Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực các trường đại học Việt Nam trong hội nhập quốc tế" do tác giả Tống Thị Hạnh thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế - Luật thuộc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh vào năm 2018, chuyên ngành Kinh tế chính trị (mã số chuyên ngành: 62.02). Công trình được hoàn thành dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Ngô Gia Lưu và TS. Trần Đăng Thịnh.
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ ra rằng trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và quá trình hội nhập quốc tế sâu rộng, cạnh tranh giữa các quốc gia bản chất là sự cạnh tranh về hàm lượng chất xám và chất lượng nguồn nhân lực. Tại Việt Nam, các văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, X, XI, XII, Quyết định 09/2005/QĐ-TTg và Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 đều khẳng định phát triển giáo dục đại học và chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo là khâu then chốt. Tuy nhiên, nguồn nhân lực giáo dục đại học nước ta còn bộc lộ nhiều bất cập cả về quy mô, cơ cấu, trình độ chuyên môn, năng lực nghiên cứu khoa học, kỹ năng mềm và trình độ ngoại ngữ. Sự thiếu đồng bộ trong khung trình độ quốc gia so với khu vực Đông Nam Á và thế giới tạo nên rào cản lớn cho quá trình hội nhập.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định gồm bốn nội dung:
- Làm rõ những luận điểm khoa học về vai trò của việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong các trường đại học đối với sự phát triển ngành Giáo dục - Đào tạo trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
- Xây dựng khung lý thuyết về chất lượng nguồn nhân lực giáo dục đại học trong điều kiện hội nhập quốc tế.
- Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng nguồn nhân lực các trường đại học Việt Nam giai đoạn 2006 - 2017 dựa trên số liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát thực tế.
- Hoạch định và đề xuất các giải pháp cơ bản nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực các trường đại học Việt Nam đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong các trường đại học, tập trung chủ yếu vào hai nhóm lực lượng nòng cốt là đội ngũ giảng viên trực tiếp giảng dạy và đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục.
- Phạm vi không gian: Hệ thống các trường đại học tại Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Tập trung thu thập, xử lý dữ liệu và đánh giá thực trạng trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2017.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Trong luận án, tác giả đã tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan theo các nhóm nội dung cụ thể:
Nhóm nghiên cứu trong nước về vai trò và đặc điểm nguồn nhân lực giáo dục đại học:
- Đỗ Minh Cương và Nguyễn Thị Doan trong công trình "Phát triển nguồn nhân lực giáo dục đại học Việt Nam" phân tích khung lý thuyết về phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Phạm Hồng Quang trong tác phẩm "Môi trường giáo dục" và Đỗ Văn Phức trong bài viết "Đặc điểm lao động của giáo viên đại học và dạy nghề" làm rõ tính chất phức tạp, tính sáng tạo và vai trò nhân cách của giảng viên trong đào tạo nhân lực.
- Nguyễn Văn Sơn trong sách "Trí thức Giáo dục Đại học Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá" và Ngô Văn Hà khi nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh về người thầy giáo đã khẳng định giảng viên đại học đồng thời giữ vai trò nhà sư phạm, nhà khoa học và nhà hoạt động xã hội.
Nhóm nghiên cứu về chất lượng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực giáo dục đại học:
- Báo cáo của Phòng Phát triển con người Khu vực Đông Á và Thái Bình Dương thuộc Ngân hàng Thế giới (WB) với chủ đề "GDĐH và kĩ năng cho tăng trưởng" phân tích mối quan hệ giữa chất lượng giáo dục đại học và nhu cầu thị trường lao động.
- Trần Xuân Bách trong luận án tiến sĩ "Đánh giá giảng viên đại học theo hướng chuẩn hoá trong giai đoạn hiện nay" tiếp cận phương thức đánh giá giảng viên dưới góc độ quản lý giáo dục.
- Phạm Đức Chính và Nguyễn Tiến Dũng trong tác phẩm "Giáo dục đại học Việt Nam - Góc nhìn từ lí thuyết kinh tế - tài chính hiện đại" phân tích sản phẩm giáo dục đại học và cơ chế tuyển chọn, đãi ngộ giảng viên.
