Luận án tiến sĩ nghiên cứu ứng dụng hóa trị trước phối hợp hóa xạ trị đồng thời ung thư hạ họng thanh quản giai đoạn iii ivmo

Luận án tiến sĩ nghiên cứu ứng dụng hóa trị trước kết hợp hóa xạ trị đồng thời cho ung thư hạ họng thanh quản giai đoạn III-IV, mang lại hiệu quả điều trị tối ưu.

Trường đại học

Trường Đại Học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Ung Thư

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ y học

2018

170
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC UNG THƯ HẠ HỌNG THANH QUẢN

1.2. Tỷ lệ mắc ung thư hạ họng thanh quản

1.3. Yếu tố nguy cơ

1.4. CHẨN ĐOÁN UNG THƯ HẠ HỌNG THANH QUẢN

1.4.1. Chẩn đoán lâm sàng

1.4.2. Các phương pháp chẩn đoán cận lâm sàng

1.4.3. Lan tràn của bệnh ở giai đoạn muộn

1.4.4. Phân loại giai đoạn

1.5. ĐIỀU TRỊ UNG THƯ HẠ HỌNG THANH QUẢN GIAI ĐOẠN MUỘN

1.5.1. Chỉ định điều trị theo giai đoạn bệnh

1.5.2. Phẫu thuật ung thư hạ họng thanh quản giai đoạn muộn

1.5.3. Xạ trị ung thư hạ họng thanh quản

1.5.4. Hóa trị ung thư hạ họng thanh quản

1.5.5. Hóa xạ trị đồng thời

1.5.6. Liệu pháp trúng đích

1.5.7. Điều trị nội khoa ung thư hạ họng thanh quản tại Việt Nam

1.6. MỘT VÀI NGHIÊN CỨU HÓA TRỊ TRƯỚC PHÁC ĐỒ PACLITAXEL VÀ CISPLATIN KẾT HỢP HÓA XẠ TRỊ UNG THƯ HẠ HỌNG THANH QUẢN

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.2. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân nghiên cứu

2.3. Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân nghiên cứu

2.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.4.1. Thiết kế nghiên cứu

2.4.2. Cỡ mẫu nghiên cứu

2.5. THUỐC HÓA CHẤT VÀ PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU

2.6. Phương tiện chẩn đoán

2.7. Phương tiện điều trị

2.8. CÁC BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU

2.8.1. Đặc điểm lâm sàng

2.8.2. Đặc điểm cận lâm sàng

2.8.3. Đánh giá giai đoạn TNM chính xác trước điều trị

2.9. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

2.9.1. Quy trình truyền hóa chất 03 đợt bổ trợ trước

2.9.2. Quy trình hóa xạ trị đồng thời với máy gia tốc

2.9.3. Đánh giá đáp ứng điều trị và tác dụng không mong muốn

2.9.4. Đánh giá sống thêm

2.10. QUẢN LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU

2.10.1. Phương pháp thu thập số liệu

2.10.2. Sai số và biện pháp khống chế

2.10.3. Xử lý số liệu

2.11. ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN UNG THƯ HẠ HỌNG THANH QUẢN GIAI ĐOẠN III, IV

3.1.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Hiệu quả của hoá trị trước phác đồ TC kết hợp hoá xạ trị đồng thời

3.1.3. Tác dụng không mong muốn của hoá trị trước phác đồ TC kết hợp hoá xạ trị đồng thời

3.1.4. Theo dõi di căn và sống thêm sau điều trị

3.2. MỘT VÀI YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ

3.2.1. Một vài yếu tố liên quan đến hiệu quả hoá trị trước phác đồ TC kết hợp hoá xạ trị đồng thời

3.2.2. Một vài yếu tố liên quan đến nguy cơ tử vong và sống thêm

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN UNG THƯ HẠ HỌNG THANH QUẢN GIAI ĐOẠN III, IV

