Nghiên cứu tỷ suất mới mắc ung thư dạ dày trong cộng đồng dân cư Hà Nội giai đoạn 2009-2013

Luận án tiến sĩ phân tích nghiên cứu tỷ suất mới mắc ung thư dạ dày trong cộng đồng dân cư hà nội giai đoạn 2009 2013, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm, đóng góp tri

Trường đại học

Trường Đại học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Ung thư

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ y học

2018

149
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3. NHỮNG PHÁT HIỆN MỚI CỦA LUẬN ÁN

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về tỷ suất mắc ung thư dạ dày tại Hà Nội giai đoạn 2009 2013

Ung thư dạ dày là một trong những loại ung thư phổ biến nhất tại Việt Nam, đặc biệt là ở Hà Nội. Giai đoạn 2009-2013, tỷ suất mắc ung thư dạ dày tại Hà Nội đã được ghi nhận và phân tích để hiểu rõ hơn về tình hình bệnh lý này. Theo số liệu từ Tổ chức Y tế Thế giới, tỷ suất mắc ung thư dạ dày có xu hướng gia tăng, đặc biệt ở nhóm đối tượng nam giới. Việc nghiên cứu tỷ suất mắc ung thư dạ dày không chỉ giúp xác định gánh nặng bệnh tật mà còn cung cấp thông tin quan trọng cho các chương trình phòng chống ung thư.

1.1. Đặc điểm chung về ung thư dạ dày tại Hà Nội

Ung thư dạ dày thường không có triệu chứng rõ ràng trong giai đoạn đầu, dẫn đến việc chẩn đoán muộn. Các triệu chứng như khó tiêu, đau bụng, và giảm cân thường xuất hiện khi bệnh đã tiến triển. Theo nghiên cứu, tỷ lệ mắc ung thư dạ dày tại Hà Nội có sự khác biệt giữa các nhóm tuổi và giới tính.

1.2. Tình hình ghi nhận ung thư dạ dày tại Hà Nội

Ghi nhận ung thư dạ dày tại Hà Nội giai đoạn 2009-2013 cho thấy sự gia tăng tỷ suất mắc, đặc biệt ở nam giới. Các yếu tố như tuổi tác, giới tính, và thói quen ăn uống có ảnh hưởng lớn đến tỷ lệ mắc bệnh. Việc ghi nhận chính xác các ca bệnh là rất quan trọng để xây dựng các chính sách y tế hiệu quả.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu tỷ suất mắc ung thư dạ dày

Mặc dù có nhiều nghiên cứu về ung thư dạ dày, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong việc thu thập và phân tích dữ liệu. Một trong những vấn đề lớn là sự thiếu hụt thông tin về tỷ suất mắc và các yếu tố nguy cơ liên quan. Điều này gây khó khăn trong việc xây dựng các chương trình phòng chống ung thư hiệu quả.

2.1. Thiếu hụt dữ liệu và thông tin

Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng việc ghi nhận ung thư dạ dày tại Hà Nội còn thiếu sót, đặc biệt là trong việc phân loại và ghi nhận các ca bệnh. Điều này dẫn đến việc không có đủ dữ liệu để phân tích xu hướng mắc bệnh và đưa ra các biện pháp can thiệp kịp thời.

2.2. Các yếu tố nguy cơ chưa được xác định rõ

Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu về các yếu tố nguy cơ của ung thư dạ dày, nhưng vẫn còn nhiều yếu tố chưa được xác định rõ. Các yếu tố như di truyền, môi trường sống, và thói quen ăn uống cần được nghiên cứu sâu hơn để hiểu rõ hơn về nguyên nhân gây bệnh.

III. Phương pháp nghiên cứu tỷ suất mắc ung thư dạ dày hiệu quả

Để nghiên cứu tỷ suất mắc ung thư dạ dày tại Hà Nội, cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học chặt chẽ. Việc thu thập dữ liệu từ các bệnh viện, trung tâm y tế và cộng đồng là rất quan trọng để có được thông tin chính xác.

