Luận văn kiến thức thái độ hành vi và một số rào cản trong báo cáo sự cố y khoa của nhân viên y tế tại các khoa lâm sàng bệnh viện quận thủ đức năm 2017

Nghiên cứu về kiến thức, thái độ, hành vi và rào cản trong báo cáo sự cố y khoa của nhân viên y tế tại bệnh viện quận Thủ Đức năm 2017.

Chuyên ngành

Quản lý bệnh viện

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2017

120
10
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. CÁC KHÁI NIỆM

1.2. PHÂN LOẠI SỰ CỐ Y KHOA

1.2.1. Phân loại sự cố y khoa theo mức độ nguy hại đối với người bệnh

1.2.2. Phân loại sự cố y khoa theo đặc điểm chuyên môn

1.2.3. Phân loại theo báo cáo bắt buộc

1.3. MÔ HÌNH PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN SỰ CỐ Y KHOA

1.4. BÁO CÁO SỰ CỐ Y KHOA

1.5. HẬU QUẢ CỦA SỰ CỐ Y KHOA

1.6. CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN SỰ CỐ Y KHOA

1.7. KHUNG LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU

1.8. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BỆNH VIỆN QUẬN THỦ ĐỨC

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu định lượng

2.1.2. Đối tượng nghiên cứu định tính

2.2. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

2.3. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

2.4. CỠ MẪU VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU

2.4.1. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu nghiên cứu định lượng

2.4.2. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu nghiên cứu định tính

2.5. BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU

2.5.1. Biến số nghiên cứu định lượng

2.5.2. Thang đo nghiên cứu định lượng

2.5.3. Chỉ số nghiên cứu định lượng

2.5.4. Biến số nghiên cứu định tính

2.6. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU

2.7. PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ, XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU

2.7.1. Phương pháp phân tích số liệu định lượng

2.7.2. Phương pháp phân tích số liệu định tính

2.8. ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU

2.9. KIỂM SOÁT VÀ XỬ LÝ SAI SỐ CỦA NGHIÊN CỨU

2.10. HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG

3.1.1. Tuổi của đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Giới tính của đối tượng nghiên cứu

3.1.3. Trình độ học vấn của đối tượng nghiên cứu

3.1.4. Thâm niên công tác của đối tượng nghiên cứu

3.1.5. Vị trí công tác của đối tượng nghiên cứu

3.1.6. Phân bố số lượng người bệnh được điều trị/chăm sóc trung bình trong một ngày

3.2. KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, HÀNH VI VỀ BÁO CÁO SỰ CỐ Y KHOA CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ TẠI CÁC KHOA LÂM SÀNG BỆNH VIỆN QUẬN THỦ ĐỨC

3.2.1. Kiến thức báo cáo sự cố y khoa của nhân viên y tế tại các khoa lâm sàng Bệnh viện quận Thủ Đức

3.2.2. Thái độ báo cáo sự cố y khoa của nhân viên y tế tại các khoa lâm sàng Bệnh viện quận Thủ Đức

3.2.3. Hành vi báo cáo sự cố y khoa của nhân viên y tế tại các khoa lâm sàng Bệnh viện quận Thủ Đức

3.2.4. Tần suất báo cáo sự cố y khoa của nhân viên y tế tại các khoa lâm sàng bệnh viện quận Thủ Đức

3.2.5. Một số yếu tố liên quan đến hành vi báo cáo y khoa của nhân viên y tế tại các khoa lâm sàng bệnh viện Quận Thủ Đức

3.2.6. Phân tích hồi quy đa biến về mối liên quan giữa hành vi báo cáo sự cố y khoa đúng với kiến thức, thái độ báo cáo sự cố y khoa và đặc điểm cá nhân của đối tượng nghiên cứu

3.3. RÀO CẢN ĐỐI VỚI VIỆC THỰC HIỆN BÁO CÁO SỰ CỐ Y KHOA

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

4.2. KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, HÀNH VI VỀ BÁO CÁO SỰ CỐ Y KHOA CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ BỆNH VIỆN QUẬN THỦ ĐỨC