4.1.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu

4.1.2. Hiệu quả của hoá trị trước phác đồ TC kết hợp hoá xạ trị đồng thời

4.1.3. Tác dụng không mong muốn của hoá chất trước phác đồ TC kết hợp hoá xạ trị đồng thời

4.1.4. Theo dõi di căn và sống thêm sau điều trị

4.2. MỘT VÀI YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ

4.2.1. Một vài yếu tố liên quan đến hiệu quả hoá trị trước phác đồ TC kết hợp hoá xạ trị đồng thời

4.2.2. Một vài yếu tố liên quan đến nguy cơ tử vong và sống thêm

4.3. ĐIỂM MỚI VÀ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG CỦA NGHIÊN CỨU

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

1. DANH MỤC CÁC BẢNG

2. DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

3. DANH MỤC CÁC HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng quan về ung thư hạ họng thanh quản

Ung thư hạ họng thanh quản (UT HHTQ) là một trong những loại ung thư phổ biến ở vùng đầu cổ, đặc biệt ở giai đoạn III-IV. Bệnh thường được chẩn đoán muộn do các triệu chứng ban đầu không rõ ràng. Nghiên cứu ứng dụng hóa trị kết hợp hóa xạ trị đồng thời đã được thực hiện nhằm cải thiện hiệu quả điều trị. Phác đồ paclitaxel và cisplatin (TC) kết hợp với hóa xạ trị đồng thời (HXTĐT) được đánh giá cao về khả năng kiểm soát bệnh và giảm tác dụng phụ.

1.1. Dịch tễ học và yếu tố nguy cơ

UT HHTQ có tỷ lệ mắc cao ở nam giới, đặc biệt ở độ tuổi 40-60. Các yếu tố nguy cơ chính bao gồm hút thuốc láuống rượu, với tác động kết hợp làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Ngoài ra, các yếu tố như nhiễm HPV, tiếp xúc với hóa chất độc hại, và chế độ ăn uống thiếu dinh dưỡng cũng được xem là yếu tố nguy cơ. Nghiên cứu chỉ ra rằng việc kiểm soát các yếu tố này có thể giúp giảm tỷ lệ mắc bệnh.

1.2. Chẩn đoán và phân loại giai đoạn

Chẩn đoán UT HHTQ dựa trên các triệu chứng lâm sàng như khàn tiếng, khó thở, và nuốt khó. Các phương pháp chẩn đoán cận lâm sàng bao gồm nội soi, chụp cắt lớp vi tính (CLVT), và cộng hưởng từ (MRI). Việc phân loại giai đoạn bệnh theo hệ thống TNM giúp xác định mức độ lan rộng của khối u và hạch vùng, từ đó quyết định phương pháp điều trị phù hợp.

II. Phương pháp điều trị kết hợp hóa trị và hóa xạ trị

Nghiên cứu ứng dụng hóa trị kết hợp hóa xạ trị đồng thời tập trung vào việc sử dụng phác đồ TC trước khi kết hợp với HXTĐT. Phương pháp này nhằm tăng hiệu quả điều trị, giảm tỷ lệ tái phát và cải thiện chất lượng sống cho bệnh nhân. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ đáp ứng tốt và ít tác dụng phụ nghiêm trọng.

2.1. Phác đồ hóa trị trước

Phác đồ TC bao gồm paclitaxelcisplatin được sử dụng trong 3 đợt trước khi tiến hành HXTĐT. Phác đồ này giúp thu nhỏ khối u và hạch vùng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xạ trị. Nghiên cứu chỉ ra rằng phác đồ TC có tỷ lệ đáp ứng cao và ít tác dụng phụ hơn so với các phác đồ truyền thống.

2.2. Hóa xạ trị đồng thời

HXTĐT được thực hiện sau khi hoàn thành phác đồ TC. Phương pháp này kết hợp xạ trị điều biến liều (IMRT) với hóa chất nhằm tăng hiệu quả tiêu diệt tế bào ung thư. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ sống thêm toàn bộ (ST) được cải thiện đáng kể, đặc biệt ở nhóm bệnh nhân tuân thủ đúng liệu trình điều trị.

III. Kết quả và đánh giá hiệu quả điều trị

Nghiên cứu đã đánh giá hiệu quả của phác đồ TC kết hợp HXTĐT trên bệnh nhân UT HHTQ giai đoạn III-IV. Kết quả cho thấy tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn (CR) và đáp ứng một phần (PR) cao, đồng thời giảm đáng kể các tác dụng phụ nghiêm trọng. Nghiên cứu cũng chỉ ra các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị như tuân thủ liệu trình, thể trạng bệnh nhân, và giai đoạn bệnh.

