quả: Đánh giá mức độ hoàn thành 19 tiêu chí NTM, sự phân hóa kết quả giữa vùng đồng bằng (Hoằng Hóa), trung du (Vĩnh Lộc) và miền núi (Thường Xuân). Tỷ lệ hài lòng của người dân có sự tương quan với trình độ học vấn, giới tính và mức sống.

Chương 4: Các nhân tố ảnh hưởng và giải pháp quản lý xã hội trong xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Thanh Hóa

  • Các nhân tố ảnh hưởng:
    • Nhóm nhân tố chủ quan: Năng lực chuyên môn, trách nhiệm, đạo đức công vụ và tính tiên phong của đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã/thôn; nhận thức và tính tích cực xã hội của người dân.
    • Nhóm nhân tố khách quan: Cơ chế, chính sách phân cấp quản lý; đặc điểm địa hình, trình độ phát triển kinh tế và phân hóa mức sống giữa các vùng sinh thái; hệ thống thiết chế làng xã truyền thống và phong tục tập quán bản địa.
  • Hệ thống giải pháp:
    1. Đổi mới tư duy nhận thức của cấp ủy, chính quyền và các tầng lớp nhân dân về bản chất của phương thức QLXH.
    2. Nâng cao chất lượng, năng lực quản lý và tinh thần trách nhiệm của đội ngũ cán bộ hệ thống chính trị cấp cơ sở.
    3. Hoàn thiện công cụ thể chế, kết hợp chặt chẽ giữa pháp luật của Nhà nước với hương ước, quy ước làng xã văn hóa.
    4. Mở rộng và thực chất hóa cơ chế thực thi dân chủ cơ sở theo phương châm "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng".
    5. Đa dạng hóa các hình thức huy động và bảo đảm tính công khai, minh bạch trong quản lý, sử dụng các nguồn lực XDNTM.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ khung lý thuyết về quản lý xã hội ở nông thôn từ góc độ xã hội học, xác định rõ các thành tố cấu thành: chủ thể, đối tượng, nội dung, công cụ, cơ chế vận hành và mục tiêu phát triển xã hội.
  • Luận giải mối quan hệ biện chứng giữa phương thức quản lý nhà nước và năng lực tự quản của cộng đồng làng xã trong việc giải quyết các bài toán phát triển nông thôn hiện đại.
  • Xây dựng khung phân tích thực nghiệm đo lường các mối quan hệ giữa biến chủ thể, công cụ, nội dung QLXH với mức độ hoàn thành các tiêu chí NTM và sự hài lòng của người dân.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng gồm 494 mẫu khảo sát định lượng, 6 cuộc thảo luận nhóm và 24 phỏng vấn sâu phản ánh thực trạng QLXH trong XDNTM tại 3 vùng sinh thái của tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016 - 2019.
  • Nhận diện những hạn chế thực tế: việc vi phạm quyền làm chủ của người dân ở một số cơ sở; bệnh thành tích và áp lực hoàn thành 19 tiêu chí dẫn đến nợ đọng xây dựng cơ bản; vấn đề ô nhiễm môi trường chưa bền vững; sự thiếu hụt công cụ giám sát độc lập của cộng đồng.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp quản lý có căn cứ khoa học, hỗ trợ cấp ủy, chính quyền địa phương hoàn thiện phương thức chỉ đạo, quản lý chương trình mục tiêu quốc gia XDNTM.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi khảo sát thực địa giới hạn tại 6 xã thuộc 3 huyện của tỉnh Thanh Hóa, do đó một số phát hiện phản ánh nét đặc thù về văn hóa, địa hình và điều kiện kinh tế của địa phương này, cần thận trọng khi tổng quát hóa cho toàn bộ các vùng miền khác trên cả nước.
    • Dữ liệu nghiên cứu tập trung trong giai đoạn 2016 - 2019, chưa bao quát những điều chỉnh chính sách và các tiêu chí NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu giai đoạn sau năm 2020.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát so sánh liên vùng giữa các tỉnh Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên và Tây Nam Bộ.
    • Nghiên cứu sâu phương thức QLXH trong giai đoạn xây dựng nông thôn mới nâng cao và nông thôn mới kiểu mẫu gắn với chuyển đổi số và đô thị hóa nông thôn.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Là tài liệu chuyên khảo tham khảo về việc vận dụng lý thuyết xã hội học (lý thuyết hệ thống, lý thuyết tham gia, tiếp cận QLXH tổng thể) vào nghiên cứu chính sách công và phát triển cộng đồng; cung cấp mẫu thiết kế công cụ nghiên cứu hỗn hợp (bảng hỏi định lượng, khung phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm, xử lý SPSS và NVivo).
  • Đối với các nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý: Cung cấp luận cứ thực tiễn cho Ban Chỉ đạo Xây dựng Nông thôn mới các cấp, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chính quyền cấp huyện, cấp xã trong việc đổi mới phương thức quản lý, phát huy vai trò chủ thể của người dân, hoàn thiện quy chế dân chủ cơ sở và công khai minh bạch tài chính.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng cỡ mẫu khảo sát định lượng là bao nhiêu và được phân bổ tại các địa bàn nào?
Luận án tiến hành chọn mẫu ngẫu nhiên phân chùm nhiều giai đoạn với 600 bảng hỏi phát ra, thu về 510 phiếu và xử lý 494 phiếu hợp lệ tại 6 xã thuộc 3 huyện đại diện cho 3 vùng sinh thái của tỉnh Thanh Hóa: xã Hoằng Đại, Hoằng Đồng (huyện Hoằng Hóa - đồng bằng); xã Vĩnh Khang, Vĩnh Yên (huyện Vĩnh Lộc - trung du); xã Ngọc Phụng, Bát Mọt (huyện Thường Xuân - miền núi).