4.3. RÀO CẢN ĐỐI VỚI VIỆC THỰC HIỆN BÁO CÁO SỰ CỐ Y KHOA

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN

6. CHƯƠNG 6: KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: PHIẾU ĐIỀU TRA VỀ BÁO CÁO SỰ CỐ Y KHOA CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ

PHỤ LỤC 2: HƯỚNG DẪN PHỎNG VẤN SÂU (Dành cho Ban Giám đốc Bệnh viện Quận Thủ Đức)

PHỤ LỤC 3: HƯỚNG DẪN PHỎNG VẤN SÂU (Dành cho Trưởng phòng Kế hoạch tổng hợp và Điều dưỡng Bệnh viện Quận Thủ Đức)

PHỤ LỤC 4: HƯỚNG DẪN PHỎNG VẤN SÂU (Dành cho Trưởng phòng Quản lý chất lượng Bệnh viện Quận Thủ Đức)

PHỤ LỤC 5: HƯỚNG DẪN PHỎNG VẤN SÂU (Dành cho Nhân viên chuyên trách quản lý sự cố - Phòng Quản lý chất lượng Bệnh viện Quận Thủ Đức)

PHỤ LỤC 6: HƯỚNG DẪN PHỎNG VẤN SÂU (Dành cho Trưởng Khối Nội, Ngoại, Hồi sức Bệnh viện Quận Thủ Đức)

PHỤ LỤC 7: HƯỚNG DẪN PHỎNG VẤN SÂU (Dành cho Bác sỹ, Điều dưỡng Bệnh viện Quận Thủ Đức)

PHỤ LỤC 8: HƯỚNG DẪN THẢO LUẬN NHÓM

PHỤ LỤC 9: BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG

PHỤ LỤC 10: QUY TRÌNH BÁO CÁO SỰ CỐ TẠI BỆNH VIỆN QUẬN THỦ ĐỨC

PHỤ LỤC 11: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH HIỆN TƯỢNG ĐA CỘNG TUYẾN

Tóm tắt

I. Tổng quan về kiến thức và thái độ báo cáo sự cố y khoa

Nghiên cứu về kiến thức y khoathái độ báo cáo sự cố y khoa tại Bệnh viện quận Thủ Đức là rất cần thiết. Sự cố y khoa không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh mà còn tác động đến uy tín của cơ sở y tế. Việc hiểu rõ về kiến thức và thái độ của nhân viên y tế trong việc báo cáo sự cố sẽ giúp cải thiện quy trình chăm sóc sức khỏe. Theo một nghiên cứu, chỉ có 10,4% nhân viên y tế có kiến thức đúng về báo cáo sự cố, cho thấy cần có sự cải thiện đáng kể trong lĩnh vực này.

1.1. Kiến thức về báo cáo sự cố y khoa tại Bệnh viện quận Thủ Đức

Kiến thức về báo cáo sự cố y khoa là yếu tố quan trọng giúp nhân viên y tế thực hiện đúng quy trình. Nghiên cứu cho thấy chỉ 10,4% nhân viên có kiến thức đúng về quy trình này. Việc thiếu kiến thức có thể dẫn đến việc không báo cáo hoặc báo cáo không đầy đủ, ảnh hưởng đến chất lượng chăm sóc bệnh nhân.

1.2. Thái độ của nhân viên y tế đối với báo cáo sự cố

Thái độ của nhân viên y tế có ảnh hưởng lớn đến việc báo cáo sự cố. Theo nghiên cứu, 88,4% nhân viên ủng hộ việc báo cáo sự cố, nhưng vẫn còn nhiều người lo ngại về hậu quả khi báo cáo. Điều này cho thấy cần có các biện pháp khuyến khích và tạo môi trường an toàn cho nhân viên.

II. Vấn đề và thách thức trong báo cáo sự cố y khoa

Báo cáo sự cố y khoa gặp nhiều rào cản từ nhận thức đến tâm lý của nhân viên y tế. Những rào cản này không chỉ ảnh hưởng đến việc ghi nhận sự cố mà còn làm giảm hiệu quả trong việc cải thiện chất lượng dịch vụ y tế. Theo một khảo sát, 30,5% nhân viên lo sợ khi tham gia báo cáo, cho thấy sự cần thiết phải giải quyết vấn đề này.

