MỞ ĐẦU Từ lâu việc sử dụng rộng rãi các kháng sinh sô sung và0 thức ăn gia súc ch0 thấy chúng không những đojợc dùng để chống nấm mốc mà còn có lác dụng kích thích tang †roJởng, lăng cojờng hiệu quả sử dụng thức ăn, giảm Tỉ lệ chết và còi cọc, lăng khả năng sinh sản. Tuy nhiên, sử dụng thức ăn có sô sung kháng sinh lr0ng thời gian dài sẽ dẫn đến tình trạng tồn dơi kháng sinh Ong sản phẩm, lojợng kháng sinh tồn doi này có thể gây dị ứng, gây bệnh ch0 c0n ngơjời khi sử dụng sản phẩm đó. Đồng thời sổ sung kháng sinh và0 thức ăn gia súc sẽ gây hiện lojợng nhờn thuốc phát triển các lOại vi khuẩn độc hại kháng thuốc. Ở Việt Ilam, the0 nghiên cứu của một số lác giả, kháng sinh đojợc sử dụng tràn lan lr0ng thức ăn ch0 lợn, gia cam va tinh trang lồn dơi kháng sinh tr0ng thị! là phô biến.
các nghiên cứu đều ch0 rằng hầu hết các cơ sở chăn nuôi đều sử dụng kháng sinh không hợp lí (không xét! nghiệm kháng sinh đồ, sử dụng the0 kinh nghệm không đúng liều lojong), mdt số cơ sở chăn nuôi không dùng thuốc đúng quy định, sán chạy khi sử dụng thuốc không hiệu quả. Từ đó dẫn đến tồn dơi kháng sinh lr0ng thực phẩm ca0 gấp hàng chục ch0 đến hàng nghìn lần s0 với liêu chuân quốc lé(c0DEX). chính vì vậy, kháng sinh là một tr0ng những đối lơợng cần phải kiếm s0át đo loiợng lr0ng thực phẩm bởi những độc lính, những lác dụng phụ có thể gây ra ch0 cŨn ngojời khi sử dụng thực phẩm có lồn do lojong khang sinh. Việc nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật phân tích mới đề xác định doỊ lojợng kháng sinh tr0ng thực phẩm là yêu cầu cần thiết.
6 Trên thế giới, pho|ơng pháp phân lích phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) đã đơjợc ứng dụng rất phố biến. Phơjơng pháp này có nhiều øịu điểm: độ nhạy và độ chọn lọc ca0, có thể xác định nhiều i0n lr0ng còng một dung dịch, ch0 phép phân lích nhanh hàng l0ạ† với độ chính xác và lặp lại ca0, các tha0 tac liến hành đơn giản và thuận liện, có thê ty động h0á quá trình phân tích. Ở nojớc ta phojong pháp phân lích phổ hấp thụ nguyên hr đã là một trOng cdc phojong pháp liêu chuân đề phân tích lojợng vết các kim lOại lr0ng nhiều đối lojợng khác nhau nhơi: đất, nojớc, không khí, thực phẩm.[Igày nay bằng cách gián liếp ngơjời ta đã xác định hàng trăm chất hữu cơ và các phi kim với độ nhạy, độ chính xác ca0. Với các kết quả đó chúng lôi nhận thấy phoJơng pháp AAS là mội phojơng pháp thích hợp đề xác định gián liếp cl0xacilin lr0ng thực phẩm.
Vi vay tr0ng sản luận văn này chúng lôi liến hành nghiên cứu lìm điều kiện phò hợp để xây dựng quy trình xác định cl0xacilin tr0ng thực phẩm. Từ kết quả thực nghiệm xây dựng một quy trình xác định gidn tiép clOxacilin bang phép đ0 phổ hấp thụ nguyên tử (F-AAS). chd] OG 1 - TỎIG QUANH 1. Giới thiệu chung chất kháng sinh (1,2,26) 1.
Lịch sử za đời Hăm 1929, Alexander Fleming phái hiện ra khả năng kháng khuẩn của nắm Penicillium nOlalum, mo dau chO nghiên cứu và sử dụng kháng sinh, và sau đó là hàng l0ạt những nghiên cứu, sản xuất và sử dụng kháng sinh phát triển mạnh d0 tác dụng hơn hắn tr0ng điều trị các bệnh nhiễm khuẩn s0 với các thuốc kháng sinh khác. Giới y học định nghĩa: Kháng sinh là những chái lạ0 thành d0 chuyển h0á sinh học có lác dụng ngăn dân sự lồn lại h0ặc phái liển da vi khuẩn ở nông độ thấp, được sản xuất sằng sinh lồng hợp hUặc lổng hợp the0 mẫu qác kháng sinh tự nhiên. Phân lUại các chất kháng sinh đojợc phân lọai dựa và0 cấu ta0 h0A hoc gồm các nhóm sau: - Kháng sinh ÿ -laclam - Kháng sinh Amin0glyc0sid - Khang sith Tetracylin - cl0ramphenicO0I và dẫn xuất - Kháng sinh Macr0lid - Kháng sinh LincOsamid - Kháng sinh p0lypeplide - các kháng sinh khác: I'ifamycin 1. Đánh gid tac dung The0 đơn vị lác dụng (1U): Thojờng dòng ch0 các sản phẩm kháng sinh thiên nhiên, không nguyên chất.
