Phần mở đầu, Kết luận và kiến nghị, nội dung của luận văn gồm 4 choJơng: chgong 1. Tổng quan lính hính nghiên cứu và mội số vẫn để cơ sản về phát triển công nghiệp hỗ trợ tr0ng sối cảnh hội nhập quốc lé. PhoJơng pháp nghiên cứu 5 chojơng 3. Đánh giá thực trang phat triển công nghiệp hỗ trợ hà Hội tr0ng bồi cảnh hội nhập quốc lễ giai đ0ạn 2011 - 2015.
Định hojớng và giải pháp phát triển công nghiệp hỗ lrợ của hà Tôïir0ng sối cảnh hội nhập quốc lế chG]ONG 1. TONG QUAN Tillh hillh NGHIEN cUU VA MOT SO VÁN ĐÈ cƠ bẢI VÈẺ PhÁT TTIÊN cONG NGHIEP hO TIO TTONG BOI cẢINh hỘI HhẬP QUỐc TẾ 1. TỎIIG QUAII TIIh hìHh IIGhIÊI cỨU LIÊI QUAII ĐÉI ĐÈ TÀI Vấn đề cIhT đã đơiợc rất nhiều các chuyên gia, các nhà kh0a học lr0ng nogóc và quốc lễ nghiên cứu. D0 có sự giới hạn về không gian, thời gian và khả năng, đến thời điểm hiện lại, lác giả mới chỉ đơxợc liếp cận đơiợc một số công lrính nghiên dmvề c[ThT nhọ| sau: 1.
các công r nh h0a học nghiên cứu một số vấn đề c sản về phát triển công nghiệp hỗ lrợ Tr0ng nghiên cứu Lợi thế cạnh tranh của các quốc gia P0rler E.Michael (1990) đã phân lìch, giải lhìch lhuậi ngữ “công nghiệp hỗ lrợ” thông qua việc dgja ra lý lhuyết về khả năng cạnh ranh quốc gia qua mô hính “kim coJơng”. The0 đó, sự phát triển của mội ngành công nghiệp đạt đojợc phải dựa trên khả năng sáng †a0, đổi mới và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu loi thông qua mối quan hệ lác động qua lại và sự liên kết sền vững nhot cấu trúc linh thế của kim colơng giữa bốn nhóm yếu lố tr0ng đó có nhấn mạnh vai lrò của cIhT là mội tr0ng sốn yếu lố quyết định đến lợi thế cạnh iranh của một quốc gia.[3§] Tr0ng công lrính nghiên cứu về vai trò của các công †y xuyên quốc gia lr0ng quá lrính phát triển các ngành cIThT lại các quốc gia đang phát triển, lác giả Vũ chì Lộc (2010) đã chỉ ra yếu lố có ảnh hơlởng lớn đến phái triển các ngành cIThT lr0ng quá lrính hội nhập kinh lế quốc lế là các công †y xuyên quốc gia. The0 lác giả, Ir0ng nền kinh lế l0àn cầu, các công †y xuyên quốc gia có vai trò chình †r0ng chuyên môn hóa sản xuất quốc lế, còn cIIhT là không thể thiếu đơjợc lr0ng quá 5 trính đó. bên cạnh đó, lác giả cũng đề cập lới vai lrò và vị thế của ngành cIThT Việt Tam †r0ng chuyên môn hóa sản xuất quốc lé.
các công r nh h0a học nghiên cứu về thực liễn và giải pháp phái triển ngành công nghiệp hỗ trợ ở cấp độ quốc gia Tr0ng nghiên cứu các kinh nghiệm của châu Á †r0ng đây mạnh cIThT, các lác giả của Tổ chức năng suất châu Á (Asian Pr0ducliviiy 0rgnisali0n) (2002) đã đúc kết kinh nghiệm phát triển cIThT, lập trung phân lìch chình sách và lính hính phát triển c[HhT qua các thời kỳ của một số quốc gia Ihật bản, hàn Quốc và Đài L0an. Thông qua việc phân lìch vai trò của các chình sách †hu húi đầu to noiớc ngÖài ch0 phái triển cIIhT, các chình sách hỗ lrợ mạnh mẽ có hiệu quả lừ phìa chình phủ dành ch0 quá trính liên kết d0anh nghiệp cũng nhơi các quy định về †ỷ lệ nội địa h0á, các lác giả đã chỉ rõ vai tro quan trong của các chình sách tr0ng việc phát triển cIThT ở các quốc gia chau A. [35] cũng nghiên cứu về kinh nghiệm tir các quốc gia về cIIhT, lác giả h0àng Văn châu (2010) lại tiếp cận †he0 hojớng khái quát những vẫn đề chung về cIThT, lấy đó làm nền tảng dé phân †ìch kinh nghiệm phái triển cIThT của các quốc gia ở khu vực châu Á nhơi: IThậti bản, Thái Lan, Trung Quốc, Malaysia. Đồng thoi, fic giả cũng thực hiện đánh giá thực trạng cIThT' Việt Iam.
