Mô Tả Tình Hình Dịch Tễ Bệnh Tai Biến Mạch Máu Não Tại Huyện Thanh Oai (1989 - 1994)

Bài viết phân tích tình hình dịch tễ tai biến mạch máu não tại huyện Thanh Oai giai đoạn 1989-1994, cung cấp thông tin quan trọng về sức khỏe cộng đồng.

Chuyên ngành

Y học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

1995

64
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Tai Biến Mạch Máu Não ở Thanh Oai

Tai biến mạch máu não (TBMMN) là một vấn đề sức khỏe cộng đồng cấp bách, gây tử vong và tàn phế cao. Nghiên cứu dịch tễ học đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng chiến lược phòng ngừa hiệu quả. Tại Việt Nam, mặc dù đã có nhiều nghiên cứu về lâm sàng, chẩn đoán và điều trị TBMMN, nhưng các nghiên cứu về dịch tễ học trong cộng đồng còn hạn chế. Nghiên cứu này tập trung vào huyện Thanh Oai, một vùng nông thôn miền Bắc, trong giai đoạn 1989-1994, nhằm góp phần làm sáng tỏ tình hình dịch tễ TBMMN tại Việt Nam. TBMMN đã được biết đến từ lâu trên thế giới và Việt Nam, đây một hiểm hoạ đối với sức khoẻ của cộng đồng. TBMMN đã và đang được các nước trên thế giới tập trung nghiên cứu trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt về dịch học.

1.1. Định Nghĩa và Tầm Quan Trọng của Nghiên Cứu Dịch Tễ Học

Nghiên cứu dịch tễ học tai biến mạch máu não đánh giá các chỉ số chính của bệnh trong cộng đồng theo tiêu chuẩn WHO, bao gồm tỷ lệ hiện mắc, tỷ lệ mới mắc và tỷ lệ tử vong. Những chỉ số này cung cấp thông tin quan trọng về gánh nặng của TBMMN đối với sức khỏe cộng đồng và kinh tế xã hội. Dịch tễ học TBMMN cũng đánh giá sự thay đổi các chỉ số trên theo thời gian, lứa tuổi, giới và chủng tộc. Ngoài nó còn tìm hiểu các yếu tố nguy cơ của TBMMN các thể bệnh cũng như các mức độ chứng của bệnh.

1.2. Các Phương Pháp Nghiên Cứu Phân Bố Bệnh Tai Biến Mạch Máu Não

Các phương pháp nghiên cứu dịch tễ học TBMMN ngày nay chủ yếu dựa vào cộng đồng dân cư, nhưng có dựa trên cơ sở bệnh viện. Phương pháp nàu đảm bảo đánh giá đầy đủ các chỉ số của dịch TBMMN trong cộng đồng cũng như sự phân loại chính xác các thể TBMMN dựa trên khám xét lâm sàng mở và các thăm dò cận lâm sàng hiện đại (37). Điều này đảm bảo đánh giá đầy đủ các chỉ số dịch tễ và phân loại chính xác các thể TBMMN. Từ trước nay trên thế giới đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về dịch học TBMMN nhưng không các công trình trong số đó không đáp ứng được vêu cầu của Tổ chức Y tế thế giới về các tiêu chuẩn dịch học.

II. Tỷ Lệ Mắc Bệnh Đột Quỵ Não Tại Huyện Thanh Oai

Nghiên cứu tại huyện Thanh Oai trong giai đoạn 1989-1994 ghi nhận sự biến động về tỷ lệ mắc tai biến mạch máu não giữa các năm. Tỷ lệ này dao động từ 26 đến 49 trên 100.000 dân, với tỷ lệ trung bình hàng năm là 34 trên 100.000 dân. So sánh với các nghiên cứu khác, tỷ lệ này thấp hơn so với các nước phát triển, nhưng tương đương với một số khu vực khác ở Việt Nam. Thống kê tai biến mạch máu não cho thấy, tỷ lệ mới mắc TBMMN có xu hướng tăng từ năm 1989 đến 1992 và giảm dần vào năm 1993, 1994.