- Các nghiên cứu của Nguyễn Duy Yên, Nguyễn Văn Duệ, Đinh Thị Minh Tuyết, Phạm Ngọc Trung và Nguyễn Văn Đệ phân tích thực trạng đào tạo, quy hoạch đội ngũ giảng viên, nhất là tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
Nhóm nghiên cứu về nguồn nhân lực giáo dục đại học trong điều kiện hội nhập quốc tế:
- Trần Quốc Toản (chủ biên) trong "Phát triển giáo dục trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế" phân tích mối quan hệ giữa giáo dục và thị trường lao động hội nhập.
- Phạm Công Nhất, Huỳnh Thế Nguyễn và Trương Thị Tuyết An chỉ rõ hạn chế lớn của giảng viên đại học Việt Nam là năng lực nghiên cứu và công bố quốc tế. Dữ liệu giai đoạn 2008 - 2012 trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn cho thấy số bài báo quốc tế của Việt Nam tăng từ 78 lên 188 bài (tăng trưởng bình quân 21,69%/năm), nhưng số lượng bài chỉ đứng thứ 5 trong khối ASEAN và thấp hơn nhiều lần so với các nước phát triển.
- Trần Thị Lan trong luận án tiến sĩ "Chất lượng lao động của đội ngũ trí thức giáo dục đại học Việt Nam hiện nay" đánh giá phẩm chất và năng lực của đội ngũ trí thức đại học.
- Đề tài nghiên cứu khoa học của Nguyễn Đức Chính và Nguyễn Phương Nga (2006) tại Đại học Quốc gia xác lập các tiêu chí đo lường kết quả giảng dạy và nghiên cứu khoa học của giảng viên.
- Tạ Thị Thu Hiền phân tích hệ thống bảo đảm chất lượng theo tiêu chuẩn của Mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á (AUN-QA); Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đặng Xuân Hải, Hoàng Chí Bảo phân tích tính chất sáng tạo và phương pháp sư phạm đại học.
Nhóm nghiên cứu quốc tế:
- J. Vial trong cuốn sách về lịch sử và phương pháp sư phạm xác lập vai trò "trọng tài, cố vấn" của giảng viên trong quá trình học tập tương tác.
- J. A. Centra xác định ba lĩnh vực đánh giá giảng viên gồm: giảng dạy, nghiên cứu khoa học và dịch vụ cộng đồng.
- Franz Emanuel Weinert nghiên cứu tiêu chí của người dạy trong định hướng và phát triển nhận thức của người học.
- Tuyên ngôn về giáo dục đại học thế kỷ XXI của UNESCO ("Higher Education in the Twenty - First Century - Vision and Action") nhấn mạnh chất lượng giáo dục đại học là khái niệm đa chiều, trong đó đội ngũ giảng viên giữ vị trí quyết định.
- R. Denomme, Madeleine Roy và Ph. Gônôbôlin phân tích phương pháp sư phạm tương tác và phẩm chất tâm lý, năng lực sáng tạo của nhà giáo.
Khoảng trống nghiên cứu:
Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận vấn đề dưới góc độ giáo dục học hoặc quản lý giáo dục ở cấp độ vĩ mô hoặc phạm vi hẹp từng trường/vùng. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: Nghiên cứu có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực các trường đại học Việt Nam dưới giác độ chuyên ngành Kinh tế chính trị, gắn trực tiếp với bối cảnh thực hiện cơ chế tự chủ đại học, cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và quá trình hội nhập quốc tế.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án vận dụng hệ thống các lý thuyết kinh tế chính trị và kinh tế học phát triển:
- Lý thuyết về nguồn vốn nhân lực: Kế thừa quan điểm của Adam Smith về phân công lao động và chi phí đào tạo lao động chuyên môn; David Ricardo về sự kết hợp giữa vốn và lao động; Thomas Malthus về vai trò của giáo dục; Alfred Marshall về đầu tư vào giáo dục kỹ thuật.
- Học thuyết Mác - Lênin về vai trò của người lao động trong lực lượng sản xuất: Luận giải của Karl Marx về "lao động phức tạp là lao động giản đơn được nâng lên lũy thừa", tạo ra giá trị cao hơn lao động phổ thông; quan điểm của Friedrich Engels về vai trò của yếu tố tinh thần và tri thức khoa học trong chi phí sản xuất; nhận định của V. I. Lenin về lực lượng sản xuất hàng đầu của nhân loại.
- Các quan niệm hiện đại về chất lượng nguồn nhân lực của Liên Hiệp Quốc, Phạm Minh Hạc, Hoàng Chí Bảo, Phạm Tất Dong, Võ Thị Kim Loan.