Dựa trên những bài học kinh nghiệm đơojợc rúi ra và thực trang cIThT Viét Tam, tac giả đã đề xuất đơợc mét số giải pháp thúc đây cIThT Việt am phát triên. [2] Tr0ng một nghiên cứu về thực trang cIThT tai Viét Mam khac, tic giả Đặng Thu hgjong va cộng sự (2009) đã đánh giá thực trạng ngành cIThT ở Việt Ilam và chỉ ra nguyên nhân yếu kém của ngành cIHhT là d0 thiếu nguồn nhân lực công nghiệp chất lojợng ca0; thiếu hụi thông lin giữa các nhà sản xuất tr0ng nojớc và nơớc ngài; thiếu sự gắn kết của các d0anh nghiệp nội địa; môi lroJờng và chình sách choja ôn định. các tác giả đã đoa ra một số giải pháp thúc đây cIThT Việt Iam phá triển, lr0ng đó nhấn mạnh đến việc lăng coờng nguồn nhân lực chất lojợng ca0, xâydựng mạng lojới thông lin và lăng cojong sy liên kết. [16] 7 cũng nghiên cứu về thực trạng cIThT Việt Mam nhơng gắn với điều kiện hội nhập kinh lế quốc lế, tác giả Trần Đính Thiên (2012) đã lập trung phân lìch và làm rõ khái niệm cHhT, xác định vai rò, chức năng và yêu cầu phát triển cIThT lr0ng việc thực hiện chiến lojợc cITh, hÐh của Việt Mam tr0ng điều kiện hội nhập kinh tế quốc lế.
Đồng thời, tác giả còn phân lìch và đánh giá thực trạng ngành cIThT ở Việt Iam hiện nay, trên cơ sở đó đề xuất phoJơng hojớng và giải pháp phái triển œ ngành cIThT tr0ng lổng thể chiến lojợc cITh, hÐh của Việt Iam tr0ng sối cảnh hội nhập kinh lế quốc lé. [23] Ở một nghiên cứu khác, lác giả Iguyễn Thị Kim Thu (2012) đã tiếp cận vẫn đề the0 hơjớng sa0 quát và sâu sắc hơn. Tác giả đã phân lìch sản chất, vai trò và đoạra một số liêu chì đánh giá sự phái triển của cIIhT. bên cạnh đó, lác giả cũng phân tịch điều kiện và các nhân lỗ ảnh hojởng đến sự phát triển cIIhT tr0ng điều kiện hội nhập kinh lế quốc lế, những cơ hội và thách thức đối với cIIhT mà hội nhập kinh lế quốc lế lạ0 ra ch0 Việt am.
Trên cơ sở đó, lác giả đã nêu sật đojợc sự cần thiết và giải pháp phát triển cIIhT ở Việt Iam tr0ng điều kiện hội nhập kinh lế quốc lế. [24] Tác giả Vũ IIhữ Thăng (2013) nghiên cứu giải pháp về lài chình ch0 phát triển ngành cIThT. Tr0ng nghiên cứu của mính, tc gia đã lập trung phân lìch các chình sách ou đãi tài chình phát triển cIThT, phân l0ại các chình sách và tác động của các chình sách ou đãi lài chình đối với phái triển cIIhT, trên cơ sở đó phân lịch thực trạng cHhT và thực trạng chình sách lài chình phát triển ngành cIThT, dgja ra quan điểm, mục liêu, định hoJớng phái triển ngành cIThT và đề xuất một số nhóm giải pháp oyu dai tài chình ch0 ngành cIThT tr0ng thời gian tới. [21] Tác giả IIguyễn Thị Dung huệ (2013) nghiên cứu về phát triển c[ThT ngành dệt may của Việt Iam lr0ng sối cảnh hội nhập kinh lế quốc lế.