2.1. So Sánh Tỷ Lệ Mắc Tai Biến Mạch Máu Não Giữa Các Khu Vực

So sánh tỷ lệ mắc tai biến mạch máu não giữa các khu vực khác nhau cho thấy sự khác biệt đáng kể. Các nước công nghiệp phát triển thường có tỷ lệ cao hơn do tuổi thọ trung bình cao và các yếu tố nguy cơ như lối sống ít vận động, chế độ ăn uống không lành mạnh. Tại các nước đang phát triển, tỷ lệ này thường thấp hơn, nhưng đang có xu hướng tăng lên do quá trình đô thị hóa và thay đổi lối sống. Tuy nhiên sự so sánh này còn gặp nhiều khó khăn do các yếu tố khác nhau về tiêu chuẩn chẩn đoán và phương pháp điều tra.

2.2. Yếu Tố Nguy Cơ Tai Biến Mạch Máu Não và Tác Động đến Tỷ Lệ Mắc Bệnh

Yếu tố nguy cơ tai biến mạch máu não đóng vai trò quan trọng trong việc xác định tỷ lệ mắc bệnh. Tăng huyết áp, đái tháo đường, bệnh tim mạch, hút thuốc, nghiện rượu và béo phì là những yếu tố nguy cơ chính. Việc kiểm soát các yếu tố này có thể giúp giảm đáng kể tỷ lệ mắc TBMMN. Các yếu tố khác như điều kiện kinh tế xã hội, sống chủng tộc và khí hậu những yếu tố được quan tâm nghiên cứu nhiều trong dịch học TBMMN các nước trên thế giới.

III. Ảnh Hưởng Của Tuổi Tác và Giới Tính Đến Đột Quỵ Não

Nghiên cứu tại Thanh Oai cho thấy đột quỵ não thường xảy ra ở người lớn tuổi, đặc biệt là trên 50 tuổi. Tỷ lệ mới mắc và tỷ lệ hiện mắc ở nam giới cao hơn nữ giới khoảng 1,6 lần. Tỷ lệ tử vong do TBMMN ở nam giới cũng cao hơn nữ giới khoảng 1,5 lần. Điều này có thể liên quan đến các thói quen có hại như hút thuốc và uống rượu, cũng như tỷ lệ tăng huyết áp cao hơn ở nam giới.

3.1. Sự Thay Đổi Tỷ Lệ Đột Quỵ Não Theo Tuổi Tác

Tỷ lệ mắc TBMMN tăng đáng kể theo tuổi tác. Tỷ lệ mới mắc TBMMN tăng khoảng 100 lần từ 30/100.000 dân ở lứa tuổi 30-40 đến 3000/100.000 dân ở lứa tuổi 80-90. Theo Zuber, Pháp tử vong do TBMMN tăng từ 3/100.000 dan lứa tuổi 30-40 đến hơn 2000/100.000 dân lứa tuổi trên 85. TBMMN thường xây ở những người lớn tuổi, đặc biệt trên 50 tuổi.

3.2. Giải Thích Sự Khác Biệt Giới Tính Về Bệnh Đột Quỵ

Tủ mới mắc TBMMN và hiện mắc TBMMN nam cao hơn nữ khoảng 1,6 lần. Tủ tử vong do TBMMN nam gấp 1,5 lần so với nữ. Đặc điểm này có do nam giới có nhiều thói quen có hại hơn nữ giới: hút thuốc, uống rượu. Hơn nữa, một số yếu tố nguy cơ khác như tăng HA nam giới cũng cao hơn nữ.