The0 khối lqợng chất chuẩn (g, mng,.) : Thojờng dùng ch0 các chế phẩm khang sinh pan tong hop. Giới thiệu cl0xacilin clOxacilin là một thành viên †r0ng nhóm kháng sinh penicillin thudc họ j- laclamase L2. cầu lạ0 phân tử và lính chất a. cau lạ0 phân lử h h S cha c0011h TT cl i [ Pe No o7 ny c00h hình 1.
céiu lạ0 phân tử d0xacillin b. Tính chất vật lý Thuốc ở dạng sội kết linh trắng hOặc hầu nhơi trắng, hơi có mùi, vị đắng dễ hút âm. Dễ tan tr0ng nojớc và methan0I, tan tr0ng elan0l 96%, thực lế không lan trOng ethylacetat. Tính chất h0á học Tác dụng cản trở không gian đối với penicillinase là d0 nhân is0xaz0l mang hai nhóm 5-methyl và 3-phenyl ở vị trí 0r†h0 đối với vị trí 4- nối với - c0-.
10 D0 tác dụng hút điện lử của nhân is0xaz0l, kháng sinh này sền với axil và hấp thụ lốt khi uống nên có thê dòng cả đojờng uống và đojờng liêm. 11 có h0ạ† phổ hẹp, chủ yếu lrên vi khuẩn gram(+). Phổ IT đojợc dùng phổ biến để định lính phô. hấp thụ quang UV có cực đại hấp thụ chủ yếu đ0 nhân phenyl.
cl0xacilin kém bền với ánh sáng. Vì vậy †a phải sả0 quản chúng †r0ng lọ kín, lối tránh ánh sáng trực liếp. Dac diém va tac dụng cơ chế. clOxacilin co kha nang acyl hoa các D- alamin lranpephdase, làm ch0 quá trình lồng hợp pepHd0glycan không đơiợc thực hiện.
Sinh tổng hợp vách lế bà0 bị ngừng lại. í† lác dụng lrên vi khuân gram (-). Mặc khác, cl0xacilin còn h0ại hóa enzym lự phân giải murein hydr0xylase làm lăng phân hủy vách lế pad, kết quả là vi khuẩn sị liêu diệt. Hgăn cản xây dựng và giảm độ bền của màng lế sà0 vi khuân nên chủ yếu kìm hãm sự lồn lại và phát triển của vi khuẩn.
Kháng thuốc. Thuốc đã sị nhiều l0ại vi khuân kháng lại d0 nó đojợc sử dụng rộng rãi tr0ng điều trị cũng nhọ làm thức ăn sổ sung nhơi: vi khuẩn đojờng ruội, nhiều chung tu cầu, liên cầu, phế cầu. Độclính: Kháng sinh cl0xacilin có độc lính thấp, nhơing cũng dễ gây dị ứng thuốc: dị ứng, mày đay, vàng đa, gây độc với thận, rồi l0ạn liêu hóa.nguy hiểm nhất là sốc phản vệ. Thuốc không dùng ch0 trẻ sơ sinh và sà mẹ lr0ng thời kỳ ch0 cÚn bú.
chống chỉ định dị ứng với thành phần của thuốc. 12 Hg0ài ra cl0xacilin còn có lác dụng phụ là làm chuyên màu xin men răng, giảm liên kết răng lợi, giòn xojơng và cản lrở sự phát triển xoJơng, răng ở lrẻ em tr0ng thời kỳ phát trên (dojới 8 tuổi). chỉ định: Dùng ch0 các nhiễm lụ cầu sinh penicillinase gây ra nho| các nhiễm khuẩn đojờng niệu, đơjờng hô hấp, ở các mô mềm, xoJơng khớp, da. Thojoug ding the đojờng uống.
Thức ăn có ảnh hơjởng lới hấp thu. Tiêm đối với lrolờng hợp bệnh nặng, cấp lính. có thể phối hợp với các kháng sinh khác đặc siệt là ampicillin, để mở rộng phổ lác dụng. Uống 0,25-0,50g/lầnx 4 lần/24 h.