3.1. Đánh giá đáp ứng điều trị

Theo tiêu chuẩn RECIST, tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn (CR) và đáp ứng một phần (PR) đạt được sau khi hoàn thành phác đồ TCHXTĐT là rất khả quan. Nghiên cứu cũng ghi nhận sự cải thiện đáng kể về chất lượng cuộc sống của bệnh nhân sau điều trị.

3.2. Tác dụng phụ và quản lý biến chứng

Các tác dụng phụ thường gặp bao gồm giảm bạch cầu, buồn nôn, và mệt mỏi. Tuy nhiên, các biến chứng nghiêm trọng như suy gan hoặc suy thận rất hiếm gặp. Việc quản lý và theo dõi chặt chẽ giúp giảm thiểu các tác dụng phụ và đảm bảo an toàn cho bệnh nhân.

IV. Kết luận và khả năng áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng hóa trị kết hợp hóa xạ trị đồng thời đã chứng minh hiệu quả vượt trội trong điều trị UT HHTQ giai đoạn III-IV. Phác đồ TC kết hợp HXTĐT không chỉ cải thiện tỷ lệ sống thêm mà còn giảm thiểu tác dụng phụ, mang lại chất lượng cuộc sống tốt hơn cho bệnh nhân. Nghiên cứu này có tiềm năng áp dụng rộng rãi trong thực tiễn lâm sàng.

4.1. Điểm mới của nghiên cứu

Nghiên cứu này là một trong những công trình đầu tiên tại Việt Nam đánh giá toàn diện hiệu quả của phác đồ TC kết hợp HXTĐT trong điều trị UT HHTQ. Kết quả nghiên cứu cung cấp bằng chứng khoa học quan trọng để cải thiện phác đồ điều trị hiện tại.

4.2. Khả năng áp dụng thực tiễn

Với hiệu quả và tính an toàn cao, phác đồ TC kết hợp HXTĐT có thể được áp dụng rộng rãi trong các cơ sở y tế. Nghiên cứu cũng đề xuất việc tối ưu hóa liệu trình điều trị và quản lý tác dụng phụ để đạt kết quả tốt nhất.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC UNG THƯ HẠ HỌNG THANH QUẢN 1. Tỷ lệ mắc ung thư hạ họng thanh quản Ung thư (UT) biểu mô hạ họng thanh quản trên thế giới ước tính khoảng 1,7% tổng số mới mắc [13]. Tỷ lệ mắc có sự khác biệt ở các vùng địa lý, đa số mắc ở nam giới.

Ở Pháp, Ý, Ba Lan và Tây Ban Nha, tỷ lệ khoảng 18/100. Ở nữ giới, tỷ lệ mắc khác nhau dao động từ 0,1- 2,9/100. Bệnh có xu hướng gia tăng ở một số khu vực và gặp ở cả 2 giới nam và nữ [16],[17],[18]. Tại Việt Nam, báo cáo của dự án quốc gia về phòng chống UT giai đoạn 2008-2010: tỷ lệ mắc của các UT ở Việt Nam năm 2010 là 181,3/100.

Trong đó UT vòm, UT khoang miệng và UT hạ họng thanh quản là 3 loại UT hay gặp ở nam giới. Theo Nguyễn Tuấn Hưng tỷ lệ mắc UT hạ họng thanh quản của Hà Nội giai đoạn 2001-2005 như sau: UT hạ họng: Nam: 2,8/100 000/năm, Nữ: 0,3/100 000/năm UT thanh quản: Nam: 2,3/100 000/năm, Nữ: 0,4/100 000/năm[2] Nhóm tuổi hay gặp nhất là khoảng 40-60 tuổi, hiếm gặp ở người trẻ dưới 40 tuổi [18],[19],[20]. Ở nữ giới thường gặp ở nhóm tuổi trẻ [21]. Nhìn chung nam và nữ tỷ lệ 20/1 [22],[23].

