Khảo Sát Đặc Điểm Lâm Sàng và Nguyên Nhân Gây Suy Hô Hấp Trẻ Sơ Sinh Tại Bệnh Viện Nhi Đồng Cần Thơ

Tài liệu nghiên cứu 2726 khảo sát đặc điểm lâm sàng tìm hiểu nguyên nhân gây suy hô hấp ở trẻ sơ sinh và bước đầu đánh, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Chuyên ngành

Bác Sĩ Đa Khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Tốt Nghiệp

2015

64
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Đặc điểm của trẻ sơ sinh

1.2. Hội chứng SHH ở trẻ sơ sinh

1.2.1. Định nghĩa

1.2.2. Triệu chứng lâm sàng

1.2.3. Nguyên nhân gây SHH trẻ sơ sinh

1.3. Lưu đồ chẩn đoán SHH sơ sinh

1.4. Các yếu tố liên quan đến suy hô hấp trẻ sơ sinh

1.5. Các nghiên cứu về SHH trẻ sơ sinh

1.5.1. Trên thế giới

1.5.2. Tại Việt Nam

1.6. Nguyên nhân SHH sơ sinh

1.7. Điều trị NCPAP trên bệnh nhân SHH nặng

1.7.1. Khái niệm NCPAP

1.7.2. Điều trị NCPAP

1.7.3. Các nghiên cứu đánh giá điều trị NCPAP trên trẻ sơ sinh SHH

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Suy Hô Hấp Trẻ Sơ Sinh Tại Nhi Đồng Cần Thơ

Suy hô hấp là một hội chứng thường gặp ở trẻ sơ sinh, đặc biệt là trong những ngày đầu sau sinh, khi trẻ phải thích nghi với môi trường bên ngoài. Đây là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở giai đoạn sơ sinh, đặc biệt là ở trẻ non tháng. Mỗi năm có khoảng 130 triệu trẻ em ra đời trên toàn cầu và có 4 triệu trẻ sơ sinh tử vong, hầu hết thuộc các nước đang phát triển, tử vong ở lứa tuổi sơ sinh chiếm hơn một phần ba tất cả các ca tử vong ở trẻ em dưới 5 tuổi. Tỷ lệ tử vong là rất cao trong giai đoạn sơ sinh sớm với 25% - 45% xảy ra trong 24h đầu tiên của cuộc sống, và khoảng 75% xảy ra trong tuần đầu tiên sau khi sinh. Việc khảo sát tình hình và đánh giá hiệu quả các phương pháp điều trị như NCPAP là vô cùng quan trọng, đặc biệt tại các bệnh viện tuyến tỉnh như Bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ. Theo nghiên cứu tại Ấn Độ cho thấy tỉ lệ suy hô hấp tổng thể ở trẻ sơ sinh là 6,7%; trong đó trẻ sơ sinh non tháng bị suy hô hấp chiếm tỉ lệ cao nhất 30%, kế đó là trẻ sơ sinh già tháng 20,9% và trẻ sơ sinh đủ tháng 4,2%.

1.1. Định Nghĩa và Tầm Quan Trọng của Suy Hô Hấp Trẻ Sơ Sinh

Suy hô hấp trẻ sơ sinh (SHH) là tình trạng rối loạn khả năng trao đổi khí giữa phế nang và mao mạch, dẫn đến giảm oxy và tăng CO2 trong máu động mạch. Đây là một cấp cứu sơ sinh, đòi hỏi can thiệp kịp thời để tránh tổn thương não và các cơ quan khác. SHH có thể gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất và tinh thần của trẻ. Do đó, việc chẩn đoán sớm và điều trị hiệu quả là vô cùng quan trọng.

1.2. Thống Kê Suy Hô Hấp Toàn Cầu và Tại Việt Nam

Theo MA Xiao-lu và cộng sự, trong một nghiêncứu về dịch tễ học suy hô hấp trẻ sơ sinh cho thấy suy hô hấp vẫn là nguyên nhân thường gặp và đứng đầu trong những nguyên nhân khiến trẻ sơ sinh phải nhập viện tại Trung Quốc năm 2010 chiếm 42,1%. Nghiên cứu của Trần Diệu Linh thì có đến 55,6% số trẻ sơ sinh vào phòng hồi sức là do suy hô hấp. Ở Khoa Nhi tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Tiền Giang năm 2001, số trường hợp trẻ sơ sinh vào điều trị nội trú có 438 ca, trong đó suy hô hấp sơ sinh là 42 ca, tỉ lệ mắc bệnh là 9,5%; tử vong và diễn biến nặng xin về là 51 ca, trong đó suy hô hấp sơ sinh là 26 ca chiếm tỷ lệ 50,9%. Các con số này cho thấy gánh nặng của SHH lên hệ thống y tế và tầm quan trọng của việc nghiên cứu, cải thiện các phương pháp điều trị.

