CHƯƠNG 1 :TỚNG QUAN Đê hiếu rỏ hơn về dề tải nghiên cửu. tòi đưa ra một số khái niệm vá thực trạng về stress trong xã hội đặc biệt là đối tượng sinh viên như sau: 1. Khái niệm stress. Cannon lần đầu tiên dã sứ dụng thuật ngữ stress trong các nghiên cứu về y sinh hợc.
Tuy nhiên, người có còng lởn trong việc dưa ra khái niộm Stress một cách khoa học đó lã Hans Sclyc (nhã sinh lý hục người Canada). Óng đà sư dụng thuật ngữ stress de mỏ ta triệu chứng cua quá trinh thích nghi với mọi loại bệnh tật (GAG) [6], Ong dà dưa ra định nghía: stress lã một phan ứng sinh học không dặc hiệu cua cơ thê tnrớc những tinh huống cảng thăng, về sau. trong các nghiên cứu cua mình. Sclyc nhắn mạnh: Stress có tinh chắt tông hợp chứ không phai chi the hiện trong một trạng thái bệnh lý.
Từ phát hiện cua II. Sclyc, rất nhiều nhà khoa học dà di sâu nghiên cứu về stress. Nhã tâm ly học Richard Lazarus cho rang: Stress lã trạng thãi hay cam xúc mà chu thê trai nghiệm khi họ nhận ra rang các yêu cầu và đòi hoi từ bên ngoài và bên trong cò tinh chất de dọa. vượt qua nguồn lực cá nhãn và xà hội mà họ có thê huy dộng dược [6] [7] Như vậy theo định nghía, stress bao gôm hai khía canh: • Tình huống stress chi tác nhân gây stress (Stressor): lã một sự kiện kích thich từ bên trong hoặc bên ngoài khiến cơ thê phai có một đãp ứng thích nghi.
• Đáp ững stress dùng dê chi phan ững cũa cư thê với các tác nhãn gây stress (Strain) phan ứng sinh lý vá phan ứng lâm lý. Khái niệm sinh viên và sinh viên diều dường Theo Từ diên giáo dục hục: Sinh viên lã người học cùa co sớ giáo dục cao dâng, dại học (SJ Theo luật Giáo dục Đại học Sinh viên lã nhưng người học tập vã nghiên cứu khoa học tại cơ sớ giảo dục dại học theo hục chương trinh dào tạo cao dàng, chương trinh dào tạo dại học [9J TMT utk bjr K?c V M w 4 Sinh viên điều dường lá danh từ chi dổi tượng sinh viên đang theo học ngành Điều dưỡng tại các trường Đại học. Cao dẳng dào tạo Điều dường tại Việt Nam Trong nghiên cữu này tói đề cập đen đỗi tượng Sinh viên Điều dường bậc Dại học Sau khi tốt nghiệp dối tượng náy sè được gọi lã Cư nhãn Diều dường 1. Tổng quan về stress 1.
Nguyên nhàn rà cricgiui ứoạn cun phàn ling stress 1. Nguyên nhàn stress Háng ngây lùng gtờ mỗi cá nhãn trong xã hội phai chịu tãc dộng cua nhiều loại stress Những thay dối. xáo trộn trong cuộc sắng gây ra stress lá một phần không thê tránh khói vi dụ như những thay dõi về noi ớ. VC môi trưởng học tập.
làm việc, khi rời xa gia đình bất đầu vào trường đại hục.phai hục xa nhã hay như nhửng đò vờ trong gia đinh. Ngoài những thay đôi to lớn trong cuộc sống còn có những yếu tồ thưởng xuyên xây ra như tầc nghèn giao thõng, những tham họa. tai ương không thê doản định trước [10] Tác gia Đặng Phương Kiệt chia nguyên nhàn gãy stress ra lâm 2 nhõm lớn: Những nguyên nhãn mang tinh cá nhân: Những thay dối trong cuộc sống: nhùng thay dôi dột ngột trong cuộc sống là nguyên nhàn gây ra stress cho nhiều người trong chúng ta và nhùng diêu này có thê sè gây hại. ngay cá nhùng sự kiện dược đón nhận thi cùng dõi hoi chúng ta phai thay dồi dê thích nghi với những yêu cẩu mới.
