CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TIÊU CHÍ GIAO THÔNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 1.1 Tổng quan về Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới 1.1 Căn cứ pháp lý của Chương trình mục tiêu quốc gia - Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008, Hội nghị lần thứ 7 của Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa X về “nông nghiệp, nông dân, nông thôn”; - Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP của Chính phủ ban hành chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW; - Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới; - Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020; - Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/2/2013 của Thủ tướng Chính phủ quyết định sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới; - Quyết định số 372/QĐ-TTg ngày 14/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ về xét công nhận và công bố địa phương đạt chuẩn nông thôn mới; - Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13 tháng 4 năm 2011 của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ kế hoạch và đầu tư, Bộ tài chính về việc Hướng dẫn một số nội dung thực hiện quyết định số 800/QĐ-TTG ngày 4/6/2010 của Thủ tướng chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020. - Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 04/10/2013 hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông thôn mới; - Thông tư số 40/2014/TT-BNNPTNT ngày 13/11/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn trình tự, thủ tục, hồ sơ xét công nhận và công bố xã, huyện, tỉnh đạt chuẩn nông thôn mới; - Công văn số 582/UBND-KTN ngày 26/7/2010 của UBND tỉnh Lạng Sơn về việc áp dụng Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới trên địa bàn tỉnh. 5 Luan van - Quyết định số 1186/QĐ-UBND ngày 31/7/2014 của UBND tỉnh Lạng Sơn về việc áp dụng một số tiêu chí trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn - Nghị quyết số 20- NQ/TU ngày 12/8/2011 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Lạng Sơn về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2020; - Nghị quyết số 26-NQ/HU ngày 17/10/2011 của Ban Chấp hành Đảng bộ huyện Cao Lộc về việc chỉ đạo thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Cao Lộc giai đoạn 2011-2020.2 Mục tiêu của chương trình Theo Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020 mục tiêu của chương trình bao gồm: Mục tiêu chung Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Xây dựng xã nông thôn mới nhằm đạt được được những mục tiêu cơ bản như sau: - Không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn; Nâng cao dân trí, đào tạo nông dân có trình độ sản xuất cao, có nhận thức chính trị đúng đắn, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới.
- Xây dựng nền nông nghiệp phát triển bền vững theo hướng hiện đại. Nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả trong sản xuất. Sản phẩm nông nghiệp có sức cạnh tranh cao. - Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ và hiện đại, nhất là đường giao thông, thủy lợi, trường học, trạm y tế, khu dân cư,…; xây dựng xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, văn minh, giàu đẹp, bảo vệ môi trường sinh thái, giữ gìn 6 Luan van bản sắc văn hóa dân tộc; an ninh trật tự được giữ vững theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường, xây dựng giai cấp nông dân, củng cố liên minh công nhân - nông dân - trí thức. Mục tiêu cụ thể - Đến năm 2015: 20% số xã đạt tiêu chuẩn Nông thôn mới (theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới). - Đến năm 2020: 50% số xã đạt tiêu chuẩn Nông thôn mới (theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới).3 Các tiêu chí của của chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới Bằng Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, đây là những mục tiêu và tiêu chí mà đòi hỏi phải có sự phấn đấu cao độ trong giai đoạn tới nếu xét về thực trạng giao thông nông thôn tuy đã có sự phát triển vượt bậc trong những năm vừa qua. Bộ tiêu chí quốc gia này bao gồm 19 tiêu chí và được chia thành 5 nhóm cụ thể: Nhóm tiêu chí về quy hoạch, về hạ tầng kinh tế - xã hội, về kinh tế và tổ chức sản xuất, về văn hóa - xã hội - môi trường và về hệ thống chính trị.
Theo đó, Bộ tiêu chí đưa ra chỉ tiêu chung cả nước và các chỉ tiêu cụ thể theo từng vùng: Trung du miền núi phía Bắc, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long phù hợp với đặc điểm, điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể của mỗi vùng. Trong 19 tiêu chí đó, tiêu chí về thực hiện quy hoạch và phát triển giao thông nông thôn được đặt lên hàng đầu. Chương trình mục tiêu quốc gia về nông thôn mới gồm có 19 tiêu chí trên bao gồm 11 nội dung chính: 1. Quy hoạch xây dựng nông thôn mới.
Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội. Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập. Giảm nghèo và an sinh xã hội. Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn.
Phát triển giáo dục, đào tạo ở nông thôn. Phát triển y tế, chăm sóc sức khoẻ cư dân nông thôn. Xây dựng đời sống văn hoá, thông tin và truyền thông nông thôn. Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị - xã hội trên địa bàn. Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn.2 Hiệu quả kinh tế - xã hội của tiêu chí giao thông trong Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới 1.1 Giới thiệu về tiêu chí giao thông Là tiêu chí thứ 2 trong Bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông thôn mới, việc phát triển giao thông nông thôn được coi là chỉ tiêu khó thực hiện nhất đối với nhiều tỉnh miền núi. Theo Điều 4 thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 04/10/2013 hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông thôn mới để xác định tiêu chí đạt chuẩn bao gồm tiêu chí giao giao thông như sau: Xã đạt tiêu chí giao thông nếu đáp ứng đủ 04 yêu cầu sau: a) Đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt tỷ lệ 100%; b) Đường trục thôn được cứng hoá đạt tỷ lệ quy định của vùng; c) Đường ngõ, xóm được cứng hóa, không lầy lội vào mùa mưa đạt tỷ lệ 100%; d) Đường trục chính nội đồng được cứng hóa, đạt tỷ lệ quy định của vùng. Trước hết cần làm rõ một số khái niệm sau: a) Cứng hóa là đường được trải nhựa, trải bê tông, lát bằng gạch, đá xẻ hoặc trải cấp phối có lu lèn bằng đá dăm, đá thải, gạch vỡ, gạch xỉ.
b) Các loại đường giao thông nông thôn: - Đường trục xã là đường nối trung tâm hành chính xã đến trung tâm các thôn; - Đường trục thôn là đường nối trung tâm thôn đến các cụm dân cư trong thôn; - Đường ngõ, xóm là đường nối giữa các hộ gia đình trong các cụm dân cư; - Đường trục chính nội đồng là đường chính nối từ khu dân cư đến khu sản xuất tập trung của thôn, xã. c) Quy mô đường giao thông nông thôn: 8 Luan van - Quy hoạch theo quy định của Bộ Giao thông vận tải: Việc quy hoạch và thiết kế giao thông nông thôn căn cứ vào tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) 4054:2005 và Quyết định bổ sung số 315/QĐ-BGTVTngày 23/02/2011; - Về xây dựng giao thông: Các xã phải căn cứ vào khả năng nguồn lực thực tế để xác định công trình ưu tiên, lộ trình thực hiện cho phù hợp. Nếu nguồn lực có hạn thì tập trung hoàn thành cắm mốc nền đường theo quy hoạch, xây dựng mặt đường nhỏ hơn, khi có điều kiện sẽ tiếp tục mở rộng đủ quy hoạch; - Đối với đường đang sử dụng: Nơi nào mặt đường hẹp, không thể mở rộng theo quy định thì có thể cải tạo, tận dụng tối đa diện tích 2 bên để mở rộng mặt đường, đồng thời nâng cấp tạo các điểm tránh xe thuận lợi dọc tuyến (đồng thời quy hoạch các bãi đỗ xe để các hộ có xe ô tô có thể gửi xe thuận lợi). Nếu mặt đường đảm bảo 80% theo quy định và đảm bảo các điều kiện trên thì coi là đạt tiêu chí tuyến đó.
Riêng về giao thông, đến năm 2020 tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT đối với tất cả các Vùng phải đạt 100%. Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được cứng hóa đạt chuẩn tối thiểu là 50% đối với trung du, miền núi phía Bắc và đồng bằng sông Cửu Long, còn lại các vùng khác phải đạt từ 70% đến 100% (đồng bằng sông Hồng và Đông Nam bộ). Tỷ lệ km đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa phải đạt 100%, phấn đấu đến năm 2015 có 35% số xã đạt chuẩn (các trục đường xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa) và đến 2020 có 70% số xã đạt chuẩn (các trục đường thôn, xóm cơ bản cứng hóa) phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa Việt Nam.