II. Thách Thức Trong Điều Trị Suy Hô Hấp Trẻ Sơ Sinh Hiện Nay

Điều trị suy hô hấp trẻ sơ sinh gặp nhiều thách thức, đặc biệt là trong việc đảm bảo thông khí và cung cấp oxy đầy đủ mà không gây tổn thương thêm cho phổi và các cơ quan khác. Các biện pháp xâm lấn như đặt nội khí quản và thở máy có thể gây ra nhiều biến chứng, bao gồm nhiễm trùng và tổn thương phổi. Thở NCPAP, một phương pháp không xâm lấn, được xem là một giải pháp hiệu quả và an toàn, nhưng việc triển khai và đánh giá hiệu quả của nó cần được thực hiện một cách cẩn thận. Việc tìm hiểu nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ gây suy hô hấp cũng đóng vai trò quan trọng trong việc phòng ngừa và điều trị.

2.1. Các Biện Pháp Điều Trị Suy Hô Hấp Xâm Lấn và Không Xâm Lấn

Có nhiều biện pháp trong điều trị suy hô hấp ở trẻ sơ sinh, tuỳ theo tình trạng của trẻ và điều kiện trang thiết bị mà lựa chọn phương pháp cho phù hợp. Trong trường hợp trẻ cần phải hô hấp hỗ trợ bằng các biện pháp xâm nhập như đặt nội khí quản, thở máy thì đòi hỏi phải có kỹ thuật và nguy cơ nhiễm khuẩn thứ phát sẽ cao hơn. Thở NCPAP là một trong những biện pháp cung cấp oxy không xâm nhập có hiệu quả tốt, đơn giản và an toàn trong các trường hợp bệnh nhân còn khả năng tự thở bằng cách giữ cho đường thở và phế nang có áp lực dương suốt chu kì thở.

2.2. Nguy Cơ Biến Chứng Liên Quan Đến Các Phương Pháp Điều Trị

Nếu trẻ được điều trị thành công, thoát khỏi suy hô hấp thì tình trạng thiếu oxy não và tổ chức sẽ để lại các di chứng vô cùng nặng nề như xuất huyết não, xuất huyết tiêu hóa, hạ đường huyết, gây ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển thể chất và tâm thần của trẻ sau này. Do đó trong điều trị suy hô hấp ở trẻ sơ sinh, đảm bảo thông khí và cung cấp Oxy cho trẻ là quan trọng nhất để tránh tổn thương các tế bào, đặc biệt là các tế bào não.

III. Phương Pháp NCPAP Giải Pháp Hỗ Trợ Hô Hấp Hiệu Quả

NCPAP (Nasal Continuous Positive Airway Pressure) là phương pháp hỗ trợ hô hấp không xâm lấn, được sử dụng rộng rãi trong điều trị suy hô hấp trẻ sơ sinh. Phương pháp này giúp duy trì áp lực dương liên tục trong đường thở, giữ cho phế nang không bị xẹp, cải thiện trao đổi khí và giảm công hô hấp cho trẻ. NCPAP đặc biệt hiệu quả trong điều trị bệnh màng trong và các tình trạng suy hô hấp do phổi non. Tuy nhiên, cần theo dõi chặt chẽ để phát hiện và xử lý kịp thời các biến chứng có thể xảy ra. Greory và cộng sự đã áp dụng thành công NCPAP để điều trị bệnh màng trong cho trẻ sơ sinh thiếu tháng, sau đó nhiều tác giả đã sử dụng NCPAP và đã giảm thấp tỉ lệ tử vong do bệnh màng trong một cách đáng kể. Wung cho rằng “NCPAP là một cuộc cách mạng quan trọng trong điều trị hội chứng suy hô hấp sơ sinh”.

