Tổng quan nghiên cứu

Tăng huyết áp là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong và tàn phế sớm trên phạm vi toàn cầu. Theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới, năm 2021 toàn cầu có khoảng 1,28 tỷ người trưởng thành mắc tăng huyết áp, dự báo con số này sẽ tăng lên 1,5 tỷ người vào năm 2025. Tại Việt Nam, kết quả điều tra của Hội Tim mạch học Quốc gia ghi nhận tỷ lệ mắc tăng huyết áp ở người từ 25 tuổi trở lên lên tới 47,3%, ước tính chạm ngưỡng 25 triệu người vào năm 2025 nếu thiếu các biện pháp can thiệp hiệu quả.

Vấn đề cốt lõi trong quản lý bệnh mạn tính là sự duy trì hành vi tuân thủ điều trị suốt đời của người bệnh. Tại huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị, Trung tâm Y tế huyện quản lý 2.454 bệnh nhân tăng huyết áp tại 18 trạm y tế xã, chiếm tỷ trọng cao nhất (19,6%) trong tổng số lượt khám nội khoa. Bối cảnh đại dịch Covid-19 bùng phát đã tạo ra nhiều rào cản xã hội, làm gián đoạn chuỗi cung ứng dịch vụ y tế và ảnh hưởng nghiêm trọng đến thói quen sinh hoạt của người dân.

Nghiên cứu được triển khai nhằm hai mục tiêu chính: mô tả thực trạng tuân thủ điều trị của bệnh nhân tăng huyết áp và phân tích các yếu tố liên quan đến việc tuân thủ tại trạm y tế xã Triệu Sơn, xã Triệu Trạch và thị trấn Ái Tử, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị năm 2022. Phạm vi thời gian nghiên cứu thực địa diễn ra từ tháng 10/2021 đến tháng 06/2022 trên cỡ mẫu 207 bệnh nhân. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài thể hiện qua việc cung cấp bằng chứng dịch tễ học tin cậy giúp cải thiện tỷ lệ tuân thủ điều trị chung hiện chỉ đạt 34,8%, góp phần giảm thiểu biến chứng tim mạch và tối ưu hóa mô hình quản lý bệnh không lây nhiễm tuyến y tế cơ sở.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng khung phân tích dựa trên hướng dẫn chẩn đoán, điều trị tăng huyết áp của Bộ Y tế theo Quyết định số 376/QĐ-TTg và Quyết định số 2559/QĐ-BYT về quản lý bệnh không lây nhiễm theo nguyên lý y học gia đình. Khung lý thuyết tích hợp hai cấu phần chính để định nghĩa tuân thủ điều trị toàn diện:

  1. Thang đo tuân thủ sử dụng thuốc Morisky 8 mục (Morisky Medication Adherence Scale - MMAS-8): Đo lường các hành vi dùng thuốc gồm quên uống thuốc, tự ý ngưng thuốc khi triệu chứng cải thiện hoặc khi gặp tác dụng phụ, quên mang thuốc khi xa nhà và cảm giác phiền toái khi điều trị. Bệnh nhân đạt điểm số từ 6/8 trở lên được phân loại là tuân thủ dùng thuốc.
  2. Mô hình tuân thủ thay đổi lối sống: Đánh giá thực hành dựa trên khuyến cáo kiểm soát bệnh mạn tính, bao gồm 7 tiêu chí cốt lõi: chế độ ăn giảm muối (dưới 6 gam/ngày), tăng cường rau xanh và quả tươi, hạn chế chất béo bão hòa, cai thuốc lá, kiểm soát rượu bia, duy trì hoạt động thể lực ít nhất 30 phút mỗi ngày và theo dõi số đo huyết áp định kỳ. Bệnh nhân đạt từ 5/7 tiêu chí trở lên được xác định là tuân thủ thay đổi lối sống.

Các khái niệm then chốt trong nghiên cứu bao gồm: tăng huyết áp (khi huyết áp tâm thu từ 140 mmHg trở lên và/hoặc huyết áp tâm trương từ 90 mmHg trở lên), tuân thủ điều trị chung (đáp ứng đồng thời cả tiêu chuẩn dùng thuốc và thay đổi lối sống) và quản lý điều trị ngoại trú tuyến xã.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng thiết kế mô tả cắt ngang kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng.

