BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC PhATI IGUYÈH hÒIIG MIINh ĐÁNHh GIÁ KÉT QUÁ ĐIỀU TTỊ HhIÊM KhUẢN SƠ SIHh HẶIG VÀ MỘT SỐ YEU TÓ ẢIIh hG|ONG TAI bEMh VIE TTUNG G|ONG ThAI HGUYÊN LUẬIN VĂII ThẠc SĨ Y hỌc ThAI NGUYEN, MAM 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HOC Y - DUOC PhATI IGUYÈH hÒIIG MIINh ĐÁNHh GIÁ KÉT QUÁ ĐIỀU TTỊ HhIÊM KhUẤN SƠ SIHh HẶIG VÀ MỘT SỐ YEU TÓ ẢIIh hG|ONG TAI bEMh VIE TTUNG G|ONG ThAI HGUYÊN chuyên ngành: IIhi kh0a Mã số: 87.106 LUẬIN VĂII ThẠc SĨ Y hỌc HGGŒI]ỜI hGJỚHG DAT Kh0A hOc: TS. IGUVẼN bích h0ÀIG ThAI NGUYEN, MAM 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi là: Phan IIguyễn hồng Minh, học viên ca0 học K22 (2018-2020) Trojờng Đại học V Dojợc Thái IIguyên, chuyên ngành IIhi khÓa, xin cam dOan: 1. Day 1a luan van dO an than 16i truc Hép thuc hién doéi su hojoug dẫn của thầy TS.bS IIguyễn bích h0àng. công trình này không tròng lặp với sất kỳ nghiên cứu nà0 khác đã dojgc cong bố lại Việt Ham.
các số liệu và thông tin lr0ng nghiên cứu là h0àn 10àn chính xác, trung thực và khách quan, đã đơjợc xác nhận và chấp thuận của cơ sở Hơi nghiên cứu. Tôi xin h0àn 10àn chịu lrách nhiệm lrơjớc pháp luật về những cam kết này. Thái liguyên, ngày I8 tháng 6 năm 2020 IIGG|OI cAM DOATI Phan Hguyễn hồng Minh LỜI CÁM ƠN Để thực hiện và h0àn thành luận văn này, em đã nhận dojoc su hỗ tro, giúp đỡ và †ạ0 điều kiện lừ phía cơ quan, bạn bè, quí đồng nghiệp và thầy hojớng dẫn. Với tình cảm chân thành và lòng siết ơn sâu sắc, em gửi lời cảm ơn chân thành nhất lới: ban Giám hiệu TroJlờng Đại học V - Dojợc Thái Ilguyên, bộ môn Hhị,.các thầy cô giá0 đã lận tình giảng dạy và †ạ0 mọi điều kiện giúp đỡ em tr0ng quá trình học lập, nghiên cứu và h0àn thành luận văn.
Đặc siệ! em xin bay 16 long siết ơn sâu sắc đến ngojời hơjớng dẫn kh0a học: thầy TS. IIguyễn bích h0àng, IIgoiời đã trực liếp dành nhiều thời gian, lận tình hơiớng dẫn, chỉ sả0 và giúp đỡ, động viên em lr0ng suốt quá lrình nghiên cứu và h0àn thành luận văn. Em xin đojợc chân thành cảm ơn đến ban lãnh đạ0 bệnh viện, Phòng kế h0ạch lông hợp, đắc siệt là l0àn thể các bác sĩ, Điều dojỡng lại Trung lâm TIIhi khÓa, bệnh viện Trung ojơng Thái IIguyên, các gia đình ngojời bệnh đã 1ạ0 điều kiện thuận lợi, cung cấp số liệu, to liệu và nhiệt tình đóng góp ý kiến ch0 em lr0ng quá †rình nghiên cứu. cảm ơI các bạn đồng nghiệp, bạn bè khích lệ và giúp đỡ lôi lr0ng quá trình học lập và nghiên cứu kh0a học.
Đặc siệ† là vợ, các cỦn và ngơjời thân tr0ng gia đình đã động viên, lạ0 điều kiện về mặt vật chất, linh thần tr0ng suốt quá †rình học lập và nghiên cứu. Tuy có nhiều cố gắng, nhoỊng lr0ng luận văn này không tránh khỏi những lhiếu sót, hạn chế. Em kính m0ng Quý thầy cô, các chuyên gia, những ngơjời quan lâm đến đề lài, đồng nghiệp, gia đình và sạn sè liếp lục có những ý kiến góp ý, giúp đỡ đề đề lài đoyợc h0àn thiện hơn. Em xin lân lọng cảm on! Tác giả Phan Hguyễn hồng Minh Từ viếHắi bcĐIITT cI'P cPAP IcU IL-6 KSD IIKSS lk SD SL Shh T0I ch Wh0 XI % NHUNG CHU VIET TAT Từ đầy đủ : bạch cầu đa nhân trung lính :¢- reactive pr0tein (Pr0tein phan ung c) : COntinuOus POsitive Airway Pressure (Thông khí ap luc dojong lién tuc) : Intensive care Unit (Don vi diéu tri Hch cuc) : Interleukin 6 : Kháng sinh đồ : Ihiễm khuẩn sơ sinh : Ihiễm khuẩn : Slandard Deviali0n (Độ lệch chuẩn) : So lojong : Suy hé hap : T0x0plasma g0ndi, Iueella, cyl0megal0 Vius, herpes Simplex virus : Tổ chức V lế thế giới (W0rld health 0rganizali0n) : Xét nghiệm : Tỷ lệ phần tram : Giá lrị rung bình MỤC LỤC 7v 0I8)201777.