3.1. Cơ Chế Hoạt Động và Ưu Điểm Của Phương Pháp NCPAP

NCPAPlà phương pháp hỗ trợ hô hấp ở bệnh nhân SHH còn tự thở bằng cách duy trì đường thở một áp lực dương liên tục suốt chu kì thở. Tác dụng của NCPAP ở bệnh nhân có giảm độ đàn hồi của phổi là giúp các phế nang không xẹp cuối kì thở ra làm tăng trao đổi khí, giảm công hô hấp [1]. NCPAP là một hình thức hỗ trợ hô hấp được sử dụng phổ biến trong điều trị SHH ở trẻ sơ sinh non tháng và đã trở thành một lựa chọn phổ biến hơn thở máy [38], [37].

3.2. Chỉ Định và Chống Chỉ Định Của NCPAP Trong Điều Trị SHH

Thở NCPAP có hiệu quả: Bệnh nhân dễ chịu, hồng hào, giảm tần số thở, không quá nhanh, thở vào sâu hơn, lồng ngực di động đều hơn, nghe rõ thông khí phổi, giảm rút lõm lồng ngực. Thở NCPAP không hiệu quả: Trẻ vật vã, khó chịu, tím tái, co rút lồng ngực nhiều.

IV. Khảo Sát và Đánh Giá Hiệu Quả NCPAP Tại Nhi Đồng Cần Thơ

Việc khảo sát đặc điểm lâm sàng của hội chứng suy hô hấptrẻ sơ sinh và đánh giá hiệu quả của NCPAP tại Bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ là rất quan trọng để cải thiện chất lượng điều trị. Nghiên cứu cần tập trung vào xác định các nguyên nhân chủ yếu dẫn đến hội chứng suy hô hấp, các yếu tố nguy cơ và đánh giá kết quả điều trị của NCPAP trên bệnh nhân suy hô hấp nặng. Các kết quả này sẽ cung cấp thông tin quan trọng để xây dựng phác đồ điều trị phù hợp và nâng cao hiệu quả điều trị suy hô hấp trẻ sơ sinh tại bệnh viện.

4.1. Mục Tiêu Nghiên Cứu Khảo Sát Đặc Điểm Lâm Sàng và Nguyên Nhân SHH

Mục tiêu của nghiên cứu là khảo sát đặc điểm lâm sàng của hội chứng suy hô hấptrẻ sơ sinh, xác định các nguyên nhân chủ yếu dẫn đến hội chứng suy hô hấp, các yếu tố nguy cơ và bước đầu đánh giá kết quả điều trị của NCPAP trên bệnh nhân suy hô hấp nặng tại khoa sơ sinh bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ năm 2014 - 2015.

4.2. Phương Pháp Nghiên Cứu và Đối Tượng Tham Gia

Nghiên cứu này sẽ sử dụng phương pháp hồi cứu, thu thập dữ liệu từ hồ sơ bệnh án của trẻ sơ sinh được điều trị suy hô hấp tại Bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ trong giai đoạn 2014-2015. Đối tượng nghiên cứu là tất cả các trẻ sơ sinh được chẩn đoán suy hô hấp và điều trị bằng NCPAP tại khoa sơ sinh của bệnh viện trong thời gian trên.

V. Kết Quả Nghiên Cứu Tỷ Lệ Thành Công và Yếu Tố Ảnh Hưởng NCPAP

Kết quả nghiên cứu về khảo sát và đánh giá hiệu quả của NCPAP sẽ cung cấp thông tin quan trọng về tỷ lệ thành công của phương pháp này trong điều trị suy hô hấp trẻ sơ sinh tại Bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị, như tuổi thai, cân nặng khi sinh, nguyên nhân gây suy hô hấp và các bệnh lý đi kèm, cũng sẽ được phân tích để xác định các yếu tố tiên lượng và cải thiện phác đồ điều trị.

5.1. Tỷ Lệ Thành Công Của NCPAP và Các Yếu Tố Liên Quan

Năm 2004, theo nghiên cứu của Hoàng Trọng Kim thì tỉ lệ sử dụng NCPAP là 86%, tăng hơn so với năm 1997 là 70%, điều này chứng tỏ NCPAP vai trò của NCPAP ngày càng quan trọng trong điều trị SHH trẻ sơ sinh. Theo Hứa Thị Thu Hằng thì tỉ lệ điều trị trên NCPAP thành công trên trẻ sinh non là 77,7%, tỉ lệ tử vong chiếm...