3.1. Thiết kế nghiên cứu và thu thập dữ liệu

Nghiên cứu cần được thiết kế một cách khoa học, bao gồm việc xác định đối tượng nghiên cứu, tiêu chí lựa chọn và phương pháp thu thập dữ liệu. Việc sử dụng các công cụ thống kê hiện đại sẽ giúp phân tích dữ liệu một cách hiệu quả.

3.2. Phân tích và xử lý thông tin

Sau khi thu thập dữ liệu, việc phân tích và xử lý thông tin là rất quan trọng. Các phương pháp thống kê sẽ giúp xác định tỷ suất mắc ung thư dạ dày và các yếu tố liên quan, từ đó đưa ra các khuyến nghị cho các chương trình phòng chống ung thư.

IV. Kết quả nghiên cứu tỷ suất mắc ung thư dạ dày tại Hà Nội

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ suất mắc ung thư dạ dày tại Hà Nội giai đoạn 2009-2013 có xu hướng gia tăng. Các yếu tố như tuổi tác, giới tính và thói quen ăn uống có ảnh hưởng lớn đến tỷ lệ mắc bệnh. Việc phân tích kết quả này sẽ giúp xây dựng các chính sách y tế phù hợp.

4.1. Tỷ suất mắc ung thư dạ dày theo giới tính

Nghiên cứu cho thấy tỷ suất mắc ung thư dạ dày ở nam giới cao gấp đôi so với nữ giới. Điều này có thể liên quan đến các yếu tố như thói quen ăn uống và hút thuốc lá. Cần có các biện pháp can thiệp phù hợp để giảm thiểu tỷ lệ mắc bệnh ở nhóm đối tượng này.

4.2. Dự báo xu hướng mắc ung thư dạ dày đến năm 2030

Dựa trên các dữ liệu thu thập được, dự báo tỷ suất mắc ung thư dạ dày tại Hà Nội sẽ tiếp tục gia tăng trong những năm tới. Việc dự báo này sẽ giúp các nhà hoạch định chính sách có kế hoạch phòng chống ung thư hiệu quả hơn.

V. Kết luận và hướng đi tương lai trong nghiên cứu ung thư dạ dày

Nghiên cứu tỷ suất mắc ung thư dạ dày tại Hà Nội giai đoạn 2009-2013 đã cung cấp nhiều thông tin quý giá về tình hình bệnh lý này. Tuy nhiên, cần tiếp tục nghiên cứu để có được những hiểu biết sâu sắc hơn về nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ liên quan.

5.1. Tầm quan trọng của việc ghi nhận ung thư

Ghi nhận ung thư là một phần quan trọng trong việc xây dựng các chính sách y tế. Việc có được dữ liệu chính xác sẽ giúp các nhà nghiên cứu và hoạch định chính sách đưa ra các biện pháp can thiệp kịp thời.

5.2. Hướng đi tương lai trong nghiên cứu ung thư dạ dày

Cần có các nghiên cứu sâu hơn về các yếu tố nguy cơ và phương pháp điều trị ung thư dạ dày. Việc hợp tác giữa các cơ sở y tế và các nhà nghiên cứu sẽ giúp nâng cao chất lượng nghiên cứu và cải thiện tình hình sức khỏe cộng đồng.

23/07/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu tỷ suất mới mắc ung thư dạ dày trong cộng đồng dân cư hà nội giai đoạn 2009 2013

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề theo dõi, giám sát tổn thương sớm ở dạ dày cho những người cao tuổi [4], [28]. Có hai loại hình sàng lọc ung thư dạ dày, đó là nội soi dạ dày và chẩn đoán hình ảnh. Nội soi dạ dày cho phép quan sát trực tiếp niêm mạc cũng như hình ảnh bên trong dạ dày và cho phép sinh thiết để chẩn đoán giải phẫu bệnh các tổn thương ở dạ dày cũng như tổn thương tiền ung thư dạ dày. Mặc dù LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 đây là kỹ thuật xâm nhập cao và giá thành khá cao nhưng kỹ thuật này khá nhạy cho chẩn đoán các mức độ tổn thương và hướng dẫn cho việc điều trị hoặc theo dõi ung thư dạ dày [14].