IV. Mùa Vụ Ảnh Hưởng Đến Sự Lưu Hành Của Bệnh Tai Biến

Nghiên cứu cho thấy TBMMN xảy ra quanh năm, nhưng có xu hướng gia tăng vào mùa đông và các tháng chuyển mùa từ nóng sang lạnh, đặc biệt là tháng 10-11. Điều này có thể liên quan đến sự thay đổi đột ngột của thời tiết, ảnh hưởng đến huyết áp và các yếu tố sinh lý khác. Thay đổi thời đột ngột một số yếu tố của cơ thể cũng thay đổi nhất HA. Theo Sato, khi nhiệt độ thay đổi đột ngột sẽ làm cho HA tăng cao lên và điều này làm cho nguy cơ mắc bệnh tăng lên

4.1. Mối Liên Hệ Giữa Thời Tiết và Lưu Hành Bệnh Tật

Mùa đông nhiều hơn mùa hè và trội hơn vào các tháng thay đổi thời từ nóng sang lạnh: tháng 10-11. Nhận định này cũng phù hợp với một số tác giả khác. Lưu hành bệnh tật có mối liên quan chặt chẽ với thời tiết, đặc biệt là các bệnh về tim mạch và hô hấp. Thời tiết lạnh có thể gây co mạch máu, tăng huyết áp và làm tăng nguy cơ TBMMN. Theo Giroud, thiếu máu não cục bộ thường xảu vào mùa đông trong khi xuất huyết não xảy quanh năm (30).

4.2. Các Biện Pháp Phòng Ngừa Tai Biến Mạch Máu Não Vào Mùa Đông

Để phòng ngừa TBMMN vào mùa đông, cần giữ ấm cơ thể, tránh thay đổi nhiệt độ đột ngột, duy trì chế độ ăn uống lành mạnh, tập thể dục đều đặn và kiểm soát tốt các yếu tố nguy cơ như tăng huyết áp và đái tháo đường. Cần kiểm soát tốt huyết áp, điều chỉnh chế độ sinh hoạt và thường xuyên kiểm tra sức khỏe để đảm bảo cơ thể khỏe mạnh. Thực hiện các biện pháp phòng ngừa là chìa khóa để giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh trong mùa đông.

V. Tình Trạng Di Chứng và Vấn Đề Điều Trị Bệnh Viện Thanh Oai

Nghiên cứu cũng ghi nhận tình trạng di chứng và vấn đề điều trị TBMMN tại Thanh Oai. Tỷ lệ bệnh nhân TBMMN có di chứng sau điều trị là khá cao, ảnh hưởng đến khả năng tự phục vụ và chất lượng cuộc sống. Vấn đề điều trị TBMMN tại Thanh Oai còn nhiều hạn chế, chủ yếu do thiếu trang thiết bị và nguồn lực. Tại bệnh viện 54 36.24% điều trị, Tại trạm xá oe 14.77%, Tại nhà (không điều trị 73 48.99%. P<0001

5.1. Sức Khỏe Cộng Đồng và Gánh Nặng Di Chứng Sau Tai Biến

Tủ lệ di chứng nặng: Bệnh nhân không tự phục vụ được sinh hoạt bản thân. Phải có sự giúp đỡ của gia đình. Di chứng sau TBMMN gây ra gánh nặng lớn cho gia đình, xã hội và hệ thống y tế. Cần có các chương trình phục hồi chức năng hiệu quả để giúp bệnh nhân cải thiện khả năng vận động, ngôn ngữ và nhận thức. Các biện pháp hỗ trợ sức khỏe cộng đồng cũng cần được tăng cường để giúp bệnh nhân tái hòa nhập cộng đồng.

5.2. Cải Thiện Tiếp Cận Điều Trị Đột Quỵ tại Huyện Thanh Oai

Để cải thiện tiếp cận điều trị TBMMN tại Thanh Oai, cần tăng cường đầu tư cho trang thiết bị y tế, đào tạo đội ngũ cán bộ y tế chuyên môn cao và xây dựng mạng lưới cấp cứu đột quỵ hiệu quả. Cần nâng cao nhận thức của cộng đồng về các dấu hiệu của TBMMN và tầm quan trọng của việc điều trị sớm. Điều này sẽ giúp giảm thiểu di chứng và cải thiện tiên lượng cho bệnh nhân.