5.2. Các Biến Chứng Thường Gặp và Cách Xử Lý Khi Sử Dụng NCPAP

Cần theo dõi chặt chẽ để phát hiện và xử lý kịp thời các biến chứng có thể xảy ra (ví dụ: xẹp phổi, tràn khí màng phổi, nhiễm trùng). Các biến chứng này cần được ghi nhận và đánh giá để đưa ra các khuyến cáo về cách phòng ngừa và xử lý hiệu quả.

VI. Kết Luận và Hướng Nghiên Cứu Về Suy Hô Hấp Và NCPAP

Nghiên cứu về khảo sát suy hô hấp trẻ sơ sinh và đánh giá kết quả NCPAP tại Bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ cung cấp những thông tin quan trọng để cải thiện chất lượng điều trị và giảm tỷ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh. Kết quả nghiên cứu này cũng mở ra hướng nghiên cứu tiếp theo về các phương pháp điều trị mới, tối ưu hóa phác đồ NCPAP và các biện pháp phòng ngừa suy hô hấp trẻ sơ sinh.

6.1. Tóm Tắt Kết Quả Chính Và Ý Nghĩa Thực Tiễn

Tóm tắt các kết quả chính của nghiên cứu, nhấn mạnh ý nghĩa thực tiễn trong việc cải thiện chăm sóc sức khỏe cho trẻ sơ sinh tại Bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ và các bệnh viện khác.

6.2. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo và Khuyến Nghị

Đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo về các phương pháp điều trị mới, tối ưu hóa phác đồ NCPAP và các biện pháp phòng ngừa suy hô hấp trẻ sơ sinh. Đưa ra các khuyến nghị cụ thể cho các bác sĩ và nhân viên y tế về cách cải thiện chăm sóc và điều trị suy hô hấp trẻ sơ sinh.

27/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Đặc điểm của trẻ sơ sinh Định nghĩa: Thời kì sơ sinh bắt đầu từ ngay sau sinh đến 28 ngày tuổi, đây là giai đoạn chuyển tiếp cực kì quan trọng, đòi hỏi trẻ phải thích nghi với cuộc sống bên ngoài tử cung [13].1 So sánh sự khác biệt môi trường trước sinh và sau sinh [19] Trước sinh Sau sinh Môi trường vật lý Nước Không khí Nhiệt độ môi trường Ổn định 370C Dao động Các kích thích cảm giác Rung động Nhiều loại khác nhau Phụ thuộc các chất dinh Sữa mẹ hoặc các sữa thay Dinh dưỡng dưỡng trong máu mẹ thế Từ mẹ qua rau thai đến Cung cấp oxy Hô hấp ở phổi con Bài tiết sản phẩm chuyển Qua da, phổi, thận, Qua máu mẹ hóa đường tiêu hóa của trẻ Trẻ sơ sinh non tháng là trẻ được sinh ra ở tuổi thai từ 28 đến 37 tuần (tính từ ngày đầu kỳ kinh cuối) [20]. Trẻ sơ sinh đủ tháng là trẻ có thai kỳ trong khoảng 38 - 42 tuần, trung bình là 40 tuần hay 280 ngày [20]. Trẻ sơ sinh già tháng có thai kỳ kéo dài hơn 42 tuần, khoảng 12% những trường hợp có thai là quá ngày theo định nghĩa nhưng chỉ có khoảng 4% là quá ngày thật sự, số còn lại là do tính vòng kinh không đúng [20].2 Hội chứng SHH ở trẻ sơ sinh 1.1 Định nghĩa SHH là sự rối loạn khả năng trao đổi khí giữa phế nang và mao mạch dẫn đến giảm O2 và tăng CO2 trong máu động mạch [16].2 Triệu chứng lâm sàng Gồm 3 triệu chứng chính: Rối loạn tần số hô hấp: nhịp thở ≥ 60 lần/phút hoặc ≤ 30 lần/phút hoặc cơn ngưng thở trên 20s [19]. Tăng công hô hấp: thể hiện bằng chỉ số Silverman, bình thường tổng điểm Silverman < 3 điểm, 3 - 5 điểm là SHH nhẹ, SHH nặng khi tổng điểm Silverman > 5 điểm [19].