  • Cỡ mẫu: Tính toán theo công thức ước lượng một tỷ lệ trong quần thể với độ tin cậy 95% (Z = 1,96), sai số tuyệt đối cho phép d = 0,07 và tỷ lệ tuân thủ tham chiếu p = 0,399 từ nghiên cứu trước đó tại Hải Dương. Cỡ mẫu tối thiểu tính được là 188 bệnh nhân; sau khi cộng thêm 10% dự phòng đối tượng từ chối tham gia, tổng cỡ mẫu thực tế xác định là 207 bệnh nhân.
  • Phương pháp chọn mẫu: Áp dụng phương pháp chọn mẫu hệ thống. Nghiên cứu viên chọn chủ đích 3 trạm y tế đại diện cho khu vực đô thị (thị trấn Ái Tử) và nông thôn (xã Triệu Sơn, Triệu Trạch) với tổng số 426 bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên đang điều trị trên 6 tháng. Khoảng cách mẫu k được xác định bằng 426 / 207 = 2. Sau khi bốc thăm ngẫu nhiên người đầu tiên mang số thứ tự 2, các đối tượng tiếp theo được chọn định kỳ với bước nhảy k = 2 (danh sách số chẵn 2, 4, 6, 8,...) cho đến khi đủ 207 người.
  • Thu thập và phân tích dữ liệu: Dữ liệu được thu thập qua phỏng vấn trực tiếp bằng bộ câu hỏi cấu trúc thử nghiệm chuẩn hóa (175 đối tượng tại trạm y tế và 32 đối tượng tại nhà). Dữ liệu sau khi làm sạch được nhập đúp hai lần trên phần mềm Epidata 3.1 nhằm loại trừ sai sót nhập liệu, sau đó xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 22.0. Phân tích thống kê mô tả được dùng để tính tỷ lệ phần trăm; kiểm định Chi-square và hồi quy đa biến Logistic được ứng dụng để xác định tỷ suất chênh (Odds Ratio - OR) với khoảng tin cậy 95% (95% CI) nhằm đánh giá mối liên quan giữa các biến độc lập và hành vi tuân thủ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát trên 207 bệnh nhân tăng huyết áp tại huyện Triệu Phong đã chỉ ra những chỉ số dịch tễ học và thực trạng tuân thủ điều trị rõ nét:

  • Tỷ lệ tuân thủ điều trị chung: Chỉ có 34,8% bệnh nhân đạt tiêu chuẩn tuân thủ điều trị toàn diện. Có sự phân hóa rõ rệt giữa hai cấu phần: tỷ lệ tuân thủ dùng thuốc đạt mức cao 86,0%, trong khi tỷ lệ tuân thủ thay đổi lối sống chỉ đạt 39,6%.
  • Rào cản trong sử dụng thuốc: Mặc dù 98,6% bệnh nhân không quên uống thuốc vào ngày trước buổi phỏng vấn, vẫn có 35,3% bệnh nhân thừa nhận tự ý ngừng thuốc khi cảm thấy huyết áp đã ổn định. Ngoài ra, 14,5% cảm thấy phiền toái khi phải duy trì uống thuốc hằng ngày.
  • Thực hành lối sống và ảnh hưởng dịch bệnh: Tỷ lệ người bệnh duy trì uống rượu bia thường xuyên chiếm 39,1% (trong đó 21,0% uống trên 3 cốc/ngày đối với nam và trên 2 cốc/ngày đối với nữ). Đáng chú ý, 19,8% người uống rượu bia cho biết đã tăng khối lượng tiêu thụ kể từ khi có dịch Covid-19. Về vận động, 49,3% không tập luyện thể thao thường xuyên; lý do chính không đo huyết áp tại nhà là không có máy đo cá nhân (58,5%) và quan niệm sai lầm cho rằng không cần thiết (29,0%).
  • Thực trạng biến chứng: Tỷ lệ bệnh nhân xuất hiện biến chứng chiếm 64,3% (133/207 người). Các biến chứng tim mạch chiếm tỷ trọng cao nhất với 78,0%, tổn thương võng mạc chiếm 66,9%, bệnh lý thận chiếm 44,9% và tai biến mạch máu não/xuất huyết não chiếm 33,1%.
Chỉ số đánh giá Tỷ lệ đạt (%) Số lượng (n/207) Ghi chú dịch tễ
Tuân thủ dùng thuốc (Morisky ≥6) 86,0% 178 Tự ý ngừng thuốc khi thấy ổn định: 35,3%
Tuân thủ thay đổi lối sống (≥5 tiêu chí) 39,6% 82 Không tập thể dục thường xuyên: 49,3%
Tuân thủ điều trị chung 34,8% 72 Đạt đồng thời cả thuốc và lối sống
Kiến thức đạt về bệnh & điều trị 71,5% 148 Kiến thức về dinh dưỡng thấp nhất (65,2%)
Tỷ lệ ghi nhận có biến chứng 64,3% 133 Biến chứng tim mạch chiếm cao nhất (78,0%)