2.1. Rào cản tâm lý trong báo cáo sự cố y khoa

Nỗi lo bị trừng phạt và trách nhiệm cá nhân là những rào cản tâm lý lớn nhất đối với nhân viên y tế. Việc này dẫn đến tình trạng không báo cáo hoặc báo cáo không đầy đủ, ảnh hưởng đến việc cải thiện quy trình chăm sóc sức khỏe.

2.2. Thiếu phản hồi từ quản lý chất lượng

Thiếu sự phản hồi từ phòng Quản lý chất lượng là một trong những rào cản chính. Nhân viên y tế cần nhận được thông tin phản hồi để hiểu rõ hơn về quy trình và cải thiện kỹ năng báo cáo sự cố.

III. Phương pháp cải thiện báo cáo sự cố y khoa hiệu quả

Để nâng cao chất lượng báo cáo sự cố y khoa, cần áp dụng các phương pháp đào tạo và cải tiến quy trình. Việc tổ chức các khóa đào tạo về quy trình báo cáo sự cốđào tạo nhân viên y tế là rất cần thiết. Các nghiên cứu cho thấy rằng việc đào tạo có thể làm tăng tỷ lệ báo cáo sự cố lên đáng kể.

3.1. Đào tạo nhân viên y tế về quy trình báo cáo

Đào tạo nhân viên y tế về quy trình báo cáo sự cố là một trong những giải pháp quan trọng. Các khóa học này nên bao gồm kiến thức về quy trình, mục đích và lợi ích của việc báo cáo sự cố.

3.2. Cải tiến quy trình báo cáo sự cố y khoa

Cải tiến quy trình báo cáo sự cố y khoa cần thiết để giảm thiểu rào cản. Cần quy định rõ trách nhiệm của người báo cáo và thời gian phản hồi thông tin từ phòng Quản lý chất lượng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Bệnh viện quận Thủ Đức

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc nâng cao kiến thứcthái độ của nhân viên y tế có thể cải thiện đáng kể tỷ lệ báo cáo sự cố. Cụ thể, nhóm nhân viên có thái độ tích cực về sự cố có hành vi đúng cao hơn so với nhóm chưa có thái độ tích cực. Điều này cho thấy sự cần thiết phải tạo ra một môi trường khuyến khích báo cáo.

4.1. Kết quả thực hiện báo cáo sự cố y khoa

Kết quả nghiên cứu cho thấy chỉ 25,7% nhân viên có hành vi đúng trong việc báo cáo sự cố. Điều này cho thấy cần có sự cải thiện trong việc thực hiện quy trình báo cáo.

4.2. Tác động của sự cố y khoa đến chất lượng chăm sóc

Sự cố y khoa có thể gây ra những tác động nghiêm trọng đến chất lượng chăm sóc sức khỏe. Việc báo cáo kịp thời và chính xác sẽ giúp giảm thiểu rủi ro cho người bệnh.

V. Kết luận và tương lai của báo cáo sự cố y khoa

Báo cáo sự cố y khoa là một phần quan trọng trong việc đảm bảo an toàn cho người bệnh. Cần có các biện pháp cụ thể để nâng cao kiến thức, thái độhành vi của nhân viên y tế trong việc báo cáo sự cố. Tương lai của báo cáo sự cố y khoa tại Bệnh viện quận Thủ Đức phụ thuộc vào sự cải thiện trong quy trình và môi trường làm việc.

5.1. Đề xuất giải pháp cho báo cáo sự cố y khoa

Cần có các giải pháp cụ thể như tổ chức các khóa đào tạo, cải tiến quy trình báo cáo và tạo môi trường an toàn cho nhân viên y tế. Những giải pháp này sẽ giúp nâng cao tỷ lệ báo cáo sự cố.

5.2. Tương lai của báo cáo sự cố y khoa tại Bệnh viện quận Thủ Đức

Tương lai của báo cáo sự cố y khoa tại Bệnh viện quận Thủ Đức sẽ phụ thuộc vào sự cải thiện trong quy trình và sự hỗ trợ từ ban lãnh đạo. Việc này sẽ giúp nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho người bệnh.