Tuy nhiên, chỉ số Silverman thấp hay giảm không luôn luôn đồng nghĩa với cải thiện, mà cần phải xem xét cả tổng trạng, vì đôi khi trẻ kiệt sức thì số điểm giảm và phải theo dõi, đánh giá nhiều lần trong quá trình diễn tiến [18]. Tím: khu trú hay toàn thân, kín đáo hay rõ ràng, liên tục hay thoáng qua [19]. Trong những phút đầu tiên của cuộc sống, mức độ SHH của trẻ được thể hiện bằng chỉ số Apgar [23].3 Nguyên nhân gây SHH trẻ sơ sinh SHH sơ sinh thường do hai nhóm nguyên nhân chính [3]:  Nguyên nhân tại phổi, đường hô hấp:  Thường gặp: bệnh màng trong, hội chứng hít, viêm phổi, chậm tiêu dịch phổi, tăng áp lực động mạch phổi.  Ít gặp: chảy máu phổi, phổi non, tràn khí màng phổi, thiểu sản phổi.

 Hiếm gặp: kén hơi bẩm sinh, teo lỗ mũi sau, dị dạng lồng ngực.  Nguyên nhân ngoài phổi:  Dị tật: tim bẩm sinh, thoát vị hoành, giảm trương lực cơ bẩm sinh (Werding Hoffman).  Rối loạn chuyển hóa: toan máu, hạ đường máu, hạ thân nhiệt, xơ hóa tụy.  Bệnh hệ thần kinh: xuất huyết trong sọ, viêm màng não, ngộ độc.

5  Do tuần hoàn: mất máu cấp, đa hồng cầu, tiêu chảy cấp.1 Lưu đồ chẩn đoán SHH sơ sinh [3] SHH Đặt ống thông mũi - dạ dày Không vào Vào bình thường Vướng cuộn Phế âm giảm Tịt mũi sau Teo thực quản một bên  X-quang phổi Tràn Thoát Nguyên Nguyên Tim Nguyên khí vị nhân tại nhân bẩm nhân màng hoành phổi trung sinh khác phổi ương Viêm phổi Ngạt Trào ngược dạ Viêm phổi hít Xuất huyết dày - thực quản Bệnh màng trong sọ Nhiễm khuẩn Viêm màng huyết trong não Thiếu máu Sốc Toan máu 6 1.4 Các yếu tố liên quan đến suy hô hấp trẻ sơ sinh Bảng 1.2 Các yếu tố liên quan đến SHH tuần hoàn và ngạt [7] Các yếu tố liên quan đến con – Các yếu tố liên quan đến mẹ chuyển dạ Đái tháo đường Mổ bắt con cấp cứu Tăng huyết áp thai kì Ngôi mông hay ngôi bất thường khác Tăng huyết áp trường diễn Sinh non Thiếu máu ± miễn dịch Vỡ màng ối trên 24h trước sinh Tiền căn có thai hoặc sơ sinh chết lưu Nước ối có mùi hôi thối Xuất huyết trong tam cá nguyệt 2 - 3 Chuyển dạ quá nhanh Mẹ nhiễm trùng Chuyển dạ quá lâu, kéo dài Đa ối Chuyển dạ giai đoạn hai kéo dài > 2h Thiểu ối Không có tiếng tim thai Thuốc gây ngủ cho mẹ dùng trong 4h Bất xứng tuổi thai - độ lớn của thai trước sinh Đa thai Giảm cử động thai nhi Gây mê toàn thân Thai già tháng Lithium Dịch ối có lẫn phân su Magnesium Sa dây rốn Thuốc ức chế giao cảm Nhau bong non Mẹ nghiện thuốc Dị dạng thai nhi Co cứng tử cung Nhau tiền đạo .5 Các nghiên cứu về SHH trẻ sơ sinh 1.1 Trên thế giới Trên thế giới đã có nhiều nghiêncứu về vấn đề SHH ở trẻ sơ sinh,cácnghiên cứu đều cho thấy đây là vấn đềthường gặp nhất trong giai đoạn sơ sinh.Năm 2008, Anne Kirkeby Hansen và cộng sự đã công bố kết quả như sau: trẻ được mổ lấy thai 7 có tỉ lệ bệnh lý hô hấp tăng lên gấp 5 lần ở tuổi thai 37 tuần, 4 lần ở tuổi thai 38 tuần, không có sự khác biệt ở tuần thứ 39 nhưng lại có nguy cơ cao hơn ở tuần thứ 40. Trẻ sinh mổ và sinh đường âm đạo có tỉ lệ mắc bệnh hô hấp lần lượt là 4,2% và 1,5%. Trong số các trẻ có bệnh lý hô hấp thì có 3,2% mẹ có hút thuốc lá; 3,2% mẹ uống rượu - bia lúc mang thai[35]. Năm 2010, Judith U Hibbard và cộng sựqua nghiên cứu của họ nhận thấy trẻ sinh non muộn có 28,8% trẻ có bệnh lý hô hấp.

