Báo cáo kết quả nghiên cứu ứng dụng phân dạng bài tập trong chương sự điện li

Báo cáo chuyên đề kỹ thuật về Skkn báo cáo kết quả nghiên cứu ứng dụng sáng kiến phân dạng bài tập chương sự điện li, điều tra khảo sát thực tế, phân tích tổng hợp kết quả, đề

Trường đại học

Trường THPT Liễn Sơn

Chuyên ngành

Hóa học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

sáng kiến

2020

54
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Cơ sở lý luận

1.2. Cơ sở thực tiễn

1.3. Phương pháp thực hiện

2. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

2.1. Sự điện li

2.1.1. Khái niệm sự điện li, chất điện li

2.1.2. Phân loại chất điện li

2.1.3. Phương trình điện li của chất điện li yếu và mạnh

2.2. Định nghĩa axit – bazơ theo thuyết A-rê-ni-ut

2.3. Định nghĩa axit – bazơ theo thuyết Bron-stet

2.4. Sự điện li của nước, pH, chất chỉ thị axit – bazơ

2.5. Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li

2.6. Định nghĩa và phân loại muối

2.7. Phản ứng thủy phân của muối

3. MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP CHƯƠNG SỰ ĐIỆN LI

3.1. Xác định chất điện li, viết phương trình điện li. Tính nồng độ các ion trong dung dịch

3.1.1. Phương pháp xác định chất điện li

3.1.2. Viết phương trình điện li

3.1.2.1. Chất điện li mạnh
3.1.2.2. Chất điện li yếu
3.1.2.3. Hiđrôxit lưỡng tính

3.1.3. Ví dụ minh họa

3.2. Xác định nồng độ của ion trong dung dịch chất điện li

3.2.1. Phương pháp tính nồng độ mol ion

3.2.2. Ví dụ minh họa

3.3. Bài tập áp dụng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Phân dạng bài tập chương Sự điện li

Chuyên đề này tập trung vào phân dạng bài tập liên quan đến sự điện li, một khía cạnh quan trọng trong hóa học lớp 11. Nội dung bao gồm việc xác định chất điện li, viết phương trình điện li, tính toán nồng độ các ion trong dung dịch, và phân tích phản ứng trao đổi ion. Tài liệu nhấn mạnh vào việc hiểu bản chất của sự điện li để giải quyết các bài tập một cách hiệu quả. Việc phân loại chất điện li (chất điện li mạnhchất điện li yếu) được giải thích rõ ràng, cùng với các ví dụ minh họa. Ngoài ra, tài liệu cũng đề cập đến thuyết A-rê-ni-utthuyết Bron-stet về định nghĩa axit-bazơ, tạo nền tảng vững chắc cho việc hiểu sâu sắc hơn về sự điện li. pH dung dịchtính toán điện li cũng là những nội dung then chốt.

1.1 Xác định chất điện li và viết phương trình điện li

Phần này tập trung vào xác định chất điện li, bao gồm cả chất điện li mạnhchất điện li yếu. Tài liệu cung cấp các ví dụ cụ thể về cách viết phương trình điện li cho các chất khác nhau, nhấn mạnh vào sự khác biệt giữa mũi tên một chiều (cho chất điện li mạnh) và mũi tên hai chiều (cho chất điện li yếu). Axit mạnh, bazơ mạnh, và muối tan được đưa ra làm ví dụ cho chất điện li mạnh. Ngược lại, axit yếu, bazơ yếu, được dùng làm ví dụ minh họa cho chất điện li yếu. Việc nắm vững khái niệm này là nền tảng để giải quyết các bài tập về sự điện li. Tài liệu cũng nhắc đến một số trường hợp ngoại lệ, chẳng hạn như một số muối không phải là chất điện li. Phần này cung cấp những kiến thức cơ bản và quan trọng để học sinh hiểu rõ bản chất của sự điện li và áp dụng vào việc giải bài tập. Phương pháp phân tích được trình bày một cách hệ thống, giúp học sinh dễ dàng tiếp cận và làm chủ kiến thức.