Loại hình thứ hai là chẩn đoán hình ảnh có sử dụng thuốc cản quang nhằm xác định các ổ loét dạ dày liên quan đến tổn thương tiền ung thư. Tuy nhiên, các nghiên cứu về âm tính giả có thể lên đến 50%. Trong tiền ung thư dạ dày, độ nhạy của phương pháp này có thể thấp hơn 14% [13]. Một số quốc gia châu Á đã triển khai chương trình quốc gia sàng lọc ung thư dạ dày, đa số các quốc gia này chỉ áp dụng sàng lọc ung thư dạ dày cho nhóm có nguy cơ cao.

Mặc dù sàng lọc ung thư dạ dày bằng nội soi là có kết quả khá chính xác nhưng cần có phương tiện và kỹ năng tốt phục vụ cho nội soi. Do vậy, chẩn đoán hình ảnh vẫn được sử dụng như bước đầu tiên cho sàng lọc và khi có nghi ngờ thì nội soi sẽ là ưu tiên tiếp theo. Theo dõi tiền ung thư dạ dày Việc theo dõi và kiểm tra tiền ung thư dạ dày được thực hiện bằng các kỹ thuật nội soi hiện khá phổ biến. Hướng dẫn theo dõi và giám sát tiền ung thư dạ dày đã được một số hiệp hội quốc tế xuất bản và khuyến cáo.

Hiệp hội nội soi dạ dày Hoa Kỳ không khuyến cáo theo dõi và giám sát toàn diện các đối tượng nhưng khuyến cáo giám sát theo dõi những người có tiền sử gia đình mắc ung thư dạ dày và những người thuộc chủng tộc có tỷ suất mắc ung thư dạ dày cao [29]. Hướng dẫn của Hiệp hội nội soi dạ dày Châu Âu mới ban hành gần đây nhất khuyến cáo những người có tổn thương dạ dày sớm cần được theo dõi và giám sát ung thư dạ dày 3 năm/lần [30]. Tại Châu Á, nơi có tỷ suất mắc ung thư dạ dày cao, không áp dụng các nội dung của các hiệp hội trên mà hoạt động giám sát và theo dõi tiền ung thư dạ dày là thường xuyên và cách áp dụng các kỹ thuật khác nhau theo từng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 quốc gia dựa trên sự sẵn có của nguồn lực và kỹ thuật. Gần đây, tại một số quốc gia, các bác sỹ thực hiện sàng lọc tiền ung thư dạ dày hàng năm bằng nội soi dạ dày cho các bệnh nhân có tổn thương tiền ung thư [31].

Các nghiên cứu khác được thực hiện tại một số quốc gia châu Âu cho thấy các bác sỹ thực hiện nội soi dạ dày 2 năm/lần cho những người có nguy cơ cao và có tổn thương tiền ung thư. Tại Việt Nam hiện nay chưa có chiến lược theo dõi và giám sát tiền ung thư dạ dày chính thức. Tuỳ vào hoàn cảnh và điều kiện kỹ thuật, các thầy thuốc có thể áp dụng các chiến lược theo dõi và giám sát ung thư dạ dày theo khuyến cáo của các nước thuộc khu vực Châu Á-Thái bình dương. Chẩn đoán ung thư dạ dày Để chẩn đoán ung thư dạ dày cần hỏi về tiền sử, khám lâm sàng, làm các xét nghiệm cận lâm sàng.