Hội chứng SHH giảm từ 10,5% ở tuổi thai 34 tuần xuống còn 0,3% ở tuổi thai 38 tuần. Tỉ lệ bà mẹ hút thuốc lá ở hai nhóm sinh non muộn và đủ tháng lần lượt là 9,1% và 6,2%; 2,1% bà mẹ uống rượusinh non muộn, nhóm còn lại là 1,8%; việc sử dụng thuốc gây nghiện ở 2 nhóm lần lượt là 3,6% và 1,7%; bà mẹ sinh non muộn có 10% trường hợp sinh đôi và 0,4% trường hợp sinh ba, bà mẹ sinh đủ tháng có 0,9% trường hợp sinh đôi và chỉ có 14 trường hợp sinh ba được ghi nhận (xấp xỉ 0%). Tăng huyết áp thai kì ghi nhận 15,0% ở nhóm bà mẹ sinh non muộn, nhóm đủ tháng là 1,8%; tỉ lệ đái tháo đường thai kì ở hai nhóm lần lượt là 5,5% và 4,0%; bệnh hen phế quản là 8,5% và 6,7% [39]. Năm 2012, nghiên cứu của tác giả Alice Wang và cộng sựđược công bố.

Kết quả cho thấy trong 439 bà mẹ sinh non thì có 116 người bị tăng huyết áp thai kì hoặc tiền sản giật (26,42%). Nghiên cứu cũng ghi nhận có 10,47% bà mẹ sinh non có hút thuốc lá; 18,22% số trường hợp sinh non phải mổ, nhưng nhóm tăng huyết áp thai kì cao hơn nhóm huyết áp bình thường một cách rõ rệt (32,8% so với 13%); tỉ lệ SHH sơ sinh chung là 19,81%, ở nhóm tăng huyết áp thai kì là 22,5% và ở nhóm còn lại là 20,9%; tỉ lệ trẻ nam là 54,21%. Tăng huyết áp thai kì gây ảnh hưởng xấu cho cả mẹ và thai nhi, nghiên cứu này cũng đã chứng minh nguy cơ suy hô hấp ở trẻ sinh non có mẹ bị tăng huyết áp thai kì - tiền sản giật tăng hơn so với mẹ có huyết áp bình thường, tuy nhiên do cỡ mẫu nhỏ nên kết luận còn nhiều hạn chế [33]. J S Anadkat và cộng sự báo cáo tỷ lệ mắc ở trẻ sinh non muộn là 3,22% và ở trẻ đủ tháng là 0,12%.

Trẻ sơ sinh nam chiếm 65,7; tuổi thai trung bình ở nhóm trẻ suy hô hấp là 36,2 ± 2.2 và cân nặng của chúng là 2.880 ± 729g; tỉ lệ sinh mổ ở nhóm trẻ SHH gấp đôi so với nhóm trẻ không SHH. Nhóm trẻ SHH có 17,7% trường hợp đa 8 thai, còn nhóm còn lại chỉ 2,9%. Trong mô hình hồi quy đa biến, tuổi thai là yếu tố dự báo mạnh nhất của hội chứng SHH sơ sinh [36].2 Tại Việt Nam Bảng 1.3 Đặc điểm lâm sàng SHH sơ sinh Châu Thị Hứa Thị Nguyễn Nghiên cứu Ngọc Thu Hằng Thành Út ≥ 60 57,3% 72,2% Rối loạn nhịp < 30 10% - - thở (lần/phút) Tổng 67,3% 72,2% Cơn ngưng thở 31,8% 33,8% 55,6% 4-6 81,8% 52,3% - Silverman >7 18,2% 47,7% - Lâm Môi- 55,5% sàng đầu chi Tím 94,6% - Toàn thân 18,1% Tổng 73,6% Hạ thân nhiệt 44,5% 67,7% - Trung bình 146,7 ± 18,6 144,1 ± 11,8 - Nhịp tim ≥ 160 22,7% - - (lần/phút) ≤ 100 1,8% - - Năm 2002, tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Tiền Giang, Nguyễn Thành Út qua nghiên cứu 72 trường hợp SHH sơ sinh đã nhận thấy bệnh thường xảy ra ở trẻ sinh non nhẹ cân, sinh ngạt với 77,8% trẻ có cân nặng dưới 2. Các triệu chứng lâm sàng ghi nhận SHH được trình bày trong bảng 1.