Thảo luận kết quả

Tỷ lệ tuân thủ điều trị chung 34,8% tại Triệu Phong phản ánh khoảng trống lớn giữa nhận thức lý thuyết và thực hành hành vi của người bệnh vùng nông thôn miền Trung. Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Đặng Thị Thu Huyền tại Hải Dương (39,9%), cao hơn nghiên cứu của Ngô Vương Hoàng Giang tại An Giang (15,2%) nhưng thấp hơn đáng kể so với nghiên cứu của Lâm Thị Hạnh tại Hải Phòng (56,6%) và nghiên cứu quốc tế của Nandini Natarajan tại Canada (77,0%).

Nguyên nhân của khoảng cách lớn giữa tuân thủ thuốc (86,0%) và tuân thủ lối sống (39,6%) bắt nguồn từ thói quen sinh hoạt truyền thống, tập quán uống rượu bia tại địa phương và thiếu không gian rèn luyện an toàn trong bối cảnh giãn cách xã hội do dịch Covid-19. Việc 35,3% bệnh nhân tự ý ngừng thuốc khi thấy huyết áp trở về bình thường cho thấy nhận thức sai lầm xem tăng huyết áp là bệnh chữa khỏi dứt điểm thay vì bệnh mạn tính cần kiểm soát liên tục.

Phân tích mối liên quan đa biến đã chỉ ra hai yếu tố nguy cơ có ý nghĩa thống kê:

  1. Hoàn cảnh sống: Người bệnh sống một mình có nguy cơ không tuân thủ điều trị cao gấp 6,3 lần so với người sống cùng gia đình (OR = 6,3; 95% CI: 1,85 - 21,46; p = 0,002). Sự thiếu vắng người nhắc nhở hàng ngày làm suy giảm tính kiên định trong việc uống thuốc và kiểm soát chế độ ăn.
  2. Tiền sử gia đình: Người không có tiền sử gia đình mắc bệnh tăng huyết áp có xu hướng không tuân thủ điều trị cao gấp 1,89 lần nhóm có người thân mắc bệnh (p = 0,02). Những cá nhân từng chứng kiến thân nhân gánh chịu biến chứng thường có tâm lý cảnh giác và tuân thủ phác đồ chặt chẽ hơn.

Dữ liệu nghiên cứu khi phân tích có thể được mô hình hóa trực quan thông qua biểu đồ cột so sánh tương quan giữa các nhóm dân số học và bảng ma trận nguy cơ odds ratio, giúp các nhà quản lý y tế nhận diện chính xác nhóm bệnh nhân đích cần ưu tiên can thiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các bằng chứng thu thập được, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp can thiệp có tính khả thi cao nhằm cải thiện tuân thủ điều trị tăng huyết áp tuyến cơ sở:

  1. Nâng cao năng lực tư vấn của cán bộ y tế tuyến xã: Trạm y tế xã Triệu Sơn, Triệu Trạch và thị trấn Ái Tử cần tổ chức lại quy trình khám chữa bệnh ngoại trú; triển khai tư vấn trực tiếp 1-1 tối thiểu 5-7 phút cho mỗi bệnh nhân trong các buổi cấp phát thuốc hàng tháng. Cán bộ trạm tập trung giải thích rõ cơ chế điều trị suốt đời, xóa bỏ nhận thức sai lệch về việc tự ý ngừng thuốc và hướng dẫn thực đơn giảm muối chi tiết. Mục tiêu nâng tỷ lệ tuân thủ lối sống từ 39,6% lên trên 60% trong vòng 12 tháng.
  2. Xây dựng mạng lưới theo dõi và nhắc nhở tại cộng đồng: Trung tâm Y tế huyện Triệu Phong chỉ đạo triển khai mô hình quản lý bệnh nhân qua sổ tay theo dõi huyết áp và tin nhắn điện thoại tự động (hoặc liên lạc qua mạng xã hội định kỳ 2 tuần/lần). Huy động mạng lưới y tế thôn bản và Hội Người cao tuổi tham gia hỗ trợ nhóm người bệnh già yếu, người sống neo đơn. Mục tiêu giảm tỷ lệ tự ý dừng thuốc từ 35,3% xuống dưới 15% trước quý IV năm 2023.
  3. Đẩy mạnh truyền thông thay đổi hành vi và kiểm soát rượu bia: Ủy ban nhân dân các xã và thị trấn phối hợp với ngành y tế phát động phong trào thể dục dưỡng sinh, đi bộ 30 phút mỗi ngày phù hợp với người cao tuổi. Lồng ghép tuyên truyền tác hại của rượu bia và thuốc lá đối với biến chứng mạch máu trên hệ thống truyền thanh xã 2 lần/tuần, hướng tới giảm tỷ lệ lạm dụng rượu bia ở bệnh nhân nam xuống dưới 20% trong giai đoạn 2023-2024.
  4. Đảm bảo nguồn lực trang thiết bị và chuỗi cung ứng thuốc: Sở Y tế tỉnh Quảng Trị và Trung tâm Y tế huyện Triệu Phong cần duy trì danh mục thuốc hạ áp sẵn có đạt 100% tại trạm y tế xã, tránh tình trạng thiếu thuốc cục bộ; đồng thời xây dựng chương trình hỗ trợ trang bị máy đo huyết áp điện tử bắp tay cá nhân cho các hộ gia đình khó khăn, phấn đấu đạt trên 80% hộ có người mắc tăng huyết áp sở hữu thiết bị đo tại nhà vào năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

  1. Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Y tế công cộng, Y học dự phòng: Tài liệu cung cấp quy trình phương pháp luận chuẩn xác về thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang, cách áp dụng thang đo Morisky 8 mục kết hợp đánh giá lối sống, cùng kỹ thuật xử lý số liệu bằng phần mềm Epidata 3.1 và SPSS 22.0.
  2. Bác sĩ trưởng trạm và nhân viên y tế tại các trạm y tế xã, phường, thị trấn: Nguồn tài liệu thực chứng giúp nhận diện các rào cản tâm lý - xã hội của bệnh nhân, từ đó tối ưu hóa công tác lập kế hoạch quản lý bệnh mạn tính không lây nhiễm theo nguyên lý y học gia đình.
  3. Cán bộ quản lý y tế tại Trung tâm Y tế huyện và Trung tâm Kiểm soát bệnh tật (CDC) tuyến tỉnh: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về hiệu quả chương trình mục tiêu quốc gia phòng chống tăng huyết áp tại địa bàn nông thôn, làm cơ sở xây dựng các chỉ số đánh giá chất lượng can thiệp dịch vụ y tế dự phòng.
  4. Giảng viên và nhà hoạch định chính sách y tế cơ sở: Cung cấp số liệu dịch tễ học thực địa làm tình huống giảng dạy thực tế và phục vụ công tác xây dựng các hướng dẫn can thiệp cộng đồng trong điều kiện ứng phó với khủng hoảng dịch bệnh tương tự dịch Covid-19.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao tỷ lệ tuân thủ dùng thuốc đạt 86,0% nhưng tuân thủ điều trị chung chỉ đạt 34,8%?

Sự chênh lệch bắt nguồn từ định nghĩa tuân thủ điều trị chung đòi hỏi người bệnh phải đạt đồng thời cả việc dùng thuốc đúng chỉ định và thay đổi lối sống chuẩn mực. Trong khi bệnh nhân dễ duy trì việc uống thuốc mỗi ngày, việc từ bỏ thói quen ăn mặn, ngừng sử dụng rượu bia (39,1% còn uống) và duy trì tập thể dục 30 phút/ngày (49,3% không tập) đòi hỏi nỗ lực thay đổi hành vi phức tạp hơn nhiều.