16/07/2025
Luận văn kiến thức thái độ hành vi và một số rào cản trong báo cáo sự cố y khoa của nhân viên y tế tại các khoa lâm sàng bệnh viện quận thủ đức năm 2017

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. CÁC KHÁI NIỆM Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO): Sự cố y khoa không mong muốn là tổn thương làm cho người bệnh mất khả năng tạm thời hoặc vĩnh viễn, kéo dài ngày nằm viện hoặc chết. Nguyên nhân do công tác quản lý khám chữa bệnh hơn là do biến chứng bệnh của người bệnh [37]. Theo tiêu chuẩn quốc tế Joint Commission International (JCI): Sự cố y khoa là sự việc không mong muốn, xảy ra bất ngờ và có thể dẫn tới tử vong hay chấn thương vật lý hoặc tâm lý nghiêm trọng đối với người bệnh [23].

Hiện tại Bộ Y tế đang xây dựng Thông tư hướng dẫn quản lý sự cố y khoa trong các cơ sở khám chữa bệnh nhưng chưa được ban hành chính thức. PHÂN LOẠI SỰ CỐ Y KHOA Tùy theo mục đích sử dụng mà có các cách phân loại sự cố y khoa khác nhau. Các cách phân loại hiện tại bao gồm: Phân loại theo nguy cơ đối với người bệnh, phân loại theo báo cáo bắt buộc và phân loại theo đặc điểm chuyên môn [2]. Phân loại sự cố y khoa theo mức độ nguy hại đối với người bệnh Bảng 1.

Phân loại sự cố y khoa theo mức độ nguy hại Mức độ Mô tả Mức độ nguy hại A Sự cố xảy ra có thể tạo ra lỗi/sai sót Không nguy hại cho người bệnh B Sự cố đã xảy ra nhưng chưa thực hiện trên người bệnh C Sự cố đã xảy ra trên người bệnh nhưng không gây hại D Sự cố đã xảy ra trên người bệnh đòi hỏi phải theo dõi E Sự cố xảy ra trên người bệnh gây tổn hại sức khỏe tạm thời đòi hỏi can thiệp chuyên môn Nguy hại cho F Sự cố xảy ra trên người bệnh ảnh hưởng tới sức người bệnh khỏe hoặc kéo dài ngày nằm viện G Sự cố xảy ra trên người bệnh dẫn đến tàn tật vĩnh viễn H Sự cố xảy ra trên người bệnh phải can thiệp để cứu sống người bệnh I Sự cố xảy ra trên người bệnh gây tử vong 1. Phân loại sự cố y khoa theo đặc điểm chuyên môn Hiệp hội an toàn người bệnh Thế giới phân loại sự cố y khoa theo 6 nhóm sự cố gồm: (1) sự cố y khoa do nhầm tên người bệnh, (2) sự cố y khoa do thông tin bàn giao của cán bộ y tế không đầy đủ, (3) do sai sót trong sử dụng thuốc, có thể xảy ra trong tất cả các công đoạn từ kê đơn, cấp phát thuốc, pha chế thuốc, sử dụng thuốc và theo dõi sau dùng thuốc, (4) sự cố y khoa do nhầm lẫn liên quan tới phẫu thuật (nhầm vị trí, nhầm phương pháp, nhầm người bệnh), (5) do nhiễm khuẩn bệnh viện và (6) là sự cố y khoa do người bệnh bị té ngã trong khi đang điều trị tại các cơ sở y tế [2]. Phân loại theo báo cáo bắt buộc Các sự cố y khoa nghiêm trọng bắt buộc phải báo cáo: (1) sự cố do phẫu thuật, thủ thuật, (2) sự cố do môi trường, (3) sự cố liên quan tới chăm sóc, (4) sự cố liên quan tới quản lý người bệnh, (5) sự cố liên quan tới thuốc và thiết bị và (6) sự cố liên quan tới tội phạm [2]. Danh mục các sự cố y khoa nghiêm trọng phải báo cáo [16] 1) Sự cố do phẫu thuật, thủ thuật - Phẫu thuật nhầm vị trí trên người bệnh - Phẫu thuật nhầm người bệnh - Phẫu thuật sai phương pháp trên người bệnh - Sót gạc dụng cụ - Tử vong trong hoặc ngay sau khi phẫu thuật thường quy 2) Sự cố do môi trường - Bị shock do điện giật - Bị bỏng trong khi điều trị tại bệnh viện - Cháy nổ ôxy, bình ga, hóa chất độc hại 3) Sự cố liên quan tới chăm sóc - Dùng nhầm thuốc (sự cố liên quan 5 đúng) - Nhầm nhóm máu hoặc sản phẩm của máu - Sản phụ chuyển dạ hoặc chấn thương đối với sản phụ có nguy cơ thấp - Bệnh nhân bị ngã trong thời gian nằm viện - Loét do tỳ đè giai đoạn 3-4 và xuất hiện trong khi nằm viện - Thụ tinh nhân tạo nhầm tinh trùng hoặc nhầm trứng - Không chỉ định xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh dẫn đến xử lý không kịp thời - Hạ đường huyết 7 - Vàng da ở trẻ trong 28 ngày đầu - Tai biến do tiêm/chọc dò tủy sống 4) Sự cố liên quan tới quản lý người bệnh - Giao nhầm trẻ sơ sinh lúc xuất viện - Người bệnh gặp sự cố y khoa ở ngoài cơ sở y tế - Người bệnh chết do tự tử, tự sát hoặc tự gây hại 5) Sự cố liên quan tới thuốc và thiết bị - Sử dụng thuốc bị nhiễm khuẩn, thiết bị và chất sinh học - Sử dụng các thiết bị hỏng/thiếu chính xác trong điều trị và chăm sóc - Đặt thiết bị gây tắc mạch do không khí 6) Sự cố liên quan tới tội phạm - Do thầy thuốc, NVYT chủ định gây sai phạm - Bắt cóc người bệnh - Lạm dụng tình dục đối với người bệnh trong cơ sở y tế 1.