UT hạ họng, theo một số nghiên cứu thì tỷ lệ mắc bệnh ở hai giới nam/nữ: 3/1. Phụ nữ mắc UT vùng sau nhẫn cao hơn nam giới liên quan đến thiếu dinh dưỡng (hội chứng Plummer-Vinson). Tiên lượng bệnh ở nữ thường tốt hơn. Tuổi mắc bệnh thường tăng ở lứa tuổi trên 40; hiếm gặp ở người trẻ dưới 30 tuổi.

Kéo dài thời gian tiếp xúc với các tác nhân sinh UT sẽ thúc đẩy quá trình mất điều chỉnh tế bào. Nguyên nhân là thay đổi gen ức chế sinh ung như P53; khuếch đại tiền gen Cyclin D1 và làm tổn hại các yếu tố tự điều chỉnh như: TGF (Transforming growth factor beta) [24],[25]. Yếu tố nguy cơ Uống rượu và hút thuốc: Uống rượu, hút thuốc là những yếu tố nguy cơ gây ra UT HHTQ đã được chứng minh qua nhiều nghiên cứu [21],[29] Rượu có ảnh hưởng nhiều đến nguy cơ UT vùng trên thanh môn, mức độ tác động của rượu phụ thuộc vào liều lượng [30]. Không có bằng chứng về tác động độc lập giữa các loại đồ uống có cồn đến UT HHTQ (IARC 1988) [28].

Hầu hết nghiên cứu kết luận rằng có sự tác động kết hợp của rượu và thuốc lá và là cấp số nhân [17],[33],[34]. Yếu tố nguy cơ khác: Các yếu tố nguy cơ khác đã được tìm thấy trong một số nghiên cứu như: hút thuốc lá [30],[31]; khẩu phần ăn như hoa quả và rau [35],[37]; thiếu dinh dưỡng và tiêu thụ thịt muối và cá muối [36],[38]; nghề nghiệp phơi nhiễm với a-mi-ăng, khói diesel [32],[39],[40]; gỗ [41], bụi bẩn, acid sulphuric [39], nhiễm HPV [40], [41] và trào ngược dạ dày [45],[47]. Mặc dù vậy, vai trò của các yếu tố còn chưa được rõ ràng [45], [46]. CHẨN ĐOÁN UNG THƯ HẠ HỌNG THANH QUẢN 1.

Chẩn đoán lâm sàng Triệu chứng cơ năng - Khàn tiếng: liên tục, kéo dài, điều trị chống viêm không hết, khàn đặc, tăng dần, mất hết âm sắc, khàn cứng nặng như tiếng nạo gỗ gọi là giọng gỗ. - Khó thở: Giai đoạn đầu không khó thở, khi khối u to che lấp dần thanh môn bệnh nhân xuất hiện khó thở tăng dần giai đoạn muộn khó thở trầm trọng cần mở khí quản cấp cứu. - Ho: Lúc đầu thỉnh thoảng có ho khan, từng cơn ngắn 2-3 tiếng về sau ho có thể có đờm hay lẫn máu. 5 - Đau họng, nuốt vướng, nuốt khó: các dấu hiệu này thường có sớm, sau tăng lên.

Có thể đau nhói lên tai do phản xạ với UT vùng hạ họng - Hơi thở hôi: thường có giai đoạn muộn [47] Triệu chứng thực thể - Khám hạch cổ: khám tỉ mỉ từng bên xem có hạch hay không; đánh giá các đặc tính về vị trí hạch theo nhóm, ở một hay hai bên cổ; số lượng hạch, kích thước hạch, mật độ mềm hay chắc, hạch còn di động hay đã cố định… - Khám sụn giáp và khoang giáp móng thanh thiệt để đánh giá sự lan tràn của u ra những vùng này. Ở giai đoạn muộn u có thể thâm nhiễm qua sụn giáp và ra vùng trước thanh quản. Có hình ảnh mai rùa, da thâm nhiễm cứng chắc, có thể mất dấu hiệu lọc cọc thanh quản cột sống (u lan ra khoảng sau nhẫn phễu) [48][49]. - Hình ảnh nội soi hạ họng - thanh quản: giúp quan sát, đánh giá trực tiếp khối u: vị trí khối u (ở hạ họng hay thanh quản), kích thước, hình thái đại thể u (sùi, loét, thâm nhiễm.), u khu trú ở một vị trí hay lan rộng sang các vị trí khác, xâm lấn dây thanh và gây cố định dây thanh.