1.2 Tính nồng độ các ion trong dung dịch

Phần này hướng dẫn cách tính nồng độ các ion trong dung dịch. Phương trình điện li đóng vai trò trung tâm trong quá trình tính toán. Tài liệu cung cấp các ví dụ cụ thể về cách tính nồng độ của các ion khác nhau trong dung dịch của các chất điện li, cả đơn giản và phức tạp. Việc tính toán này đòi hỏi sự hiểu biết về lượng chất, nồng độ mol, và tỷ lệ mol giữa các chất tham gia phản ứng. Ngoài ra, tài liệu còn đề cập đến việc tính toán nồng độ ion trong trường hợp trộn lẫn các dung dịch, một dạng bài tập phức tạp hơn đòi hỏi khả năng tổng hợp kiến thức. Phân tích dữ liệugiải bài toán liên quan đến nồng độ ion được trình bày chi tiết, đảm bảo học sinh có thể tự tin giải quyết các bài tập tương tự. Bài tập áp dụng được đưa ra giúp củng cố kiến thức và kỹ năng.

1.3 Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li

Phần này tập trung vào phản ứng trao đổi ion, một ứng dụng quan trọng của sự điện li. Tài liệu hướng dẫn cách viết phương trình ion rút gọn từ phương trình phân tử, loại bỏ các ion không tham gia phản ứng. Điều này giúp đơn giản hóa quá trình giải bài tập và làm nổi bật bản chất của phản ứng. Phản ứng trao đổi ion chỉ xảy ra khi tạo thành ít nhất một trong các chất sau: chất kết tủa, chất điện li yếu, hoặc chất khí. Tài liệu cung cấp nhiều ví dụ về các loại phản ứng này, từ đơn giản đến phức tạp hơn, bao gồm cả việc xác định sự tồn tại của các ion trong cùng một dung dịch. Phương pháp giải quyết các bài toán liên quan đến phản ứng trao đổi ion được trình bày rõ ràng và dễ hiểu. Ứng dụng thực tế của kiến thức này trong hóa học cũng được đề cập đến, giúp học sinh hiểu được tầm quan trọng của chủ đề này.

31/01/2025
Skkn báo cáo kết quả nghiên cứu ứng dụng sáng kiến phân dạng bài tập chương sự điện li

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Cơ sở lý luận: Để hình thành kĩ năng giải bài tập hóa hoc trước tiên cần giúp học sinh nắm rõ bản chất của quá trình phản ứng, bản chất của phản ứng. Hóa học đại cương nói chung và sự điện li nói riêng giúp cung cấp những kiến thức nền tảng cho nhiều bài học và cách giải bài tập sau này. Nắm chắc lí thuyết chương sự điện li sẽ giúp học sinh thấy rõ bản chất của phản ứng hóa học trong dung dịch là sự phản ứng giữa các ion.

Trả lời được câu hỏi tại sao trước kia cứ là muối thì các em coi như môi trường trung tính cong sau khi học về sự điện li thì không phải muối lúc nào cũng tạo ra môi trường trung tính. Ngoài ra hình thức thi trắc nghiệm như hiện nay thì việc giải nhanh các bài toán hóa học là yêu cầu hàng đầu của người học, yêu cầu tìm ra phương pháp giải toán một cách nhanh nhất, không những giúp người học tiết kiệm được thời gian làm bài mà còn rèn luyện được tư duy và năng lực phát hiện vấn đề của người học. Mà sử dụng phương trình ion rút gọn trong giải bài tập hóa học là một trong những phương pháp giúp giải nhanh bài toán hóa học. Cơ sở thực tiễn: Để giải quyết tốt các bài toán về sự điện li , chúng ta phải biết vận dụng linh hoạt các định luật bảo toàn như: bảo toàn điện tích, bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố và bảo toàn electron.