MÔ HÌNH PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN SỰ CỐ Y KHOA Theo tài liệu đào tạo An toàn người bệnh của Bộ Y tế có hướng dẫn cách thức phân tích nguyên nhân gây ra sự cố bằng phân tích nguyên nhân gốc với mô hình phân tích nguyên nhân sự cố theo Reason J. Theo tác giả Reason JT và công sự (2001) mô tả về mô hình pho mát Thụy Sĩ giải thích cách thức các sự cố xảy ra trong hệ thống. Mô hình cho thấy lỗi ở một tầng của hệ thống chăm sóc sức khỏe thường chưa đủ để gây sự cố, nó là kết quả của nhiều tầng lớp bảo vệ khác nhau trong đó phân thành lỗi cá nhân và lỗi hệ thống [32]. Lỗi cá nhân hay còn gọi là lỗi hoạt động, là những người thuộc tầng phòng thủ cuối cùng trực tiếp chăm sóc, tiếp xúc người bệnh, và khi sự cố xảy ra họ thường bị đổ lỗi.

Tuy nhiên thực tế cho thấy có nhiều lỗi cá nhân do hệ thống gây ra, và 80% sự cố do lỗi hệ thống. Lỗi hệ thống liên quan đến các qui trình, qui định của tổ 8 chức, các chính sách không phù hợp, và các yếu tố này không được chú ý khi xem xét phân tích nguyên nhân sự cố, do đó các lỗi tương tự tiếp tục xảy ra. Trong y tế, lỗi hoạt động liên quan trực tiếp tới người hành nghề vì họ ở lớp hàng rào phòng ngự cuối cùng trực tiếp với người bệnh. Khi sự cố xảy ra người làm công tác khám chữa bệnh trực tiếp (bác sỹ, điều dưỡng, hộ sinh…) dễ bị gán lỗi.