2. Các phương pháp thu thập dữ liệu định tính được triển khai với số lượng như thế nào?
Nghiên cứu sinh thực hiện 6 cuộc thảo luận nhóm (3 cuộc với 18 người dân và 3 cuộc với 19 cán bộ thôn/xã) cùng 24 cuộc phỏng vấn sâu cá nhân (gồm 12 người dân và 12 cán bộ cấp xã/thôn) tại 6 xã khảo sát, dữ liệu được xử lý bằng phần mềm NVivo 16.

3. Theo kết quả khảo sát, nhóm chủ thể nào chiếm tỷ lệ cao nhất trong cơ cấu mẫu tham gia QLXH xây dựng nông thôn mới?
Trong mẫu điều tra 494 người, nhóm chủ thể tập trung nhiều nhất là cá nhân người dân với tỷ lệ 44,5%, tiếp theo là nhóm chủ thể hộ gia đình chiếm 27,1%, cấp ủy Đảng chiếm 5,3%, chính quyền chiếm 4,9%, còn lại là các tổ chức đoàn thể và doanh nghiệp.

4. Luận án vận dụng những cơ sở lý thuyết xã hội học chính nào?
Luận án vận dụng 3 lý thuyết nền tảng: Lý thuyết quản lý xã hội tổng thể (tiếp cận theo 3 cấp độ chiến lược, điều hành, vi mô); Lý thuyết sự tham gia của người dân (mô hình 8 nấc thang của Sherry R. Arnstein và thang bậc tham gia của các nước đang phát triển); Lý thuyết hệ thống xã hội.

5. Các công cụ QLXH nào được tác giả nhận diện và đánh giá trong quá trình XDNTM tại Thanh Hóa?
Luận án chỉ ra hai nhóm công cụ cơ bản gồm: công cụ mang tính quy phạm pháp lý (luật pháp, chỉ thị, nghị quyết của Đảng, quyết định hành chính, đề án quy hoạch của chính quyền các cấp) và công cụ mang tính xã hội - truyền thống (hương ước, quy ước làng văn hóa, chuẩn mực đạo đức, dư luận xã hội và các thiết chế tự quản cộng đồng).


Kết luận

Luận án của tác giả Nguyễn Thị Ưng đã hệ thống hóa và phát triển cơ sở lý luận về quản lý xã hội ở nông thôn từ góc độ xã hội học chuyên ngành. Thông qua việc kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng tại địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016 - 2019, công trình đã làm rõ thực trạng vận hành, tương tác giữa hệ thống chính trị cơ sở và các chủ thể xã hội trong chương trình mục tiêu quốc gia XDNTM. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống bằng chứng thực nghiệm và giải pháp khoa học nhằm nâng cao hiệu quả quản trị cộng đồng, bảo đảm mục tiêu phát triển nông thôn hài hòa và bền vững.