Khung phân tích của luận án xác định chất lượng nguồn nhân lực các trường đại học chịu sự tác động qua lại của 5 nhóm yếu tố và được biểu hiện thông qua 3 nhóm tiêu chí đánh giá:
| Nhóm yếu tố tác động |
Nhóm tiêu chí đánh giá chất lượng nguồn nhân lực |
1. Cơ chế, chính sách phát triển giáo dục đại học của quốc gia 2. Tình hình đào tạo và nhu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao 3. Tình hình bố trí, sắp xếp và sử dụng nguồn nhân lực 4. Môi trường làm việc và thu nhập trong các trường đại học 5. Quá trình hội nhập quốc tế trong giáo dục đại học |
1. Trí lực: Kiến thức chuyên môn, năng lực nghiên cứu khoa học, năng lực quản lý, đổi mới phương pháp giảng dạy, sáng kiến cải tiến công việc. 2. Nhân cách: Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, thế giới quan khoa học, tinh thần trách nhiệm, ý thức kỷ luật và tuân thủ pháp luật. 3. Kỹ năng mềm: Giao tiếp, làm việc độc lập, làm việc nhóm, lập kế hoạch, thích ứng môi trường hội nhập, giải quyết vấn đề, quản lý thời gian. |
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng phương pháp tiếp cận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam, kết hợp phương pháp trừu tượng hóa khoa học để phân tích các mối quan hệ kinh tế khách quan.
Các phương pháp nghiên cứu cụ thể gồm:
- Phương pháp logic - lịch sử: Phân tích quá trình phát triển của giáo dục đại học và nguồn nhân lực đại học qua từng thời kỳ lịch sử.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phân tích các mâu thuẫn giữa cung - cầu nhân lực, giữa tiêu chuẩn hội nhập và năng lực thực tế, giữa yêu cầu tài chính và khả năng ngân sách để tổng hợp thành các luận điểm khoa học.
- Phương pháp so sánh và đối chiếu: So sánh số liệu công bố khoa học, chỉ số năng lực cạnh tranh, chỉ số ngoại ngữ của Việt Nam với các nước trong khu vực Đông Nam Á và thế giới; so sánh mức lương kế hoạch và mức lương thực tế.
- Phương pháp chuyên gia: Phỏng vấn sâu các nhà quản lý giáo dục (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Trưởng phòng Tổ chức cán bộ, Trưởng/Phó khoa, Trưởng bộ môn) nhằm thẩm định hệ tiêu chí đánh giá chất lượng nguồn nhân lực.
- Phương pháp khảo sát và thống kê mô tả: Thiết kế bảng hỏi khảo sát thu thập ý kiến từ cán bộ quản lý và giảng viên trực tiếp giảng dạy tại một số trường đại học. Dữ liệu khảo sát được xử lý và phân tích bằng phần mềm SPSS, sử dụng các chỉ số thống kê mô tả (điểm trung bình, độ lệch chuẩn).
Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tổng cục Thống kê, Trung tâm Dự báo nhu cầu nhân lực, Cục Sở hữu trí tuệ, Niên giám thống kê, cơ sở dữ liệu khoa học ISI, Scopus, bảng xếp hạng EF EPI, AUN-QA.
- Dữ liệu sơ cấp: Kết quả phỏng vấn chuyên gia và khảo sát điều tra cán bộ quản lý, giảng viên tại các cơ sở giáo dục đại học.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VIỆT NAM TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ
Chương này tổng kết có hệ thống các công trình nghiên cứu liên quan đến nguồn nhân lực giáo dục đại học ở trong và ngoài nước. Tác giả chỉ ra các điểm đồng thuận trong y văn về vai trò quyết định của đội ngũ giảng viên đối với chất lượng đào tạo, đồng thời xác lập khoảng trống nghiên cứu về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đại học dưới góc độ Kinh tế chính trị gắn với bối cảnh tự chủ đại học và hội nhập quốc tế. Chương 1 cũng trình bày tường minh quy trình nghiên cứu, các phương pháp tiếp cận duy vật biện chứng, trừu tượng hóa khoa học, các phương pháp kỹ thuật (chuyên gia, khảo sát bảng hỏi, thống kê mô tả trên phần mềm SPSS) cùng khung phân tích và nguồn dữ liệu của đề tài.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VIỆT NAM TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ
Chương này tập trung hệ thống hóa và xây dựng các khái niệm nền tảng:
- Xác định nguồn nhân lực các trường đại học gồm ba bộ phận: giảng viên, cán bộ lãnh đạo quản lý và chuyên viên phục vụ đào tạo; trong đó giảng viên và cán bộ quản lý là đối tượng nghiên cứu trọng tâm.