Tuy nhiên, các yếu tố hệ thống có vai trò rất quan trọng liên quan tới các sự cố đó là công tác quản lý, tổ chức lao động, môi trường làm việc, và thường ít được chú ý xem xét về sự liên quan. Các nhà nghiên cứu nhận định cứ có một lỗi hoạt động thường có 3 – 4 yếu tố liên quan tới lỗi hệ thống. Mô hình các lớp hàng rào bảo vệ của hệ thống phòng ngừa sự cố Việc phân tích xác định nguyên nhân gốc không chỉ đơn giản là tìm kiếm lỗi cá nhân mang tính triệu chứng mà phải loại bỏ các yếu tố nguy cơ tiềm ẩn gián tiếp thúc đẩy sự cố xảy ra. Việc phân tích nguyên nhân gốc và thực hiện các hành động khắc phục được coi là quá trình cải tiến liên tục của cơ sở y tế.

BÁO CÁO SỰ CỐ Y KHOA Báo cáo sự cố y khoa là việc thu thập các thông tin từ bất kỳ sự việc nào đó có nguy cơ gây hại hoặc đã gây hại cho người bệnh. Hệ thống báo cáo sự cố y khoa đóng vai trò cơ bản trong việc rút kinh nghiệm từ thực tiễn các sai sót, thất bại được ghi nhận lại trong các báo cáo sự cố, tăng cường an toàn người bệnh, ngăn chặn tình 9 trạng lặp lại cũng như giảm thiểu được nguy cơ xảy ra các sự cố tương tự trong tương lai. Sự cố y khoa được báo cáo dưới hình thức văn bản giấy, thông tin điện tử (mail, website) hoặc điện thoại để ghi nhận những nguy cơ tiềm tàng hay thật sự xảy ra cho người bệnh. Nhân viên tự giác tuân thủ qui trình báo cáo sự cố tại đơn vị công tác.

Để nâng cao nhận thức của nhân viên về các sự cố, sai sót, hoặc những nguy cơ tiềm ẩn có rủi ro cao, Lãnh đạo bệnh viện cần xây dựng và duy trì môi trường khuyến khích mọi người báo cáo những sai sót, thừa nhận sai phạm, đưa ra ý kiến và trao đổi ý kiến. Khi nhân viên lo sợ bị trách phạt, họ ít khi báo cáo sai sót và như vậy cơ sở y tế mất một nguồn thông tin giá trị về an toàn cho người bệnh. Và để tăng số lượng và chất lượng báo cáo sự cố, bệnh viện nên có phương cách bảo vệ người có liên quan khỏi các hình thức xử lý kỷ luật, cho phép báo cáo bí mật hoặc giấu tên người báo cáo, tách cơ quan thu thập, phân tích các báo cáo ra khỏi cơ quan có thẩm quyền xử lý kỷ luật, cung cấp cho người báo cáo những thông tin phản hồi nhanh chóng, hữu ích, dễ hiểu; và đơn giản hóa qui trình báo cáo [9]. HẬU QUẢ CỦA SỰ CỐ Y KHOA Hậu quả của các sự cố y khoa không mong muốn làm tăng gánh nặng bệnh tật, tăng ngày nằm viện trung bình, tăng chi phí điều trị, làm giảm chất lượng chăm sóc y tế và ảnh hưởng đến uy tín, niềm tin đối với cán bộ y tế và cơ sở cung cấp dịch vụ [2].

Theo tài liệu đào tạo liên tục an toàn người bệnh – Bộ Y tế do Nhà xuất bản Y học Hà Nội ban hành vào năm 2014 có thống kê tổng hợp về hậu quả của sự cố y khoa của các nghiên cứu trên thế giới [2]: Tại Mỹ (Utah – Colorado): Các sự cố y khoa không mong muốn đã làm tăng chi phí bình quân cho việc giải quyết sự cố cho một người bệnh là 2262 USD và tăng 1,9 ngày điều trị/người bệnh. Theo một nghiên cứu khác của Viện Y học Mỹ chi phí tăng 2595 USD và thời gian nằm viện kéo dài hơn 2,2 ngày/người bệnh [36]. 10 Ở Australia hàng năm: 470 000 người bệnh nhập viện gặp sự cố y khoa, tăng 8% ngày điều trị (thêm 3,3 triệu ngày điều trị) do sự cố y khoa, 18000 tử vong, 17000 tàn tật vĩnh viễn và 280000 người bệnh mất khả năng tạm thời [33], [34], [26]. Tại Anh: Bộ Y tế Anh ước tính có 850.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