Yếu tố sống một mình tác động như thế nào đến khả năng kiểm soát bệnh tăng huyết áp?

Nghiên cứu chỉ ra người sống một mình có nguy cơ không tuân thủ điều trị cao gấp 6,3 lần so với người sống cùng gia đình (p = 0,002). Thiếu đi sự chăm sóc, chia sẻ tâm lý và lời nhắc nhở uống thuốc định kỳ từ người thân (45,9% bệnh nhân hoàn toàn không có người nhắc) khiến nhóm đối tượng này dễ quên dùng thuốc và lơ là việc theo dõi số đo huyết áp tại nhà.

Bệnh nhân có nên tự ý ngừng uống thuốc khi chỉ số huyết áp đã trở về mức ổn định không?

Tuyệt đối không được tự ý ngừng thuốc. Tăng huyết áp là bệnh lý mạn tính cần duy trì điều trị suốt đời. Chỉ số huyết áp ổn định là kết quả trực tiếp của dược chất trong thuốc; việc 35,3% bệnh nhân tự ý dừng thuốc khi thấy khỏe mạnh sẽ dẫn đến hiện tượng tăng huyết áp dội ngược, làm tăng đột biến nguy cơ nhồi máu cơ tim và tai biến mạch máu não (chiếm 33,1% biến chứng).

Đại dịch Covid-19 đã tạo ra những tác động tiêu cực nào đến việc tuân thủ điều trị của bệnh nhân?

Dịch Covid-19 làm gián đoạn việc khám định kỳ của 19,8% người bệnh và gây khó khăn cho 16,4% khi tiếp cận thông tin y tế. Hoàn cảnh giãn cách xã hội làm 20,0% người bệnh bị hạn chế hoạt động thể lực ngoài trời và 19,8% người có thói quen uống rượu bia gia tăng lượng tiêu thụ tại nhà, ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả hạ áp.

Giải pháp nào giúp giải quyết tình trạng 58,5% người bệnh không đo huyết áp do thiếu máy đo?

Trạm y tế xã cần xây dựng các điểm đo huyết áp tự nguyện miễn phí tại nhà văn hóa thôn hoặc tận dụng mạng lưới cộng tác viên dân số - y tế thôn bản mang máy đo đến tận hộ gia đình mỗi tuần. Đồng thời, các tổ chức đoàn thể cần hỗ trợ quỹ mua sắm máy đo huyết áp dùng chung cho các cụm dân cư vùng nông thôn.

Kết luận

  • Luận văn đã lượng hóa chính xác thực trạng tuân thủ điều trị tăng huyết áp tại 3 xã, thị trấn huyện Triệu Phong năm 2022: tuân thủ chung đạt 34,8%, tuân thủ thuốc đạt 86,0% và tuân thủ lối sống đạt 39,6%.
  • Đã xác định được hai yếu tố liên quan then chốt có ý nghĩa thống kê: sống một mình làm tăng nguy cơ không tuân thủ lên gấp 6,3 lần và không có tiền sử gia đình mắc bệnh làm tăng nguy cơ không tuân thủ lên 1,89 lần.
  • Đóng góp khoa học nổi bật là xây dựng bộ cơ sở dữ liệu dịch tễ học thực địa phản ánh tác động kép của hành vi cá nhân và bối cảnh dịch bệnh Covid-19 lên hệ thống y tế cơ sở.
  • Lộ trình giai đoạn 2023-2025 cần tập trung nguồn lực can thiệp vào nhóm bệnh nhân sống độc thân, chuẩn hóa kỹ năng tư vấn dinh dưỡng của nhân viên y tế và phổ cập máy đo huyết áp tại hộ gia đình.
  • Các nhà quản lý y tế, bác sĩ điều trị và cộng đồng cần đẩy mạnh triển khai đồng bộ các giải pháp can thiệp hành vi ngay hôm nay nhằm nâng cao chất lượng sống và bảo vệ sức khỏe tim mạch bền vững cho người dân.