- Phân tích bản chất lao động của nguồn nhân lực giáo dục đại học: Là loại lao động phức tạp, lao động trí óc sáng tạo, trực tiếp sản xuất và tái sản xuất ra nguồn lực trí tuệ cho xã hội; kết hợp giữa truyền thụ tri thức, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ.
- Luận giải tính tất yếu của việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đại học nhằm: đáp ứng nền kinh tế tri thức, sử dụng hiệu quả nguồn lực giáo dục cho tăng trưởng kinh tế, thực hiện đổi mới căn bản toàn diện giáo dục đại học và đáp ứng yêu cầu của hội nhập quốc tế.
- Xác lập khung 3 nhóm tiêu chí đánh giá chất lượng (Trí lực, Nhân cách, Kỹ năng mềm) và 5 nhóm yếu tố tác động (Cơ chế chính sách; Tình hình đào tạo - nhu cầu; Bố trí - sử dụng; Môi trường làm việc - thu nhập; Tiến trình hội nhập quốc tế).
- Tổng kết kinh nghiệm quốc tế và rút ra bài học cho Việt Nam trong xây dựng chuẩn mực đội ngũ giảng viên đại học.
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP QUỐC TẾ
Chương này phân tích dữ liệu thực tế về giáo dục đại học và chất lượng nguồn nhân lực tại Việt Nam giai đoạn 2006 - 2017:
- Phân tích mạng lưới cơ sở giáo dục đại học, số lượng sinh viên phân theo địa phương, quy mô giảng viên ở khối công lập và ngoài công lập, tỷ lệ sinh viên trên giảng viên giai đoạn 2010 - 2015, tỷ lệ ngân sách nhà nước và GDP dành cho giáo dục.
- Thực trạng cơ cấu và trình độ chuyên môn của nguồn nhân lực giai đoạn 2005 - 2016: Thống kê số lượng Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sĩ, Thạc sĩ qua các thời kỳ; sự chuyển dịch số lượng ngành và chương trình đào tạo mới khi các trường thực hiện cơ chế tự chủ.
- Thực trạng năng lực nghiên cứu khoa học và công bố quốc tế: Thống kê số lượng bài báo nguyên thủy trong khu vực ASEAN, tổng số công bố quốc tế của Việt Nam giai đoạn 2008 - 2012, so sánh thứ hạng công bố ISI của Việt Nam với các nước ASEAN giai đoạn 2010 - 2015; xếp hạng top 10 trường đại học Việt Nam về công bố ISI năm học 2016 - 2017; số lượng bằng độc quyền sáng chế của người nộp đơn Việt Nam.
- Kết quả khảo sát thực nghiệm bằng phần mềm SPSS: Thống kê mô tả điểm đánh giá về trí lực, nhân cách và kỹ năng mềm của nguồn nhân lực; chỉ số thông thạo Anh ngữ EF EPI; đánh giá của giảng viên về mức độ ảnh hưởng của trình độ ngoại ngữ và các điều kiện tham gia hội nhập quốc tế.
- Đánh giá các yếu tố tác động: Tiêu chí tuyển dụng nhân sự của các trường; khảo sát khoảng cách giữa mức lương thực tế và mức lương theo kế hoạch của giảng viên; đánh giá của giảng viên về mức độ tương xứng giữa thu nhập và công sức đóng góp; các công việc làm thêm ngoài giảng dạy.
- Đánh giá thành tựu, hạn chế và nguyên nhân: Trình độ chuyên môn có sự gia tăng về tỷ lệ sau đại học nhưng phân bổ không đồng đều; năng lực nghiên cứu khoa học và công bố quốc tế còn thấp so với khu vực; kỹ năng mềm và trình độ ngoại ngữ chưa đáp ứng yêu cầu; môi trường làm việc và chính sách tiền lương chưa tạo đủ động lực thúc đẩy lao động sáng tạo.
CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VIỆT NAM TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ
Chương này đề xuất hệ thống quan điểm, mục tiêu và giải pháp:
- Bối cảnh quốc tế và trong nước tác động đến giáo dục đại học Việt Nam, bao gồm yêu cầu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và các cam kết hội nhập (WTO, GATS, AEC, APEC, AUN-QA, AQRF).