Thuộc các khái niệm, xác định rõ các chất điện li mạnh, chất điện li yêu, các cách thay thế từ phương trình phân tử thành phương trình ion rút để có thể chuyển đổi từ nhiều phương trình phân tử phức tạp thành một hay một vài phương trình ion dạng đơn giản hơn. Phương pháp thực hiện: 1. Khái quát kiến thức cơ bản về sự điện li. Một số dạng bài tập mẫu.

Một số bài tập tự giải. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ A. Sự điện li 1. Khái niệm sự điện li, chất điện li Các axit, bazơ, muối khi tan trong nước phân li thành các ion làm cho dung dịch của chúng dẫn điện.

Sự điện li là quá trình phân li các chất thành các ion. Những chất tan trong nước phân li thành các ion được gọi là chất điện li. Ví dụ: phương trình điện li của NaCl được biểu diễn như sau: NaCl  Na+ + Cl- 2. Phân loại chất điện li Gồm 2 loại: * Chất điện li mạnh: là chất khi tan trong nước, các phân tử hòa tan đều phân li ra ion.

Chất điện li mạnh bao gồm:  Các axit mạnh: VD: HCl, HNO3, H2SO4, HClO4, HClO3, …  Các bazơ mạnh (các bazơ tan): VD: NaOH, KOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2…  Tất cả các muối tan: VD: NaCl, CuSO4, BaCl2… * Chất điện li yếu: là chất khi tan trong nước chỉ có một phần số phân tử hòa tan phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch. Chất điện li yếu bao gồm:  Các axit yếu: VD: H2S, H2CO3, CH3COOH,.  Các bazơ yếu ( Các bazơ không tan): VD: Mg(OH)2, Fe(OH)3, Cu(OH)2,… Phương trình điện li của chât điện li yếu được biểu diễn bằng mũi tên 2 chiều, của chất điện li mạnh bằng mũi tên 1 chiều. VD: CuSO4  Cu2+ + SO42- CH3COOH  CH3COO- + H+ Sự điện li của chất điện li yếu là quá trình thuận nghịch.

Khi nào tốc độ phân li và tốc độ kết hợp các ion tạo lại phân tử bằng nhau thì cân bằng của quá trình điện li được thiết lập. Cân bằng điện li là một cân bằng động. Cân bằng điện li tuân theo nguyên lý chuyển dịch cân bằng Lơ-sa-tơ-li-ê Ví dụ: Cân bằng sau tồn tại trong dung dịch CH 3COOH  CH3COO- + H+ Cân bằng chuyển dịch thể nào? a) Khi nhỏ vài giọt dung dịch axit HCl đặc [H+] tăng Cân bằng chuyển dịch sang trái (nghịch) b) Khi nhỏ vài giọt dung dịch NaOH Xảy ra phản ứng sau H+ + OH-  H2O Do đó khi thêm NaOH vào thì [H+] giảm nên cân bằng chuyển dịch sang phải (thuận) skkn 6 II. Định nghĩa axit – bazơ theo thuyết A-rê-ni-ut.

- Axit là những chất khi tan trong nước phân li ra cation H+ Ví dụ: HCl  H+ + Cl- HCOOH  H+ + HCOO-  Những axit khi tan trong nước mà phân tử phân li một nấc ra ion H + được gọi là axit một nấc. VD: HCl, HBr, CH3COOH, HClO4 ……  Những axit khi tan trong nước mà phân tử phân li nhiều nấc ra ion H + là axit nhiều nấc. VD: H2CO3, H2S, H2SO4, H3PO4, H3PO3 …… H2CO3  H+ + HCO3- HCO3-  H+ + CO32- H2CO3 là một axit hai nấc. * Chú ý: + Thương thì axit HnX ( X là gốc axit) thì axit đó là axit n nấc.

+ Trừ axit H3PO3 là axit 2 nấc, H3PO2 là axit 1 nấc. - Bazơ là những chất khi tan trong nước phân ra anion OH- Ví dụ: NaOH  Na+ + OH-  Những bazơ khi tan trong nước mà phân tử phân li một nấc ra ion OH - được gọi là bazơ một nấc. VD: KOH, NaOH ….  Những bazơ khi tan trong nước mà phân tử phân li nhiều nấc ra ion OH - được gọi là bazơ nhiều nấc.