VI. Hướng Nghiên Cứu Và Phòng Ngừa Tai Biến Mạch Máu Não

Nghiên cứu này góp phần làm sáng tỏ tình hình dịch tễ TBMMN tại huyện Thanh Oai trong giai đoạn 1989-1994. Kết quả nghiên cứu cung cấp thông tin quan trọng cho việc xây dựng chiến lược phòng ngừa và điều trị TBMMN hiệu quả hơn. Cần có thêm các nghiên cứu dịch tễ học quy mô lớn hơn để đánh giá đầy đủ tình hình TBMMN tại Việt Nam và xác định các yếu tố nguy cơ cụ thể.

6.1. Các Hướng Nghiên Cứu Dịch Tễ Học Tai Biến Mạch Máu Não Trong Tương Lai

Các hướng nghiên cứu dịch tễ học tai biến mạch máu não trong tương lai cần tập trung vào việc xác định các yếu tố nguy cơ đặc thù của từng vùng miền, đánh giá hiệu quả của các biện pháp phòng ngừa và điều trị, cũng như nghiên cứu các yếu tố di truyền và môi trường liên quan đến TBMMN. Nghiên cứu cũng cần tập trung vào việc cải thiện hệ thống theo dõi và thống kê TBMMN để có được bức tranh đầy đủ và chính xác hơn về tình hình bệnh tật.

6.2. Đề Xuất Các Giải Pháp Phòng Ngừa Tai Biến Mạch Máu Não Hiệu Quả

Các giải pháp phòng ngừa TBMMN hiệu quả cần bao gồm việc nâng cao nhận thức của cộng đồng về các yếu tố nguy cơ và các dấu hiệu của TBMMN, khuyến khích lối sống lành mạnh, kiểm soát tốt các bệnh lý nền như tăng huyết áp và đái tháo đường, cũng như xây dựng hệ thống cấp cứu đột quỵ hiệu quả. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan y tế, chính quyền địa phương và cộng đồng để triển khai các giải pháp này một cách hiệu quả nhất.

28/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Mục đích nghiên cứu Chương ll: Tổng quan 1- Một số khái niệm cơ bản về dịch tễ học TBMMN 2- Tình hình nghiên cứu dịch tế TBMMN ở nước ngoài. 3- Tình hình nghiên cứu dịch tễ TBMMN ở Việt Nam. 10 Chương II: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu. 12 I - Đối tượng nghiên cứu.

12 I- Phương pháp nghiên cứu. 13 1- Phương pháp. 13 2- Các bước tiến hành. 13 3- Thống kê và xử lú số liệu.

13 Chương IV: Kết quả. 15 Chương V: Bàn luận. 33 I- Tủ lệ mới mắc TBMMN. 33 I- Tỏ lệ tử vong do TBMMN.

37 II- Tỏ lệ hiện mắc TBMMN. 41 IV- Một số yếu tế nguy cơ. 42 V- Tình hình di chứng và điều trị 46 bệnh nhân. VỊ- So sánh với kết quả điều tra tại các 47 địa phương khác Chương VII: Kết luận.

49 - Một số vấn đề tồn tại của đề tài. 50 + TÀI LIỆU THAM KHẢO. ol + PHỤ LỤC. S9 =— [liận Văn lạt sỹ kh0a lục V UP ee 2 Chương | DAT VAN DE Tai bién mach mau nao (TBMMN) la mét van dé thdi su cla y học, đã va đang được quan tâm trên toàn thế giới.

Đặc biệt trong lâm sàng thần kinh, TBMMN là bệnh thường gặp nhất ở người trưởng thành (16). Theo báo cáo của Tổ chức v tế thế giới năm 1990, TBMMN là nguyên nhân quan trọng gâu tử vong và tàn phế ở mọi nơi, bất kể là khu vực công nghiệp hay nông nghiệp, thành thị hay nông thôn, ở mọi quản thể bất kể hoàn cảnh kinh tế, văn hoá hay dân tộc. TBMMN đã, đang và sẽ luôn là vấn đề lớn của Y học cộng đồng (15). Ỗ các nước công nghiệp phát triển, TBMMN là nguyên nhân gâu tử vong đứng hàng thứ ba chỉ sau bệnh tim mạch và ung thư (21,50,66).

