phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, bố cục luận văn gồm có 3 chƣơng: Chƣơng 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý chi thƣờng xuyên NSNN cho giáo dục đào tạo trên địa bàn cấp tỉnh. Chƣơng 2: Thực trạng quản lý chi thƣờng xuyên NSNN cho giáo dục đào tạo trên địa bàn tỉnh Ninh Bình 11 z Chƣơng 3: Phƣơng hƣớng và giải pháp hoàn thiện quản lý chi thƣờng xuyên NSNN cho giáo dục đào tạo trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn từ 2014 đến 2020. Vì điều kiện thời gian, tài liệu có hạn nên bản luận văn không thể tránh khỏi một số thiếu sót, hạn chế. Tác giả của luận văn xin chân thành cảm ơn các ý kiến góp ý xây dựng của các thày cô giáo và ngƣời đọc để cho luận văn ngày càng đƣợc hoàn thiện hơn.
12 z CHƢƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI THƢỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC CHO GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRÊN ĐỊA BÀN CẤP TỈNH 1. Tổng quan về hệ thống Ngân sách nhà nƣớc 1. Ngân sách nhà nước và hệ thống NSNN 1. Ngân sách nhà nƣớc Trong lịch sử kinh tế thế giới , chủ thể kinh tế nào cũng cần phải có nguồn lực tài chính nhất định để phục vụ cho việc thực hiện những mục tiêu của mình.
Nguồn lực tài chính của mỗi một Nhà nƣớc là Ngân sách nhà nƣớc. Ngân sách nhà nƣớc ra đời và gắn với sự tồn tại của Nhà nƣớc. Theo Điều 1, Luật Ngân sách Nhà nƣớc Việt Nam sửa đổi, bổ sung năm 2002: “Ngân sách Nhà nƣớc là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nƣớc đã đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền quyết định và đƣợc thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nƣớc”. Thu, chi NSNN khác với thu, chi của các chủ thể kinh tế khác đó là các chủ thể kinh tế thực hiện việc thu, chi tài chính của mình theo nguyên tắc tự đặt ra hoặc mang tính thoả thuận của một nhóm ngƣời có mối quan hệ về chính trị, tôn giáo, kinh tế.
Thu, chi NSNN đƣợc thực hiện theo các quy định của pháp luật. Hệ thống ngân sách nhà nƣớc Hệ thống NSNN là tổng thể các cấp ngân sách gắn bó hữu cơ với nhau trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thu, chi của mỗi cấp ngân sách và đƣợc tổ chức theo một cơ cấu nhất định. Bao gồm: - Ngân sách Trung ƣơng 13 z - Ngân sách địa phƣơng, bao gồm: + Ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng (gọi chung là ngân sách tỉnh), bao gồm ngân sách cấp tỉnh và ngân sách của các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh). + Ngân sách huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là ngân sách huyện), bao gồm ngân sách cấp huyện và ngân sách các xã, phƣờng, thị trấn.
+ Ngân sách các xã, phƣờng, thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã) Theo quy định hiện nay, hệ thống NSNN có thể khái quát theo sơ đồ sau: Ngân sách nhà nƣớc Ngân sách trung ƣơng Ngân sách địa phƣơng Ngân sách tỉnh Ngân sách huyện Ngân sách xã Sơ đồ 1.1: Hệ thống ngân sách nhà nƣớc 14 z - Ngân sách Trung ƣơng: Phản ánh nhiệm vụ thu, chi theo ngành kinh tế và giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống NSNN. Ngân sách Trung ƣơng tập trung đại bộ phận nguồn tài chính quốc gia và đảm bảo nhu cầu chi có tính huyết mạch của Nhà nƣớc. - Ngân sách tỉnh: Phản ánh nhiệm vụ thu, chi theo lãnh thổ, đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ quản lý toàn diện kinh tế xã hội của chính quyền cấp tỉnh nhằm khai thác các thế mạnh trên địa bàn tỉnh để tăng thu và thực hiện cân đối ngân sách. - Ngân sách huyện: Thực hiện kế hoạch thu chi tài chính để đảm bảo thực hiện chức năng, nhiệm vụ của bộ máy nhà nƣớc cấp huyện.
- Ngân sách xã: Nguồn thu của ngân sách xã đƣợc khai thác trên địa bàn và nhiệm vụ chi cũng đƣợc bố trí phục vụ cho cộng đồng dân cƣ trong xã. Ngân sách xã là cấp ngân sách cơ sở trong hệ thống NSNN, đảm bảo tài chính cho chính quyền xã chủ động khai thác thế mạnh về đất đai, phát triển kinh tế xã hội và xây dựng nông thôn mới. Quan hệ giữa các cấp ngân sách đƣợc thực hiện theo nguyên tắc cơ bản sau: - Thứ nhất: Ngân sách trung ƣơng và ngân sách mỗi cấp chính quyền địa phƣơng đƣợc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi cụ thể đảm bảo tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của mỗi cấp ngân sách. - Thứ hai: bảo đảm tính tập trung thống nhất.
Ngân sách cấp dƣới chịu sự quản lý của ngân sách cấp trên và ngân sách Trung ƣơng giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống NSNN. Ngân sách địa phương 1. Nguồn thu của Ngân sách địa phƣơng - Các khoản thu ngân sách địa phƣơng hƣởng 100%: Thuế nhà, đất; Thuế tài nguyên (không kể thuế tài nguyên thu từ hoạt động dầu, khí); Thuế 15 z môn bài; Thuế chuyển quyền sử dụng đất; Thuế sử dụng đất nông nghiệp; Tiền sử dụng đất; Tiền đên bù thiệt hại đất; Lệ phí trƣớc bạ; Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết; Thu từ các khoản tiền phạt, tịch thu theo quy định của pháp luật; Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên; Viện trợ không hoàn lại; Các khoản thu khác của ngân sách địa phƣơng theo quy định của pháp luật. - Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%): Thuế giá trị gia tăng; Thuế thu nhập doanh nghiệp; Thuế thu nhập đối với ngƣời có thu nhập cao; Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa, dịch vụ trong nƣớc; Phí xăng, dầu.