VD: Ca(OH)2, Ba(OH)2, Mg(OH)2… Mg(OH)2  Mg(OH)+ + OH- Mg(OH)+  Mg2+ + OH- Mg(OH)2 là một bazơ hai nấc. - Hiđrôxit lưỡng tính là hiđrôxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit vừa có thể phân li như bazơ. - Một số Hiđrôxit lưỡng tính: Al(OH)3, Zn(OH)2, Cr(OH)3, Pb(OH)2, Sn(OH)2, Be(OH)2…  Sự phân li theo kiểu bazơ của Al(OH)3, Zn(OH)2 như sau: Al(OH)3  Al3+ + 3OH- Zn(OH)2  Zn2+ + 2OH-  Sự phân li theo kiểu axit của Al(OH)3, Zn(OH)2 như sau: Al(OH)3  H+ + AlO2- + H2O Zn(OH)2  2H+ + ZnO22- 2. Định nghĩa axit – bazơ theo thuyết Bron-stet - Axit là chất nhường proton H+ - Bazơ là chất nhận proton H+ Axit  Bazơ + H+ Cặp axit – bazơ này được gọi là cặp axit – bazơ liên hợp Ví dụ: CH3COOH + H2O  CH3COO- + H3O+ Axit Bazơ skkn 7 ion oxoni H2O + CH3COO- CH3COOH + OH- Axit Bazơ CH3COOH và CH3COO- được gọi là cặp axit – bazơ liên hợp Ví dụ: NH4+ + H2O  NH3 + H3O+ Axit Bazơ ion oxoni H2O + NH3  NH4 + + OH- Axit Bazơ NH4+ và NH3 được gọi là cặp axit – bazơ liên hợp - Chất lưỡng tính là chất vừa có thể nhường proton H +, vừa có thể nhận proton H+ Ví dụ: HS- , HCO3- , H2PO4- , HPO42- … H2O + HCO3-  H2CO3 + OH- Axit Bazơ HCO3- + H2O  CO32- + H3O+ Axit Bazơ Do đó HCO3- là một chất lưỡng tính Nhận xét: - Phân tử nước có thể đóng vai trò axit hay bazơ nên nước là một chất lưỡng tính - Theo thuyết Bron-stêt axit, bazơ, chất lưỡng tính, trung tính có thể là phân tử hoặc ion - Những chất không có khả năng cho hay nhận proton H + thì được gọi là chất trung tính.

Bao gồm:  Các cation: Li+, Na+ , K+ , Ca2+, Ba2+ ( Các ion kim loại của các bazơ tan)  Các anion: Cl-, NO3-, SO42-, Br-, ClO4- ( Các gốc axit của các axit mạnh) - Các cation từ Al 3+  Ag + sau khi bị hiđrat hóa thường được viết dưới dạng Al(H 2O)3+ …. Chúng thể hiện tính axit. Ví dụ: Fe(H2O)3+ + H2O  Fe(OH)2+ + H3O+ - Tính axit, bazơ của các hiđrôxit lưỡng tính rất yếu. Vì vậy các hiđrôxít lưỡng tính không phản ứng được với dung dịch axit yếu, dung dịch bazơ yếu.