Những diêu phiên toái: những diêu phiền toái vụn vặt trớ thành nhùng (ác nhãn gãy ra stress. Dụng Phương Kiệt cho rang một tinh trụng tích lùy những diêu vụn vật phiên nhiễu lâu dãi dễ dàng gáy stress hơn là nhùng điêu gày choáng váng dột ngột Nhùng nguyên nhãn do diêu kiện môi trướng Thâm họa tự nhiên: Khi một sụ kiện không kiêm soát dược, không thê đoản trước thi việc trai nghiệm nhùng sự kiện nãy dề dàng gây ra stress nhiều hơn. nhùng tinh hương như vậy sè cỏ ỷ nghía dục biệt trong trường hụp sự kiện là tham họa. TMT utk bjr K?c V M w 5 Tham họa xà hội: Ọuá tái dãn sổ.
tội phạm, suy thoái kinh te. ỏ nhiêm môi trường tình trạng that nghiệp gia tâng. Những cuộc diều tra VC thái dộ sinh viên trẽn khắp nước Mỹ đà cho thấy những mối lo ngại bân khoăn về cuộc sổng tương lai. Tinh trụng thất nghiệp, cơ hội việc làm.
ỏ nhiêm mói trường. Những người that nghiệp cớ nhiều biêu hiện stress hơn lã nhùng người có việc làm. Việc phai di chuyên quá nhiều, hay cuộc sồng xa gia dinh cùa các sinh viên bên cạnh tinh hình tài chinh không dam bao cùng cỏ thè lả nhùng tãc nhãn gáy ra stress chơ sinh viên. Càc giai (loạn Cua phan ùng stress.
Han Selyc cho rang phan ứng cua stress được chia lãm 3 giai đoạn là giai đoạn báo dộng, giai đoạn thích nghi và giai đoạn kiệt quệ. 3 giai đoạn này dược sẳp xếp theo kha nàng thích ứng cua cơ thê trước các stress Giai đoạn báo động: lá giai đoạn dược biêu hiện bơi nhừng biền dôi dặc tnmg cua cơ the khi tiếp xủc với ycu tố gây stress lạo nên những thay đỗi ve tám lý và sinh lý. Nhùng thay dõi này giúp cơ thê đánh giá các tình huống gãy stress và bước dầu tạo ra các dáp ửng cùa cơ the trước các tình hướng dó. Giai đoan này có thê dien ra rắt nhanh hoác kéo dãi rất lâu.
ơ giai đoan này cơ the cỡ thê chết do các yếu lổ lác dộng quà mạnh vượt qua sự đáp ứng cua cơ the. Neu cư thể có thề tồn tại được thì thay dõi bước dầu sè chuyên sang giai đoạn ôn định (giai đoạn thích nghi). Giai đoạn thích nghi: mọi cơ chế thích ứng đều được gia tâng đè cơ thề lãng sức chong dờ. điêu hòa các rói loạn ban dâu.
lập lại trụng thãi cân báng nội môi vã tạo sự cân bằng với mõi trường. Theo một số tinh huống stress cơ the đáp ứng bằng hai giai đoạn là giai doạn bão dộng và giai doạn thích nghi. Nêu giai đoạn thích nghi tiên triên tót thì các chức nồng tãm-sinh lý dược phục hôi. và ngược lai nếu kha nàng thích ửng cùa cơ thê mắt dần thi cơ the sè chuyên sang giai đoan kiệt quệ.
Giai đoạn kiệt quệ (stress bệnh lý): do các tinh huống stress quá mức hoặc kéo dài làm cho cơ thè mẳt kha nâng bù trừ. cơ the trơ nên suy sụp. khá nâng thích nghi bị rỗi loạn, xuất hiện các rỗi loan tâm lý (da số là lo âu. Tùy vào tửng loai tinh huống stress là dừ dội.
bất ngờ hay quen thuộc lộp đi láp lai. stress bệnh lý TMT utk bjr K)C V M w 6 được chia lãm hai loại stress bệnh lỷ cấp tinh vã stress bệnh lý màn tinh Stress cap tinh bắt nguồn tir nhùng yêu cấu áp lực từ quá khứ. hiện tụi và nhùng yêu cầu áp lực được dự đoán trước ơ tương lai gằn. Neu như là những kích thích nho sè gây xúc động còn kich thich lớn có thê gày kiệt sửc.