Nội soi dạ dày và sinh thiết tổn thương làm giải phẫu bệnh là phương pháp chuẩn. Phương pháp này sử dụng một camera sợi quang học đưa vào trong dạ dày để xem hình ảnh bên trong qua đó quan sát được tổn thương và sinh thiết tổn thương làm giải phẫu bệnh. Chụp cắt lớp vi tính (CT) ổ bụng cũng có thể phát hiện ung thư dạ dày, nhưng được dùng nhiều hơn trong việc đánh giá mức độ xâm lấn và di căn sang các cơ quan khác, hoặc lan đến hạch bạch huyết. Ung thư biểu mô dạ dày, trong giai đoạn còn khu trú ở bề mặt và có thể phẫu thuật cắt được thì thường không có triệu chứng.

Theo IARC, triệu chứng của ung thư dạ dày khá mờ nhạt: 62% có sụt cân, 52% có đau bụng, 34% buồn nôn, 32% chán ăn, 26% khó nuốt, 20% đi ngoài phân đen, 18% có cảm giác ăn nhanh no, 17% có đau kiểu loét dạ dày và 6% có phù chi dưới. Thăm khám lâm sàng có thể thấy: thiếu máu (42%), giảm protit máu (26%), bất thường chức năng gan (26%) và xét nghiệm máu trong phân dương tính (40%) [2]. Những trường hợp loét dạ dày kéo dài dai dẳng hoặc không đáp LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 ứng với thuốc điều trị cần được kiểm tra lại cẩn thận bằng nội soi. Ung thư dạ dày lan tràn chủ yếu bằng con đường trực tiếp, xâm lấn các cấu trúc lân cận dẫn đến ung thư lan tràn phúc mạc và tràn dịch ác tính ổ bụng.

Gan, tiếp theo là phổi là hai vị trí thường gặp nhất trong di căn theo đường máu của ung thư dạ dày. Ngoài ra, bệnh còn có thể lan tràn đến các vị trí sau: - Các hạch trong ổ bụng và hạch thượng đòn trái (hạch Virchow) - Di căn dọc theo bề mặt phúc mạc, đến các hạch quan rốn (hạch Mary Joseph, đặt theo tên một nữ y tá phòng mổ tại trung tâm Mayo Clinic, hoặc các hạch lympho quanh rốn vốn được hình thành khi khối u lan theo dây chằng liềm đến các cấu trúc dưới da) - Di căn đến hạch nách trước trái, khi khối u nguyên phát ở nửa trên của dạ dày lan lên thực quản và các cấu trúc lympho trong lồng ngực (hạch Irish) - Di căn xuống buồng trứng (u Krukenberg). - Di căn xuống rãnh trực tràng, tạo ra các khối u có thể sờ thấy qua thăm khám trực tràng. Các hội chứng cận tân sản: Các hội chứng ở da: dày lớp gai đen, viêm da cơ, ban đỏ hình tròn, hoại tử da dạng pemphigut, dày sừng tiết nhờn (dấu hiệu Leser-Trelat).

Các hội chứng thần kinh trung ương: mất trí nhớ và mất điều hoà tiểu não. Các triệu chứng khác: viêm tĩnh mạch huyết khối, thiếu máu tan máu do bệnh lý vi mạch, bệnh cầu thận màng. Các chất chỉ điểm u: Kháng nguyên bào thai u (CEA) tăng trong 40- 50% trường hợp UTDD. CEA có giá trị trong theo dõi và đánh giá đáp ứng điều trị, nhưng không có ý nghĩa trong sàng lọc.