- Xác định định hướng, mục tiêu chung và các mục tiêu cụ thể nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đến từng giai đoạn phát triển.
- Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách vĩ mô: Tăng cường đổi mới hệ thống giáo dục đại học; xây dựng quy hoạch mạng lưới các trường đại học gắn với chiến lược phát triển của từng cơ sở; mở rộng và hoàn thiện cơ chế tự chủ đại học (tự chủ về chuyên môn, nhân sự và tài chính).
- Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng lao động của nguồn nhân lực: Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng và tuyển dụng giảng viên; nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học và công bố quốc tế; xây dựng môi trường làm việc học thuật dân chủ và chính sách thu nhập tương xứng với cống hiến; bồi dưỡng nâng cao trình độ ngoại ngữ, kỹ năng mềm và kiến thức hội nhập quốc tế cho cán bộ quản lý và giảng viên.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự xác định các đóng góp mới về học thuật và thực tiễn:
- Về phương diện học thuật:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về nguồn nhân lực giáo dục đại học, chất lượng nguồn nhân lực giáo dục đại học dưới góc độ Kinh tế chính trị Mác - Lênin và kinh tế học phát triển.
- Xây dựng khung lý thuyết và bộ tiêu chí đánh giá chất lượng nguồn nhân lực các trường đại học trong điều kiện hội nhập quốc tế, cấu trúc thành ba nhóm: Trí lực, Nhân cách và Kỹ năng mềm.
- Xác định và phân tích cơ chế tác động của năm nhóm yếu tố môi trường, chính sách, tự chủ và hội nhập đối với chất lượng nguồn nhân lực đại học.
- Về phương diện thực tiễn:
- Cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện về thực trạng nguồn nhân lực các trường đại học Việt Nam giai đoạn 2006 - 2017 thông qua kết hợp dữ liệu thống kê quốc gia, dữ liệu quốc tế (ISI, Scopus, EF EPI, AUN) và dữ liệu điều tra khảo sát xử lý bằng SPSS.
- Cung cấp cơ sở khoa học cho các cơ quan quản lý nhà nước và các trường đại học trong việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển nhân lực ngắn hạn và dài hạn.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ hoàn thiện thể chế tự chủ, chính sách tiền lương đến các biện pháp cụ thể nhằm bồi dưỡng chuyên môn, năng lực nghiên cứu khoa học, kỹ năng mềm và ngoại ngữ cho đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý đáp ứng chuẩn mực khu vực và quốc tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Do nguồn lực và phạm vi nghiên cứu, đối tượng khảo sát thực nghiệm tập trung chủ yếu vào đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý tại một số trường đại học, chưa bao phủ toàn bộ các nhóm nhân sự phục vụ đào tạo khác trong hệ thống giáo dục đại học; phạm vi số liệu tập trung phân tích trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2017.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục mở rộng phạm vi khảo sát thực nghiệm sang các nhóm nhân viên hỗ trợ, kỹ thuật viên phòng thí nghiệm; nghiên cứu sâu hơn về tác động cụ thể của từng mô hình tự chủ tài chính đại học đối với năng suất nghiên cứu khoa học và mức độ giữ chân nhân lực chất lượng cao trong các giai đoạn tiếp theo.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo đối với các đối tượng cụ thể:
- Cán bộ hoạch định chính sách tại Bộ Giáo dục và Đào tạo, các cơ quan quản lý nhà nước: Tham khảo Chương 2 và Chương 4 để xây dựng quy hoạch mạng lưới giáo dục đại học, hoàn thiện khung trình độ quốc gia và cơ chế tự chủ đại học.
- Ban giám hiệu, cán bộ quản lý phòng Tổ chức cán bộ, phòng Đào tạo tại các trường đại học: Tham khảo khung tiêu chí đánh giá chất lượng nguồn nhân lực (Chương 2) và nhóm giải pháp về môi trường làm việc, thu nhập, tuyển dụng nhân sự (Chương 4).
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Kinh tế chính trị, Quản lý giáo dục, Kinh tế phát triển: Tham khảo cơ sở lý luận về vốn nhân lực, quy trình nghiên cứu kết hợp dữ liệu thứ cấp và khảo sát SPSS, cùng danh mục tài liệu tham khảo phong phú trong Chương 1 và Chương 3.