Hàng năm ở Mỹ có khoảng 85.000 người hoặc hơn chết vì TBMMN, khoảng 1 triệu người bị TBMMN còn sống nhưng để lại di chứng (16). Theo Harrison 1991 mỗi năm ở Mỹ có hơn 400.000 bệnh nhân TBMMN được xuất viện (43). Ở các nước Châu Á TBMMN cũng chiếm tỷ lệ khá ‹ cao. Theo thống kê tại Trung Quốc tỷ lệ mắc TBMMN nhiều gấp 5 lần bệnh nhồi máu cơ tim.

Đồng thời TBMMN là nguyên nhân gây tử vong thường gặp nhất ở Trung Quốc (61). TBMMN không những có ty lệ mắc bệnh và tử vong cao mà còn để lại hậu quả tàn tật cho người bệnh với một tủ lệ đáng quan tam (21,50). Nhu cau chi phi vé Y tế và thiệt hại về sức lao động đối với xã hội của loại bệnh này rất lớn. Ở Mỹ, sự chỉ phí và tổn hại hàng năm của TBMMN vào khoảng 7 tỷ đô la (66).

Xuất phát từ tầm quan trọng của TBMMN, ngành Y tế các nước trên thế giới đã và đang tập trung nghiên cứu về bệnh ly nay trên nhiều lĩnh vực. Nhưng cho đến nay vẫn chưa có phương pháp điều trị nào đặc hiệu đối với TBMMN va việc phòng bệnh vẫn là vấn đề quan trọng hàng đầu (66). Chính vì thế, từ nhiều thập kỷ qua dịch tễ học TBMMN được đặc biệt quan tâm chú ý trên thế giới. Nhất là trong những năm gần đây, đã có rất nhiều công trình nghiên cưú về dịch tễ học TBMMN được tiến hành ở nhiều nước khác nhau dưới sự giúp đỡ của Tổ chức Y tế thế giới (21, 66).

Ỡ Việt Nam, từ trước đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu về TBMMN, nhưng chủ yếu đi sâu vào các khía cạnh lâm sàng chẩn đoán và điều trị. Tuy nhiên vấn đề dịch tế học TBMMN trong cộng đồng hãy còn được ít tác gia quan tâm đến. Đây là một vấn đề rất quan trọng nhất là trong chiến lược chăm sóc sức khoẻ ban đầu của ngành Y tế nước ta trong giai đoạn hiện nau. Vì vậu với hụ vọng góp một phần nhỏ bé vào việc tim hiểu tình hình dịch tế TBMMN ở Việt nam, chúng tôi đặt vấn để nghiên cứu một số nét về tình hình TBMMN ở một vùng nông thôn miền Bắc (Huyện Thanh Oai) từ năm 1989 đến năm 1994.

MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU. 1- Đánh giá các chỉ số chính của dịch tễ TBMMIN ở công đồng (Huuên Thanh Oai): - Tỷ lệ hiện mắc TBMMN. - Tỏ lệ mới mắc TBMMN. - Tổ lệ tử vong do TBMMN.

2- Tìm hiểu các đặc điểm dịch tễ hoc khác của TBMMN: - Một số yếu tố nguy cơ. - Tình hình di chứng. == Juan van thac s¥ khea hoc y Loe CCCCCC====—=——————— (| — Chuong I TONG QUAN TBMMN đã được biết đến từ lâu trên thế giới và ở Việt Nam, đây là một hiểm hoạ đối với sức khoẻ của cộng đồng. TBMMN đã và đang được các nước trên thế giới tập trung nghiên cứu trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt về dịch tễế học.