Ví dụ: NaOH + Al(OH)3  NaAlO2 + 2H2O Hoặc NaOH + Al(OH)3  Na[Al(OH)4] NH3 + Al(OH)3  Không xảy ra phản ứng skkn 8 *) Chú ý: - Al(OH)3 không tan trong dung dịch NH3 - AgOH, Cu(OH)2 và Zn(OH)2 tan được trong dung dịch NH3. AgOH + 2 NH3 [Ag(NH3)2]OH Cu(OH)2 + 4 NH3 [Cu(NH3)4](OH)2 ( màu xanh lam) Zn(OH)2 + 4 NH3 [Zn(NH3)4](OH)2 III. Sự điện li của nước, pH, chất chỉ thị axit – bazơ Nước là một chất điện li yếu H2O  H+ + OH- Tích số ion của nước: KH O=[H+].[OH-]= 10-14 Một cách gần đúng có thể coi giá trị tích số ion của nước là hằng số cả trong dung dịch loãng của các chất khác nhau. Để đánh giá độ axit và độ kiềm của dung dịch người ta dùng giá trị pH với quy ước như sau: [H+]=10-pH (M) Nếu [H+]=10-a M thì pH=a hay pH=-lg[H+] Tương tự có [OH-]=10-b M thì pOH=b hay pOH=-lg[OH-] pH + pOH = a+b =14 Môi trường [H+] (M) [OH-] (M) pH Axit >10-7 <10-7 <7 Trung tính =10-7 =10-7 =7 -7 -7 Bazơ <10 >10 >7 Môi trường axit làm quỳ tím chuyển màu đỏ, môi trường trung tính làm quỳ tím không đổi màu, môi trường bazơ làm quỳ tím chuyển màu xanh.

Môi trường bazơ có pH ≥ 8,3 làm cho chất chỉ thị phenolphtalein chuyển thành màu hồng. Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li 1. Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li - Phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion. - Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi các ion kết hợp được với nhau tạo thành ít nhất một trong các chất sau: Chất kết tủa, chất điện li yếu, chất khí.

* Cách chuyển phương trình hóa học dưới dạng phân tử thành phương trình ion rút gọn thực hiện theo các bước sau: - Chuyển tất cả các chất vừa dễ tan, vừa điện li mạnh thành các ion - Các chất khí, chất điện li yếu, kết tủa để nguyên dạng phân tử. Phương trình thu được lúc này là phương trình ion đầy đủ. - Loại bỏ những ion không tham gia phản ứng ta được phương trình ion thu gọn skkn 9 Ví dụ: 3Cu + 8HNO3  3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O Phương trình ion đầy đủ: 3Cu + 8H+ + 8NO3-  3Cu2+ + 6NO3- + 2NO + 4H2O Phương trình ion thu gọn: 3Cu + 8H+ + 2NO3-  3Cu2+ + 2NO + 4H2O - Phương trình ion thu gọn cho biết bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li. Định nghĩa và phân loai muối - Định nghĩa: Muối là hợp chất tạo bởi cation kim loại (hoặc cation amoni NH 4+) với anion gốc axit.

- Phân loại: gồm 2 loại  Muối trung hòa: là muối mà anion gốc axit không còn hiđro có khả năng phân li ra ion H+ Ví dụ: NaNO3, BaCl2, FeSO4…  Muối axit là muối mà anion gốc axit vẫn còn hiđro có khả năng phân li ra ion H+ Ví dụ: NaHCO3, KHSO4, NaH2PO4.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu ứng dụng phân dạng bài tập chương sự điện li" tập trung vào việc phân loại và ứng dụng các bài tập trong chương học về sự điện li, nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập. Tác giả phân tích các phương pháp phân dạng bài tập, từ đó đưa ra những lợi ích cho giáo viên và học sinh trong việc tiếp cận kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả hơn. Bài viết không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về sự điện li mà còn cung cấp những chiến lược hữu ích để cải thiện kỹ năng giải quyết vấn đề trong môn học này.

Nếu bạn muốn mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp giảng dạy và phát triển tư duy cho học sinh, hãy tham khảo bài viết Dạy học khám phá chủ đề hình học trực quan lớp 6 theo hướng phát triển năng lực tư duy lập luận toán học. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ phát triển năng lực tư duy và lập luận toán cho học sinh THCS cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về cách phát triển tư duy toán học cho học sinh ở cấp trung học cơ sở. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Thiết kế và sử dụng các hoạt động dạy học tích cực trong chủ đề mệnh đề toán học và tập hợp toán 10, giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về các hoạt động dạy học tích cực trong toán học. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và áp dụng hiệu quả hơn trong giảng dạy.