Tác giả đã luận giải và làm rõ một số cơ sở lý luận và thực liễn về phát triển cIIhT ngành dệt may; đola ra những liêu chì đánh giá sự phái triển của ngành dệt may, đánh giá thực trạng ngành công nghiệp dệt may và cIThT ngành dệt may và đề xuất một số giải pháp ở cả lầm vĩ mô và vi mô để †húc đây cIIhT ngành dệt may Việt Iam 9 phát triển. [15] Tác giả hà Thị hoJơng Lan (2014) nghiên cứu những vấn đề lý luận chung vécIThT và nghiên cứu kinh nghiệm phát triển cIThT của một số quốc gia. Tác giả đã phân lìch, đánh giá lhực trạng cIIhT lr0ng một số ngành công nghiệp ở Việt 10 Ham lừ năm 2006 đến năm 2013, chỉ ra những kết quả đạt đojợc, hạn chế, nguyên nhân và những vấn đề đặt ra đối với phát triển cIThT tr0ng một số ngành công nghiệp ở Việt Ilam hiện may. căn cứ và0 những nghiên cứu của mính, lác giả cũng đã đề xuất một số quan điểm và giải pháp chủ yếu nhằm phát triển cIIhT tr0ng một số ngành công nghiệp Việt Tlam lr0ng hội nhập quốc !ế.
các công r nh h0a học nghiên cứu về thực liễn và giải pháp phái riển ngành công nghiệp hỗ trợ ở cấp độ đ a phơi ng Tác giả Lê Thế Giới (2008) thí nghiên cứu giải pháp phát triển các ngành cIHhT của thành phố Da Tang. Tac gia đã lim hiểu thực trạng và đánh giá liềm năng cIIhT trên địa sàn thành phó Đà Hẵng: đánh giá iềm năng cung ứng và sử dụng sản phẩm, dịch vụ hỗ trợ của các d0anh nghiệp thành phố và nhận diện các yếu lố ảnh holởng đến việc tham gia thi trojong các sản phẩm hỗ trợ của các d0anh nghiệp. Tác giả cũng đã đoỊa ra mội số định hojớng ch0 phát triển cIThT của thành phé Da [ang trOng thoi gian tới. [13] Tác giả IIguyễn Xuân chình (2015) đã nghiên cứu †hu hút đầu loi phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ của hà lội giai đ0ạn đến 2020, lầm nhín 2030.
Tác giả lập trung và0 những lý thuyết liên quan đến thu hot dau to, n6i chung, vé thu hot dau to, phat triển công nghiệp hỗ trợ nói riêng; Vai trò nền tang cua cITAT va finh cấp thiết của lhu hút đầu loi phát triển cIhT đối với hà Hội; Tác giả đã đánh giá thực trang phat triển đối với 3 nhóm ngành có lỷ trọng lớn nhất đó là: công nghiệp hỗ lrợ nhóm ngành điện lử - in học; công nghiệp hỗ lrợ nhóm ngành ô 1ô, xe máy; công nghiệp hỗ trợ nhóm ngành cơ khì chế †ạ0 và đề xuất giải pháp thu hot dau to, phát triển công nghiệp hỗ trợ của hà Hội giai đ0ạn 2020, lầm nhín 2030. [10] Tác giả Trịnh Kim Liên (2016) đã nghiên cứu giải pháp phái triển cIIhT của hà Hội có gắn với quá trính hội nhập. Tác giả đã doja ra mét sé van dé lý luận và 11 thực Hiễn về phát triển cHhT nhơi khái niệm, vai trò, đặc điểm, nội dung, phát triển cIThT. Tác giả lim hiểu, đánh giá thực trang 3 nhóm ngành cIIhT của hà lội.
Trên cơ sở những phái hiện rot ra tr mat dgjoc, choja dojoc và nguyên nhân yếu kém lác giả đã đề xuấi các giải pháp phát triển cIThT ch0 hà llội tr0ng quá lrính hội 12 nhập đến năm 2020, lầm nhín đến năm 2030. [18] * Đánh giá chung vé cic kél qua nghién atu leqéc diy Một là, d0 sự khác nhau về mục đìch, phạm vi, đối lơợng nghiên cứu nên một số công lrính nghiên cứu nêu lrên không tránh khỏi đojợc sự hạn chế và thiếu sót ởmội mức độ nhất định. bên cạnh đó, các nghiên cứu mà không gắn với bối cảnh l0àn cầu hóa và hIIQT hiện nay lhí sẽ có những đánh giá, nhận định sẽ không mang lình i0àn diện, sâu sắc và không đáp ứng đơiợc yêu cầu đòi hỏi lừ thực liễn.