Tỷ lệ CA 72-4 tăng trong ung thư dạ dày: độ nhạy lâm sàng của CA 72-4 là 28-80%, hay gặp là 40-46%, độ đặc hiệu lâm sàng cho các bệnh đường tiêu hóa lành tính là > 95%. Độ nhạy lâm sàng của CA 72-4 cao hơn một cách có ý nghĩa so với CA 19-9 (32%) và LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Khi kết hợp các dấu ấn ung thư, độ nhạy lâm sàng của CA 72-4 tăng từ 42% lên 57% khi kết hợp với CA 19-9 và lên 51% khi kết hợp với CEA. Một số thay đổi ở mức phân tử có liên quan đến ung thư dạ dày - Mất tính chất dị hợp tử của nhiễm sắc thể 5q hoặc gen APC (bị mất đi trong 34% các trường hợp ung thư dạ dày), 17p và 18q (gen DCC) - Mất tính ổn định vi vệ tinh, đặc biệt trong việc chuyển hoá receptor yếu tố phát triển beta typ II, và hậu quả là sự mất điều hoà quá trình phát triển-ức chế.

- Gen p53 bị đột biến trong khoảng 40%-60% các trương hợp, là hậu quả của sự mất alen và các đột biến thay thế đôi ba zơ. - Các đột biến E-cadherin (gen CDH1 trên nhánh 16q), một chất trung gian gắn kết tế bào, cũng được quan sát thấy trên những bệnh nhân ung thư dạ dày không biệt hoá typ lan toả. Đột biến này cũng có liên quan đến sự tăng tần suất các ca ung thư vú thể tiểu thuỳ. - Có sự biểu hiện quá mức các yếu tố phát triển biểu mô, đặc biệt là Her2/neu và erbB-2/erbB-3 trong các UTDD typ ruột.

- Người ta cũng phát hiện bộ gen của vi rút Epstein-Barr ở những bệnh nhân ung thư dạ dày. - Ngược lại với các ung thư đường tiêu hoá khác, ít khi thấy các đột biến Ras ở ung thư dạ dày. Điều trị ung thư dạ dày Phẫu thuật vẫn là phương pháp điều trị chủ yếu trong ung thư dạ dày. Tuy nhiên mức độ nạo vét hạch triệt để là tối ưu thì hiện vẫn còn đang là chủ đề tranh luận.

Các thử nghiệm lâm sàng vẫn chưa chứng minh được thời gian sống thêm ở nhóm vét hạch rộng rãi (D2-3) so với nhóm vét hạch hạn chế. Chính tỷ lệ tái phát cao và thời gian sống thêm sau phẫu thuật là lý do cần phải xác định các phương pháp điều trị trước và sau mổ. Xạ trị bổ trợ sau mổ không cải thiện được LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 thời gian sống thêm. Sau mổ cắt dạ dày, cả hoá xạ trị bổ trợ hoặc hoá trị đơn thuần trước và sau mổ đều cải thiện về thời gian sống thêm.

Đối với ung thư dạ dày giai đoạn muộn, hoá trị liệu cũng giúp cải thiện chất lượng cuộc sống và kéo dài thời gian sống thêm, so với chỉ điều trị triệu chứng. Điều trị bằng hoá chất cho nhóm bệnh nhân này, tuy chưa có liệu trình chuẩn rõ ràng, nhưng lại có khá nhiều sự lựa chọn khác nhau. Trong số các phác đồ thường được sử dụng, khi kết hợp 3 hoá chất như docetaxel, cisplatin và 5FU (phác đồ DCF), hoặc epirubicin, oxaliplatin và capecitabin (EOX) là các phác đồ được sử dụng nhiều nhất. Tuy nhiên, cần phải tiến hành các nghiên cứu đánh giá những loại thuốc mới cho cả những thuốc có nhiều độc tính và những thuốc điều trị đích trong điều trị bổ trợ và điều trị bệnh ở giai đoạn tiến triển.

Các hoạt chất sinh học mới nhằm ức chế hoặc điều biến các mục tiêu của sự dẫn truyền sai lạc tín hiệu trong ung thư dạ dày đang được tích cực nghiên cứu. Các biện pháp ức chế tăng sinh mạch, ức chế yếu tố tăng sinh nội mạc mạch máu và yếu tố phát triển biểu mô là những hướng đi ban đầu dựa trên nền tảng nhằm tính hiệu quả của các hợp chất điều trị.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