Thời điểm xuất hiện SHH chủ yếu dưới 7 ngày tuổi chiếm 95,8%; giới tính nam cao hơn nữ. Các nguyên nhân chính được trình bày trong bảng 1. Tuy nhiên việc nghiên cứu còn hạn chế như số lượng ít, chưa làm các xét nghiệm quan trọng cho tất cả các trường hợp SHH như khí máu động mạch, X-quang phổi, giải phẫu bệnh,… nên chưa đánh giá đầy đủ và chính xác các nguyên nhân cũng như các tổn thương do SHH gây ra [27].4 Nguyên nhân SHH sơ sinh Tại phổi (%) Ngoài phổi (%) Bệnh Viêm Hít ối Thở Tràn Chậm Thoát Nhiễm Khác Nguyên màng phổi phân nhanh khí hấp thu vị trùng nhân trong su thoáng màng dịch hoành huyết qua phổi phế nang Châu Thị 37,3 31,8 15,5 - - - - 10,9 4,5 Ngọc Hoàng Trọng 28 44,1 11 0,8 - - 10,2 5,9 Kim Danh 24,8 30,0 6,9 - 0,6 2,8 6,9 10,9 17,1 Tý Diệp 20 51,4 14,2 - - - 8,6 5,8 Loan Nguyễn Thành 37,5 15,3 25,0 - - - - 19,4 2,8 Út Hoàng Trọng Kim và cộng sự nhận thấy SHH khởi bệnh rất sớm với 90% trong 48h đầu sau sinh, tỉ lệ giới tính nam:nữ = 2,25:1, hơn 1/3 trường hợp có ngạt lúc sinh. Nguyên nhân SHH cụ thể được trình bày trong bảng 1.

Bên cạnh đó, tác giả cũng ghi nhận tỉ lệ non tháng và đủ tháng cùng xấp xỉ 50%; tỉ lệ nhẹ cân và không nhẹ cân cũng cùng xấp xỉ 50% [8]. Danh Tý và Bùi Quốc Thắng đã tiến hành nghiên cứu nguyên nhân SHH cấp ở trẻ em nhập Khoa Cấp cứu Bệnh viện Nhi đồng 1 cho biết trong 384 ca nhập viện thì sơ sinh chiếm tỷ lệ 45,1%, non tháng chiếm 46,2%, đủ tháng là 53,2% và già tháng chiếm 0,6%; nguyên nhân SHH ở sơ sinh cụ thể trong bảng 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Khảo Sát Suy Hô Hấp Trẻ Sơ Sinh và Đánh Giá Kết Quả NCPAP Tại Bệnh Viện Nhi Đồng Cần Thơ" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình trạng suy hô hấp ở trẻ sơ sinh và hiệu quả của phương pháp NCPAP trong điều trị. Nghiên cứu này không chỉ giúp các bác sĩ và nhân viên y tế hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe hô hấp của trẻ mà còn đánh giá được kết quả điều trị, từ đó cải thiện quy trình chăm sóc sức khỏe cho trẻ sơ sinh.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan đến sức khỏe sinh sản và điều trị bệnh, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và kiểu gen của chlamydia trachomatis ở phụ nữ vô sinh tại bệnh viện phụ sản trung ương 2020 2021, nơi nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản. Ngoài ra, bạn cũng có thể tìm hiểu về Luận văn nghiên cứu thực trạng một số yếu tố nguy cơ nhiễm ấu trùng giun đũa chó trên người và hiệu quả điều trị bằng albendazole tại 2 xã thuộc huyện an nhơn bình định 2011 2012, giúp bạn nắm bắt thêm thông tin về các bệnh lý liên quan đến sức khỏe. Cuối cùng, tài liệu Luận án nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và điều trị dị dạng mạch máu ngoại biên cũng sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn tổng quan về các phương pháp điều trị trong lĩnh vực y tế.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về các vấn đề sức khỏe quan trọng.