Qua nội soi có thể tiến hành sinh thiết khối u làm chẩn đoán mô bệnh học. - Khám nội soi + Soi họng miệng và thanh quản gián tiếp: Kỹ thuật này sử dụng đèn Clar, gương nhỏ đặt ở mặt sau của miệng để nhìn vào cổ họng, đáy lưỡi, và một phần của thanh quản. + Soi hạ họng thanh quản trực tiếp: Dụng cụ sợi phát quang gắn thấu kính và camera để quan sát các khu vực không thấy qua gương gián tiếp. + Bộ nội soi đồng bộ Panendoscopy: Nội soi kép đồng bộ cho phép xác định các khối u ác tính ở cả thanh quản, thực quản và phế quản, các tổn thương tiền UT, các yếu tố nguy cơ và sinh thiết khối u làm mô bệnh học[49].

- Nội soi đường hô hấp- tiêu hoá trên tìm vị trí UT thứ hai, do tế bào UT rơi vào đường hô hấp và tiêu hóa trên, khoảng 10-15% bệnh nhân. 6 Toàn thân Bệnh nhân bị ảnh hưởng sớm do bệnh nhân không ăn uống được dẫn tới gầy sút nhanh. Các phương pháp chẩn đoán cận lâm sàng - Chẩn đoán hình ảnh Những kỹ thuật tiên tiến về chẩn đoán hình ảnh mang lại nhiều lợi ích trong chẩn đoán khối u vùng hạ họng thanh quản một cách chính xác, khách quan, trung thực. Đặc biệt là CLVT xoắn ốc và chụp cộng hưởng từ MRI cho phép việc chẩn đoán rõ nét và chính xác.

 Chụp CLVT và MRI có nhiều giá trị trong đánh giá u nguyên phát và hạch vùng, cung cấp thông tin chính xác các tổn thương tại chỗ và lan tràn của khối u như xâm lấn mô mềm xung quanh, cấu trúc sụn, mạch máu, tuyến giáp.đặc biệt là khi kích thước của khối u lớn, khó đánh giá bằng lâm sàng và các phương pháp chẩn đoán khác. Từ đó cho phép quyết định phương pháp điều trị và lập kế hoạch [50]. MRI có độ nhạy tốt hơn khi phát hiện bất thường dưới niêm hay sụn. Quan sát những thay đổi bất thường ở hạ họng - thanh quản, đánh giá chính xác giai đoạn u, khả năng lan rộng.

Tuy nhiên, không thích hợp trong đánh giá u tái phát hoặc sau xạ trị do ảnh hưởng của chất phóng xạ. Những tiêu chí đánh giá tổn thương trên phim gồm: Với khối u: dầy lên phần mềm ở vị trí khối u gây mất đối xứng 2 bên; mất khoảng đậm của tổ chức mỡ (trên CLVT khoảng mỡ có tối) ở các khoang trước thanh thiệt, cạnh thanh môn, vùng ngoài thanh quản; sự giãn rộng của sụn phễu và cánh sụn giáp. Đánh giá xâm lấn sụn: sụn bị tiêu huỷ; tăng phản ứng xơ; khoang tuỷ ở cánh sụn giáp bị thu hẹp. Đánh giá di căn hạch: xác định vị trí hạch cổ; kích thước hạch (trên CLVT hình hạch di căn có kích thước trên 10mm); tính chất hạch: hoại tử trung tâm, phá vỡ vỏ [51].

Hình ảnh trên CLVT chụp có 1. Dựng hình theo cắt đứng dọc cản quang của một BN có khối u lớn (coronal): khối u phá huỷ cánh sụn vùng thanh môn bên trái. Khối u lớn giáp trái, lan ra ngoài thanh quản. xâm lấn và phá huỷ cánh sụn giáp Xâm lấn ra ngoài xuất hiện qua bên trái, phát triển ra mô mềm ngoài màng giáp nhẫn bên.