- Thu bổ sung từ ngân sách Trung ƣơng; - Thu từ huy động đầu tƣ xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng. Nhiệm vụ chi của Ngân sách địa phƣơng - Chi đầu tƣ phát triển: Đầu tƣ xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội do địa phƣơng quản lý; Đầu tƣ và hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế; Các khoản đầu tƣ phát triển khác theo quy định của pháp luật. - Chi thƣờng xuyên: Các hoạt động sự nghiệp kinh tế, giáo dục và đào tạo, y tế, xã hội, văn hóa thông tin văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, môi trƣờng, các sự nghiệp khác do địa phƣơng quản lý; Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do ngân sách địa phƣơng thực hiện; Hoạt động của các cơ quan nhà nƣớc, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phƣơng; Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp ở địa phƣơng; Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tƣợng do địa phƣơng quản lý; Các khoản chi thƣờng xuyên khác theo quy định của pháp luật. 16 z - Chi trả nợ gốc và lãi các khoản tiền huy động cho đầu tƣ - Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính của cấp tỉnh - Chi bổ sung cho ngân sách cấp dƣới.
Căn cứ vào nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách địa phƣơng, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định phân cấp cụ thể nguồn thu, nhiệm vụ chi cho từng cấp ngân sách của chính quyền địa phƣơng theo quy định của Luật NSNN. Quản lý chi Ngân sách nhà nƣớc 1. Chi Ngân sách nhà nước Chi NSNN là việc phân phối và sử dụng quỹ ngân sách nhà nƣớc nhằm đảm bảo thực hiện các chức năng của Nhà nƣớc theo những nguyên tắc nhất định. Chi NSNN là quá trình Nhà nƣớc sử dụng nguồn lực tài chính tập trung để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình trong công việc cụ thể theo không gian và thời gian nhất định.
Chi NSNN có quy mô và mức độ rộng lớn, bao gồm nhiều lĩnh vực, ở nhiều địa phƣơng, ở tất cá các cơ quan công quyền. Chi NSNN có quan hệ chặt chẽ với thu NSNN. Thu NSNN đảm bảo nguồn cho các nhu cầu chi NSNN. Ngƣợc lại vốn NSNN để chi cho mục tiêu tăng trƣởng kinh tế là điều kiện để phát triển và tăng nhanh nguồn thu của NSNN.
Do vậy, việc sử dụng vốn, chi tiêu NSNN một cách tiết kiệm, hiệu quả sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của nền sản xuất xã hội và tăng sản phẩm quốc dân. Hiện nay có nhiều cách phân loại chi NSNN: + Căn cứ vào chức năng quản lý của nhà nước, chi NSNN đƣợc chia thành: Chi nghiệp vụ (chi về tiền lƣơng, tiền công, chi trợ giá, chi trả nợ); 17 z Chi phát triển (chi phát triển kinh tế nông nghiệp, thƣơng mại, công nghiệp, giao thông…, các dịch vụ xã hội nhƣ giáo dục, văn hóa, y tế…, quản lý hành chính, an ninh, quốc phòng.) + Căn cứ vào mục đích kinh tế xã hội, chi NSNN đƣợc chia: Chi tích luỹ (các khoản chi đầu tƣ xây dựng cơ bản, chi hỗ trợ doanh nghiệp, chi dự trữ…); Chi tiêu dùng (chi quản lý hành chính, chi sự nghiệp, chi khác.) + Căn cứ vào tính chất kinh tế của khoản chi, chi NSNN đƣợc chia thành:. Chi thƣờng xuyên: Khoản chi tiêu mang tính chất tiêu dùng phục vụ cho các hoạt động diễn ra thƣờng xuyên đều đặn, liên tục trong các cơ quan hành chính sự nghiệp, cơ quan quản lý nhà nƣớc. Chi đầu tƣ phát triển: Khoản chi có thời hạn dài, mang tính chất tích luỹ nhƣ: chi xây dựng các công trình thuộc kết cấu hạ tầng đƣợc phê chuẩn bằng dự toán ngân sách Nhà nƣớc; công trình mang tính phúc lợi là chính hoặc không có khả năng thu hồi vốn hoặc thu hồi với tốc độ chậm, thời gian thu hồi vốn dài, chi cho công trình trọng điểm quốc gia.
Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: Quỹ dự trữ tài chính đƣợc sử dụng để đáp ứng các nhu cầu chi khi nguồn thu chƣa tập trung kịp và phải hoàn trả ngay trong năm ngân sách. Việc trích lập quỹ dự trữ tài chính đƣợc thực hiện dần từng năm, mức khống chế tối đa là 25% dự toán chi ngân sách hàng năm của cấp tƣơng ứng. Chi trả nợ: Các khoản chi để nhà nƣớc thực hiện nghĩa vụ trả nợ các khoản đã vay kh đến hạn, các khoản nợ trung và dài hạn phải cân đối thực hiện giãn nợ. Các khoản chi khác.
Hiện nay, phân loại chi NSNN theo tính chất kinh tế thƣờng đƣợc sử dụng trong quản lý tài chính. Chi thƣờng xuyên NSNN là một bộ phận của chi NSNN 18 z 1.