Stress mãn tinh thi không như vậy. nó xay ra ám thầm ngây này qua ngây khác, nãm này qua nám khác. Nó huy hoại tri nào và cuộc Sống một cách tù lừ.Biêu hiện và mức dộ stress, ỉ. Biếu hiện Cua stress.
Nhìn chung kiú bị stress con người có những thay dổi Ca về thè chắt và tâm lý (nhận thức, xúc Cam, hãnh vi) a. Biêu hiện về the chất Bang cãc phương tiện kỳ thuật, người ta có thê thu thập dược nhùng dừ kiện về Sự thay đỗi sinh lý. smh hoá khi có trạng thái stress xây ra. Đỡ là những thay đổi ớ hẻ thần kinh tun mạch tiêu hoá hỏ hấp tiết niệu.
cụ thê như lã: tim đập nhanh vã mồ hòi nhiều chỏng, mật nhức dầu rối loạn giấc ngứ vì cảng tháng hệ thần kinh chán ãn hoặc ãn không ngon miệng, càng moi cơ bắp. đau nhức xương khớp, đau vùng dạ dầy. buồn nõn w [10] [11] b Biêu hiện về mật tàm lý Nhùng biêu hiện stress về mật tàm lý. thẻ hiên sự thay dõi hoạt động cùa cãc quá trinh nhận thức, xúc cam và hành vi.
Diều này cõ thè khác nhau ơ từng người, tuỳ theo cường độ. thời gian diẻn ra các tác nhàn gãy stress vã Sự đánh giã chú quan cua con người Ve tãc nhân dó. Những thay dổi Ve nhận thức. Cam xúc thưởng thấy ớ nhùng người bị stress như: giam Sự tập trưng, lư đàng, hay quen, suy nghỉ kém linh hoạt, mệt mỏi về tinh thằn vá tri lục giam sút.
câm giác Ve cõng việc bị áp lực đè nậng. tinh thằn hoang mang buồn chân, không hứng thú VỚI còng việc hay nói cách khác lá Sự khi phai làm việc Không nhùng the kin bị stress thi nhùng biêu hiện tâm lỷ của con người còn biêu hiện qua hãnh động, cư chi hành VI hay qua kết qua thục hiện công V1ỘC rất rò như lãm việc uếoái chằn chừ né tránh thiểu linh hoạt giai quyết vấn de sai sót nhiều trong công việc vi vậy dẻ cáu gắt hay nổi khùng VỚI người xung 1W ut> w H7C Y M Hy 7 quanh. Có người kill bị stress lại biêu hiện gia lãng những hành VI cò hại như: hút thuốc lá, uống rượu ma tuỹ w [10], [11] ỉ. Mức độ stress Theo H Selye, stress có hai mức độ Mức dộ distress lá mức dộ binh thường, lá phan úng thích nghi Cua cơ thè Inrức nhưng lác nhân, dãy lã stress tích Cực nó huy động khá nâng lích cực cùa cơ Ihẽ dê vưụt qua tãc nhân gày stress lẩy lại sự cân bảng Mức độ disstress: lá stress 0 mức độ cao biêu hiện sự phan úng thich nghi Cua cơ thề bị thất bại, con người không vượt qua dưực các tác nhân xấu gãy ra tinh trạng stress ( biêu hiện Ồm dau.
Tị If mắc stress. Ti lệ mằc stress ơ nhiều quốc gia trẽn the giới dà tâng lẽn đáng ke trong nhùng nàm gần dãy. Dưới đây lã một số số liệu thống kê Ve tinh trạng nãy Theo Báo cáo thường mèn về tình trụng sữc khỏe tàm thằn cùa To chức Y tế Thế giới (WHO) năm 2020. trên toàn cầu khoang 264 triệu người bị lo âu.
284 triệu người mảc trầm Cam v«à 877 tnộu người sổng trong tinh trụng stress [13] Theo một nghiên cứu Cua American Institute of Stress (Viện Stress Mỳ). hơn 83% người Mỳ dà báo cáơ cớ tình trụng stress trong còng việc Cua minh [14] Tai Canada 73% người trương thánh Ư độ tuôi từ 20 đến 64 cõ biêu hiộn stress ơcãc mức dộ khán nhau.