| Cùng với sự phát triển của khoa học nói chung và y học nói riêng, TBMMN ngày càng được nghiên cưú hiểu biết rõ ràng hơn. Sự ra đời của các phương pháp thăm dò cận lâm sàng như chụp động mạch não cần quang (1927), siêu âm Doppler, đặc biệt là chụp cắt lớp vi tính ( CT SCan ) năm 1971 và gần đây là chụp cộng hưởng từ hạt nhân, chụp mạch mã hoá. cùng với sự tiến bộ vượt bậc của các nghành khoa học cơ bản: Sinh lú, Sinh hoá wv. da giúp cho việc nghiên cứu TBMN đạt được nhiều tiến bộ lớn.

Nhất là trong việc chẩn đoán sớm , tìm nguyên nhân, điều trị kịp thời. Đồng thời việc nghiên cứu dịch tế học TBMMN cũng được đặc biệt quan tâm. Các công trình nghiên cứu dịch tễ học TBMMN đóng vai trò rất quan trọng trong việc đưa ra các biện pháp phòng bệnh có hiéu qua. Dich t học TBMMN đã và đang được nghiên cưú ở nhiều nơi trên thế giới, nhất là trong những năm gần đâu.

1- Một số khái niêm cơ bản về dịch té hoc TBMMN. Dịch tế học TBMMN chủ yếu đánh giá các chỉ số chính của TBMMN trong cộng đồng theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế thế giới ( 37,66,68): - Tủ lệ hiện mắc TBMMN: Là số lượng toàn thể bệnh nhân TBMMN ở mội thời gian xác định trên một đơn vị dân số, thường tính trên 100. Tỷ lệ này phụ thuộc vào số bệnh nhân sống sót từ các năm trước và số bệnh nhân mới mắc trong năm điều tra. Thông qua tỷ lệ này mà có thể đánh giá sự ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội của TBMMN trên cộng đồng dân cư.

== [lận Văn thạc sỹ khoa lục V dit? CC=EEERRKE==—======——— D) - Tủ lệ mới mắc TBMMN: Là số lượng bệnh nhân mới mắc TBMMN lân đầu trên một đơn vị dân số trong 1 năm cũng thường tính trên 100. Đây là chỉ số tối ưu trong điều tra dịch tễ TBMMN. Tổ lệ này cho phép đánh giá sự mắc bệnh cao hay thấp, tăng hay giảm giữa các nước cũng như các giai đoạn khác nhau. - Tủ lệ tử vong của TBMMN: Là số lượng bệnh nhân TBMMN tử vong trong một thời gian xác định trên một đơn vị dân số.

Đồng thời dịch tế học TBMMN cũng đánh giá sự thay đổi của các tở lệ trên theo thời gian, lứa tuổi, giới và chủng tộc. Ngoài ra nó còn tìm hiểu các yếu tố nguụ cơ của TBMMN các thể bệnh cũng như các mức độ di chứng của bệnh (68). Từ trước tới nay trên thế giới đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về dịch tễ học TBMMN nhưng không ít các công trình trong số đó không đáp ứng được vêu cầu của Tổ chức Y tế thế giới về các tiêu chuẩn dịch tễ học (21, 68). Trong số 66 công trình dịch tễế học TBMMN năm 1987chỉ có 9 công trình được công nhận theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế thế giới (21).

Ngày nay dịch tễ học TBRMMN chủ vếu nghiên cứu trong cộng đồng dân cư, nhưng có dựa trên cơ sở bệnh viện. Phương pháp nàu đảm bảo đánh giá đầy đủ các chỉ số của dịch tế TBMMN trong cộng đồng cũng như sự phân loại chính xác các thể TBMMN_ dựa trên khám xét lâm sàng tỷ mở và các thăm dò cận lâm sàng hiện đại (37). 2- Tình hình nghiên cứu dịch tễ học TBMMN ở nước ngoài. Trên thế giới từ nhiều năm nay có rất nhiều công trình nghiên cứu dịch tế học TBMMN được tiến hành ở các nước khác nhau.