Cắt qua thanh môn: Khối u 1. Cắt qua hạ thanh môn: Khối u thanh môn phá huỷ sụn giáp, lan ra tiêu huỷ sụn nhẫn, lan ra ngoài mô ngoài phần mềm trước bên thanh mềm phía trước thanh quản, xâm lấn quản, phía sau lan vào hạ họng. cả 2 thuỳ tuyến giáp. Vùng sau nhẫn hạ họng bên phải Hình 1.

Một vài hình ảnh tổn thương không mổ được trên CLVT [52] PET 8 Chụp PET giúp phát hiện tổn thương lan rộng và di căn xa. Tuy nhiên một số trường hợp có thể dương tính giả hoặc âm tính giả [53]. PET xác định tốt giai đoạn UT nhờ việc xác định di căn hạch lympho, phát hiện u di căn xa hơn và các khối u xuất hiện đồng thời với khối u nguyên phát [54]. PET/CLVT: Cung cấp những thông tin bổ sung về hình ảnh liên quan đến chẩn đoán khối u nguyên phát ở bệnh nhân có hạch lympho di căn [55].

Chụp PET có độ nhạy và độ đặc hiệu cao do xác định đặc tính cấu trúc, hình thái bệnh. Đặc biệt trong việc đánh giá BN có u tái phát, từng được điều trị tia trước đó và phân biệt những thay đổi liên quan đến xạ trị với UT tái phát [56],[57]. - Xạ hình xương: phát hiện di căn xương - XQ phổi, siêu âm ổ bụng: phát hiện di căn phổi, di căn gan. Chụp nhấp nháy (Scintigraphy) chức năng của bạch mạch Dẫn lưu hạch bạch huyết ở cổ phụ thuộc sự xâm lấn, lan tràn của u nguyên phát.

Bằng kỹ thuật này có thể xác minh sự di căn lan rộng với hướng bạch huyết chiếm ưu thế hoặc nếu khu vực hạch bạch huyết khác và/hoặc đối bên để có thái độ điều trị [58],[59]. - Chẩn đoán mô bệnh học Đa số (95%) UT hạ họng thanh quản là UT biểu mô tế bào vẩy không sừng hóa. Những thể khác như: ưng thư biểu mô không biệt hoá, UT mô liên kết rất hiếm gặp. Đặc trưng bởi sự biệt hóa vảy dưới hình ảnh sừng hóa hay hạt trai sừng.

Phát triển xâm nhập là một đặc tính của u này. Người ta có thể phân chia thành ba nhóm: biệt hóa cao, biệt hóa vừa và kém biệt hóa. + Biệt hóa cao: các tế bào u có hình thái gần giống biểu mô vảy bình thường. + Biệt hóa vừa: cho thấy tính đa hình thái của nhân, có hoạt động nhân chia, bao gồm cả nhân chia bất thường, tuy nhiên vẫn thấy những ổ nhỏ sừng hóa.

9 + Biệt hóa kém: các tế bào không điển hình chiếm ưu thế với nhân chia điển hình và không điển hình, biệt hóa sừng tối thiểu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu ứng dụng hóa trị kết hợp hóa xạ trị đồng thời cho ung thư hạ họng thanh quản giai đoạn III-IV là một tài liệu quan trọng tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của phương pháp điều trị kết hợp hóa trị và xạ trị đồng thời cho bệnh nhân ung thư hạ họng thanh quản ở giai đoạn tiến triển. Nghiên cứu này cung cấp những hiểu biết sâu sắc về cách tiếp cận điều trị hiện đại, giúp cải thiện tỷ lệ sống sót và chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các chuyên gia y tế và nhà nghiên cứu trong lĩnh vực ung thư đầu cổ.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp điều trị và nghiên cứu y học liên quan, bạn có thể tham khảo thêm Luận án tiến sĩ nghiên cứu mối liên quan giữa resistin visfatin với một số nguy cơ tim mạch chuyển hóa ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2, Luận án tiến sĩ nghiên cứu mô bệnh học sarcom xương nguyên phát theo phân loại của tổ chức y tế thế giới who năm 2013, và Luận án tiến sĩ nghiên cứu lâm sàng xquang đánh giá hiệu quả điều trị hẹp chiều ngang xương hàm trên bằng hàm nong nhanh kết hợp với minivis. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp điều trị và nghiên cứu y học hiện đại.