TỎIG QUAITI TÀI LIEU. Khái niệm và phân l0ại nhiễm khuẩn sơ sinh. Khái niệm nhiễm khuân sơ sinh. Khái niệm nhiễm khuân sơ sinh nặng.
Phân l0ại nhiễm khuân sơ sinh. các yếu lố nhiễm khuẩn sơ sinh nặng. Phân l0ại nhiễm khuẩn the0 căn nguyên gây bệnh. Vếu 16 nguy cơ gây IIKSS nặng.
Dojong lay truyền nhiễm khuẩn bệnh viện. các bệnh nhiễm khuân sơ sinh nặng. Thiém khuẩn hô hấp nặng sơ sinh. IIhiễm khuẩn huyết trẻ sơ sinh.--2- + se sz+22zze2 l6 1.
Viêm màng nãO mủ sơ SIIH. Viêm ruột hOại TỬ sơ SITTH. 5 6< + vs ng gi, 17 1. Điều trị nhiễm khuẩn sơ sinh nặng.------2-- se £+£+£+rxzz ezrse2 18 1.
Kháng sinh chống nhiễm khuẩn. Liệu pháp hỗ lrợ. Một số yếu 16 amh hojong dén két quả điều trị IKSS nặng. Vấn đề quản lý và chăm sóc y |É.--2¿ + sz+c+++zsz+zzzee.
Vếu lố từ môi trojong xung 00 0. ĐÓI TƠJỢIG VÀ PhƠ|ƠIIG PhÁP IGhIÊH cỨU. Đối loợng nghiên cứu. Thời gian, địa điệm Mghiér CỨU.
PhoJơng pháp nghÄ1ÊI CỨU. Pho|ơng pháp và thiết kế nghiên cứu. cỡ mẫu và cách chọn mẫu.---- ¿2-5 + 2*+££+E££E+Ex+rx+xecseceee 36 2. biến số/chỉ số lr0ng nghiên cứu.---2¿ + sz+2++sz+zzzze- 37 ) Ni) 0Ô.
Tô chức nghiên cứu và thu thập số liệu. Vật liệu nghiÊH CỨU .- + 5 12391 9 vn ng gi, 48 2. Tiến hành thu thập số liệu.------ 2-22 ++EEE+£E+2EEe+EEsEEerrxree 48 2. Phơ|ơng pháp khống chế sai sỐ.
Phơlơng pháp xử lý số liệu. Vấn đề đạ0 đức tr0ng nghiên Cứu.-----¿- 2£ ©+©+++x£+£z++2zse+z+z 49 chơjơng 3. KÉT QUÁ IIGhIÊTI €ỨU. Mội số đặc điểm chung của đối lơJợng nghiên cứu.
Kết quả điều trị IIKSS nặng lại bệnh viện Trung oJơng Thái [Iguyên. Một số yếu 16 amh hojong đến kết quả điều trị nhiễm khuẩn sơ sinh nặng lại bệnh viện Trung oJơng Thái ÏÍguyÊN. bÀ II LUẬN .----s- «se ©ss£sss£2ssseSvssezssetvsssers 72 4. Một số đặc điểm chung của lrẻ.
Kết quả điều trị nhiễm khuẩn sơ sinh. Mộti số yếu lố ảnh hơiởng đến kết quả điều trị nhiễm khuẩn sơ sinh nặng lại bệnh viện Trung oJơng Thái ÏÍguyÊN. 91 TAI LIEU ThAM KhAO PhU LUc DAITh MUc bAIIG bang 1. các mầm bệnh thơiờng gặp tr0ng nhiễm khuẩn sơ sinh.
Đặc điểm chung của đối lojợng nghiên cứu. Đặc điểm chung của đối loJợng nghiên cứu (liếp). Mức độ Shh và thời gian siêu hiện bệnh. Đặc điểm xét nghiệm lông phân lích lế sà0 máu.
Đặc điểm xét nghiệm sinh hóa máu. Đặc điểm hình ảnh chụp Xquang tim phổi. Đặc điểm vị tri IIKSS. Kết quả điều trị nhiễm khuân sơ sinnh.
Kết quả nuôi cấy và cIP. Kết quả muôi cấy vi khuẩn với thời gian điều lrị. Sử dụng kháng sinh †r0ng điều lrị. Phân l0ại IIhóm kháng sinh đã sử dụng tr0ng điều trị.