Téu tiêm tojong dojong voi liéu uéng. clOxacilin đojợc dòng rất phổ siến. Điều chế chung Sinh tong hợp: Là phơjơng pháp chủ yếu nuôi cấy chủng mam Penicillium nOnalum hOặc Penidlliưm cheysOgennum lrŨng môi lrolờng và điều kiện thích hợp. chiết xuất dạng kết linh và muối nalri h0ặc kali.
Để ch0 hiệu suất ca0 thojong gây đội siến bằng mù lại, ia X hOặc tia UV, rồi chọn lọc lấy chủng nắm lốt the0 ý muốn, đồng thời thêm và0 môi lroiờng nuôi cấy các liền chất thích hợp đề định hojớng ch0 quá trình sinh lồng hợp. Ví dụ khi sản xuất penicillin G, liền chất thêm và0 là acid phenylacelic. Tuy nhiên không phải liền chất nà0 cing dinh hojong dojoc qua lrình lên men. Tr0ng môi trojong nuôi cấy có lạ0 ra các acid amin — peptid — pOlypeptide.
Penicillin ta0 thanh hr một †ripephid, sau đó acyl h0á bởi men. 13 ban tong hop: cc penicillin ban tng hop sằng cách chế ta0 acid 6-aminO penicillanic (A6AP). 14 Huôi cấy nắm penicillium không thêm liền chất, Khi đó môi lrolờng dồi dà0 A6AP, chiết lấy trực Hếp. Tách phan phenylacelyl ( cạhs-chạ-c0-) khỏi phân lử penicillin G bằng acylase thích hợp rồi chiết lầy A6AP.
Acyl h0á A6AP với cl0rid acid lr0ng môi trojong acetOne, cé mat triethylamin dé hap thu hel giải phóng ra lr0ng phản ung dojoc penicillin khac. Tổng hợp h0á học: choja đojợc ứng dụng rộng rãi. Giới hạn chủ phép da cl0xadlin te0ng thực phẩm The0 công văn số: 571 QLcL-cLI ngày 14/04/2011 [4] của cục quản li chất lojợng [lông lâm sản và Thuỷ sản ch0 phép mức doi lojợng thuốc †hú y lối đa lr0ng thực phẩm có nguồn gốc động vật đề giết thị! sa0 gồm cả gia cầm và cá nuôi a0, nuôi lồng nhơi sau: bảng 1. hàm lượng lỗi đa chủ phép d0xadlin t0ng thực phẩm [4] Kháng sinh LOại thực phâm mg/kg Thịt 0,3 Mo 0,3 clOxacilin Gan 0,3 Than 0,3 Stra 0,03 1.
Tình hình lạm dụng kháng sinh ở Việt llam và lên thể giới hiện na Y Tho, trén ch0 thay, c6 nhiều l0ại kháng sinh khác nhau, tác động bằng các cơ chế khác nhau đối với các vi tròng khác nhau. Kháng sinh chỉ có tác dụng với 15 các bệnh d0 vi lròng (sacleria), không có lác dụng với các bệnh dO siêu vi (virus). Đề điều trị bệnh nhiễm trùng cần siết l0ại vi lrùng gây bệnh dé chon kháng sinh thích hợp. Vì thiếu hiểu siết và vì tin lơiởng sai lầm, nên ở khắp nơi trên thế giới, nhất là ở các nojớc đang phái triển, ngojời la đã dòng kháng sinh quá nhiều, cả khi không cần thiết, không đúng chỉ định và không đúng cách.
Hăm 2000, các bác sĩ h0a kỳ viết 160 triệu 10a thuốc kháng sinh ch0 275 triệu ngojời dân, một nửa đến 2/3 số 10a đó đojợc c0i là không cần thiét. G0nzales [5,27], 3/4 số kháng sinh dùng ở ng0ại chân là ch0 viêm đojờng hô hấp trên tr0ng khi 60% các troiờng hợp viêm đơiờng hô hấp trên là d0 siêu vi, không cần và không điều tri dojgc bằng kháng sinh. Dùng cephal0sp0rins sừa bãi khiến enler0c0cus trở nên dé kháng và cũng đã xuất hiện các vi ting enler0cOcus kháng vancOmycin. Mcc0rmick [13] năm 2003, tỉ lệ preumOcOcus kháng pemicillin lăng nhanh ở h0a kỳ, lác giả dự lính đến năm 2004, 41% pneum0c0ccus sé dé khang penicillin.
Ti lệ vi tròng la0 kháng thuốc lăng ca0 khiến phải dòng 4 thứ thuốc kết hợp đề điều trị bệnh la0. các vi tròng kháng thuốc không khu lrú ở một địa phoJơng mnà0 vì với phojơng liện gia0 thông mau le, vi tròng có thể di chuyển đến khắp nơi lrên thế giới lr0ng vòng 24 giờ.