Câu hỏi thường gặp
-
Nguồn nhân lực các trường đại học trong luận án bao gồm những bộ phận nào và trọng tâm nghiên cứu là đối tượng nào?
Nguồn nhân lực các trường đại học gồm ba bộ phận: giảng viên, cán bộ lãnh đạo quản lý và chuyên viên, nhân viên các phòng ban tham gia trực tiếp vào quá trình đào tạo. Trong đó, luận án tập trung nghiên cứu hai đối tượng trực tiếp quyết định chất lượng giáo dục là đội ngũ giảng viên giảng dạy và đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục.
-
Hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng nguồn nhân lực các trường đại học được luận án xác lập gồm những nhóm nào?
Luận án xây dựng khung đánh giá gồm 3 nhóm tiêu chí: (1) Trí lực (kiến thức cơ sở - chuyên ngành, năng lực nghiên cứu khoa học, năng lực quản lý, đổi mới phương pháp giảng dạy, sáng kiến cải tiến); (2) Nhân cách (đạo đức nghề nghiệp, thế giới quan khoa học, tinh thần trách nhiệm, chấp hành pháp luật và nội quy); (3) Kỹ năng mềm (giao tiếp, làm việc độc lập, làm việc nhóm, lập kế hoạch, thích ứng môi trường hội nhập, giải quyết công việc, quản lý thời gian).
-
Theo các tài liệu được luận án tổng quan, thực trạng công bố quốc tế ngành khoa học xã hội và nhân văn của Việt Nam giai đoạn 2008 - 2012 như thế nào?
Theo công trình của Huỳnh Thế Nguyễn và Trương Thị Tuyết An được luận án trích dẫn, số bài báo quốc tế ngành khoa học xã hội và nhân văn của Việt Nam giai đoạn 2008 - 2012 tăng từ 78 lên 188 bài (tăng bình quân 21,69%/năm). Tuy nhiên, số lượng bài chỉ đứng thứ 5 trong khu vực Đông Nam Á (sau Singapore, Malaysia, Thái Lan, Indonesia) và thấp hơn nhiều lần so với các nước phát triển (bằng 1/58 của Australia, 1/22 của New Zealand, 1/28 của Nhật Bản và 1/473 của Hoa Kỳ).
-
Luận án sử dụng những công cụ và phương pháp nào để xử lý dữ liệu khảo sát thực tế?
Luận án tiến hành phỏng vấn sâu chuyên gia (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Trưởng phòng Tổ chức cán bộ, Trưởng/Phó khoa, Trưởng bộ môn), sau đó thiết kế bảng hỏi khảo sát gửi đến cán bộ quản lý và giảng viên trực tiếp giảng dạy. Dữ liệu khảo sát thu thập được làm sạch và xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS, áp dụng các kỹ thuật thống kê mô tả (tính điểm trung bình, độ lệch chuẩn) để phân tích thực trạng.
-
Các nhóm giải pháp chính được đề xuất trong Chương 4 của luận án gồm những nội dung gì?
Luận án đề xuất hai nhóm giải pháp cơ bản: (1) Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách phát triển giáo dục đại học (đổi mới hệ thống đào tạo, quy hoạch mạng lưới trường đại học, đẩy mạnh thực hiện cơ chế tự chủ đại học); (2) Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng lao động của nguồn nhân lực (chuẩn hóa năng lực chuyên môn và nghiên cứu khoa học, cải thiện môi trường làm việc và thu nhập, đào tạo sử dụng hiệu quả nhân lực, bồi dưỡng kiến thức hội nhập, ngoại ngữ và kỹ năng mềm).
Kết luận
Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Tống Thị Hạnh đã làm rõ cơ sở lý luận của Kinh tế chính trị học Mác - Lênin và các lý thuyết kinh tế hiện đại về nguồn vốn nhân lực trong lĩnh vực giáo dục đại học. Thông qua sự kết hợp giữa phân tích dữ liệu thống kê giai đoạn 2006 - 2017 và dữ liệu điều tra thực nghiệm xử lý bằng SPSS, công trình đã phản ánh toàn diện thực trạng quy mô, cơ cấu, năng lực chuyên môn, hoạt động nghiên cứu khoa học và các yếu tố tác động đến đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý các trường đại học Việt Nam. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với cơ chế tự chủ đại học và các chuẩn mực hội nhập quốc tế nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực giáo dục đại học trong giai đoạn phát triển mới.