Đặc biệt từ đầu năm 1971 Tổ chức w tế thế giới đã thành lập nhiều trung tâm nghên cứu về vấn đề này trên 12 nước khác nhau (66). Điều này đã thúc đấu việc nghiên cứu dịch tễ học TBMMN trên toàn thế giới, không chỉ riêng ở các nước phát triển mà còn ở các nước đang phát triển như ở Châu Phi, Châu Á. == Juan van thạt sỹ khua lụt V tp CC E===————————— Ó Đến năm 1984 có đến 15 nước tham gia nghiên cứu dịch tễ học TBMMN theo các tiêu chuẩn và sự hướng dẫn của Tỏ chức Y tế Thế Giới, các công trình này kéo dài trong 10 năm (21). Do có quá nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này trên thế giới nên chúng tôi chỉ nêu một số nghiên cứu tiêu biểu ở các nước đại diện.

- Ỡ các nước công nghiệp phát triển đặc biệt là Mỹ và Tây Âu vấn đề dịch tế học TBRMMN được quan tâm nghiên cứu nhiều nhất. Tai My, theo Kistler Ty lé hién mac TBMMN Ila 794/100.000 dân trong một năm (43). + Broderick và cộng sự đã nghiên cứu tình hình TBMMN trong cộng đồng dân ở Rochester, Minnesota theo nhiều giai đoạn ( Mỗi giai đoạn kéo dài 5 năm ) từ 1945 đến 1984. Đây là công trình được coi là tiêu biểu, có giá trị không chỉ ở phạm vi nước Mỹ mà còn trên toàn thế giới.

Trong công trình này, Broderick đã tìm hiểu sự thay đổi của tỷ lệ mới mắc TBMMN và tỷ lệ tử vong theo các giai đoạn. Ngoài ra các tác giả con dua ra sv thay đổi ở các thể lâm sàng cũng như thay đổi theo giới và tuổi (22). + Barnett và cộng sự tiến hành điều tra dịch tế TBMMN trong cộng đồng người da trắng ở Mỹ, _ Canada và tìm hiểu sự khác nhau về vấn đề này giữa người da trắng và người da đen (19). + Lanska qua nghiên cứu từ( 1939 - 1941) đến (1979 - 1981), _ đã xác định sự phân bố theo địa lú của tỷ lệ tử vong do TBMMN trên toàn nước Mỹ (45).

Thom và các tác giả khác đã nghiên cứu xu hướng thay đổi tỷ lệ tử vong do TBMMN từ năm 1950 đến 1987 không chỉ riêng ở Mỹ mà còn ở 26 nước khác trong lứa tuổi từ 35 đến 74 (64).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Tình Hình Dịch Tễ Bệnh Tai Biến Mạch Máu Não Tại Huyện Thanh Oai (1989 - 1994)" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình dịch tễ học của bệnh tai biến mạch máu não trong giai đoạn 1989 đến 1994 tại huyện Thanh Oai. Nghiên cứu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về tỷ lệ mắc bệnh, các yếu tố nguy cơ liên quan mà còn chỉ ra những xu hướng và thay đổi trong cộng đồng. Những thông tin này có thể hỗ trợ các chuyên gia y tế trong việc xây dựng các chương trình phòng ngừa và điều trị hiệu quả hơn.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan đến sức khỏe, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Nghiên cứu dự phòng sâu răng bằng gel fluor, nơi cung cấp thông tin về các biện pháp phòng ngừa bệnh lý răng miệng. Ngoài ra, tài liệu Khảo sát tình hình sử dụng thuốc kháng sinh trong điều trị viêm phổi sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc sử dụng thuốc kháng sinh trong điều trị bệnh lý hô hấp. Cuối cùng, tài liệu Đối chiếu kết quả sàng lọc ung thư cổ tử cung cung cấp thông tin quan trọng về các phương pháp sàng lọc ung thư, góp phần nâng cao nhận thức về sức khỏe phụ nữ. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề sức khỏe hiện nay.