Kết qua st dung hé tro hé hap trOng diéu tri IIKSS. Kết quả điều trị the0 thời gian the0 vị trí mắc bệnh. Thời gian điều trị ở trẻ the0 luôi thai. Sử dụng kháng sinh và thời gian điều †rị.
Số l0ại kháng sinh sử dụng với vị trí nhiễm khuân. Thời gian sử dụng hỗ trợ hô hấp và thời gian điều trị sệnh. Số ngày trung sình điều ÌTị. Giới tính của tré và kết quả điều lrị.----- s2 cs5cszccs2 65 bảng 3.
Tuổi thai và kết quả điều lrị. cân nặng của lrẻ với kết quả điều rị. Sữa mẹ và kết quả điều rị.----- ¿2c 2xxv2zxtezxevrrerrrsecres 66 bảng 3. Thời gian xuất hiện bệnh và kết quả điều trị.
Vị trí nhiễm khuẩn và kết quả điều lrị. Kết quả nuôi cấy và kết quả điều lrị bệnh. Mức độ Shh và kết quả điều lrị.--2--5¿ sz2czs+ccseccez 68 bảng 3. Thời gian hỗ trợ hô hấp và kết quả điều lrị.
Vếu lố nhiễm khuân trojớc sinh và kết quả điều trị. bệnh lý kèm †he0 và kết quả điều lrị. Xét nghiệm sinh hóa máu và kết quả điều lrị. 71 DAHh MỤCc BIẾU ĐÒ biểu đồ 3.
Tỷ lệ xuất hiện tác dụng phụ/siễn chứng thở máy và cPAP. Thời gian điều trị sệnh với luôi thai.-- 52-55 e2 cse2 62 DAT VATI DE Hhiễm khuân sơ sinh là tình trang t6n thojong viém cua một hay nhiều cơ quan lr0ng cơ thể d0 nhiễm khuẩn gây ra lr0ng thời kì sơ sinh [17]. Ihiễm khuẩn sơ sinh có li lệ tử v0ng ca0 đứng hàng thứ hai sau hội chứng suy hô hấp ở lrẻ sơ sinh [1], [18], đặc biệt với nhóm lrẻ sinh n0n [2], [3], [49]. các bệnh nhiễm khuân †hojờng gặp tr0ng thời kỳ so sinh là viêm phối, nhiễm khuẩn huyết, viêm đa, viêm rốn, viêm màng nã0 mủ.[18], Ong do viêm phổi, nhiễm khuân huyết, viêm màng nã0.là những nhiễm khuẩn nặng gây lử vŨng sơ sinh nhiều hơn cả [5], [6], [19].
Mặc dù có những phojong pháp điều trị hiện đại với những kháng sinh mới ra đời nhơnng li lệ lử v0ng d0 nhiễm khuân vẫn ca0 [17]. hàng năm, lrên l0àn thế giới, ojóc lính có hơn 1,4 triệu ca lử v0ng d0 nhiễm khuẩn sơ sinh [50], chiếm kh0ảng 13% lổng số ca tử v0ng ở lrẻ sơ sinh và 42% tr0ng số đó tử v0ng tr0ng tuần đầu liên sau sinh [51], hơn 96% tông số lử vŨng sơ sinh xảy ra ở các nojớc đang phát triển [20]. Tai chau A, ti lệ tử v0ng d0 nhiễm khuẩn sơ sinh là 10,4%, với 0,69 ca lử v0ng trên 1000 ca sinh sống [52]. Tại Việt Ham, li lệ tử v0ng d0 nhiễm khuẩn sơ sinh chiếm 12,6%, tr0ng đó trẻ đẻ n0m là 11,8% [6].
chân đ0án sớm nhiễm khuẩn sơ sinh và điều trị kịp thời sẽ làm giảm li lệ bệnh nặng và hạ thấp ti 1é tr vOng [6]. Tuy nhiên các triệu chứng lâm sang rat da dạng, không điển hình, không đặc hiệu. các bệnh cảnh đi kèm thojong lam nặng và khó khăn thêm ch0 việc điều tri [18]. IIg0ài ra các yếu lố nhọ trình độ của các y Bac sĩ chuyên kh0a về sơ sinh đang thiếu cũng là vấn đề thách thức lớn ở nhiều quốc gia [53].
The0 nghiên cứu của IIguyễn 2 Tuấn IIgọc năm 2009 lại Kh0a IIhi - bệnh viện Trung øjiơng Thái Ilguyên ch0 thấy 1i lệ điều trị khỏi nhiễm khuân sơ sinh nặng ở nhóm trẻ đủ tháng (50,6%) ca0 hơn s0 với nhóm trẻ đẻ n0n (33,7%) [6]. The0 khuyến cá0 của Wh0 khuyến khích các quốc gia tu đánh giá li lệ nhiễm khuẩn sơ sinh nặng, đồng thời phát triển và thực hiện các công cụ the0 dõi và đánh giá đối với nhiễm khuẩn nặng sơ sinh.