Tổng quan luận án

Công nhân xây dựng cầu đường bộ thuộc ngành Giao thông Vận tải là đối tượng lao động mang tính đặc thù: công việc nặng nhọc, lưu động và thường xuyên tiếp xúc với môi trường làm việc ngoài trời cùng các điều kiện cơ giới hóa phức tạp. Tại Việt Nam, công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe người lao động đã được thể chế hóa qua nhiều văn bản quy phạm pháp luật như Quyết định số 193/QĐ/CTN ngày 30/5/1994 của Chủ tịch nước phê chuẩn các Công ước của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), Nghị quyết số 46/NQ-TW ngày 23/2/2005 của Bộ Chính trị về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân, cùng Chỉ thị số 10/2008/CT-TTg ngày 14/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ.

Dự án cầu Nhật Tân là công trình giao thông trọng điểm thuộc tuyến đường vành đai II của Thành phố Hà Nội (điểm đầu tại khu vực Phú Thượng, quận Tây Hồ, vượt sông Hồng, cắt Quốc lộ 5 kéo dài tại nút giao Vĩnh Ngọc, qua sông Thiếp và kết thúc tại đường Nam Hồng). Quá trình thi công quy mô lớn kéo dài nhiều năm làm phát sinh nhiều yếu tố vi khí hậu bất lợi, tiếng ồn, bụi và hơi khí độc hại. Các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chủ yếu tập trung vào thi công hầm đường bộ hoặc khảo sát môi trường chung, chưa có nghiên cứu chuyên sâu mô tả đầy đủ các thông số môi trường lao động kết hợp với khám lâm sàng, chụp X-quang và thăm dò chức năng thông khí bằng hô hấp ký để chẩn đoán bệnh đường hô hấp ở công nhân thi công cầu.

Luận án tiến sĩ y học của tác giả Vũ Văn Triển (chuyên ngành Nội Hô hấp, mã số 62720144, Trường Đại học Y Hà Nội, năm 2014) được thực hiện dưới sự hướng dẫn của GS. Ngô Quý Châu và PGS. Chu Văn Thăng nhằm giải quyết hai mục tiêu cụ thể:

  1. Nghiên cứu một số triệu chứng, bệnh đường hô hấp và rối loạn chức năng thông khí ở công nhân thi công cầu Nhật Tân năm 2012.
  2. Mô tả thực trạng môi trường lao động của công nhân thi công cầu Nhật Tân năm 2012.

Đối tượng nghiên cứu là công nhân trực tiếp thi công tại khu vực cầu chính và đường dẫn lên, xuống cầu Nhật Tân có tên trong danh sách quản lý sức khỏe định kỳ. Phạm vi thời gian nghiên cứu toàn diện từ tháng 01/2012 đến tháng 12/2014, trong đó thời gian thu thập dữ liệu thực địa và thăm khám lâm sàng, cận lâm sàng diễn ra từ tháng 01/2012 đến tháng 12/2012.


Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng hợp các nghiên cứu dịch tễ học và y học lao động trong nước và quốc tế về tác động của môi trường thi công cầu, hầm đường bộ đối với sức khỏe hô hấp:

  • Nghiên cứu quốc tế:

    • Murray Jacobson (1972) nghiên cứu bệnh bụi phổi ở công nhân đào hầm và đề xuất giảm tiêu chuẩn cho phép của nồng độ bụi từ $3\text{ mg/m}^3$ (năm 1969) xuống còn $2\text{ mg/m}^3$ (năm 1972).
    • Nakagawa H., Nishijo M. và cộng sự (2000) theo dõi trong 17 năm tại Nhật Bản ghi nhận tỷ lệ tử vong do ung thư phổi ở công nhân thi công hầm tiếp xúc với bụi cao gấp 2,15 lần so với nhóm không tiếp xúc.
    • Bakke B. và cộng sự (2004) khảo sát tại các công trường đường hầm chỉ ra rằng nồng độ bụi hô hấp và khí $\text{NO}_2$ tăng cao tại các vị trí khoan nổ mìn; tiếp xúc tích lũy làm suy giảm dung tích thở ra gắng sức trong giây đầu tiên ($\text{FEV}_1$), cụ thể công nhân khoan nổ mìn giảm trung bình $26\text{ ml/năm}$, công nhân bê tông giảm $31\text{ ml/năm}$; ở nhóm không hút thuốc làm việc trong hầm tiếp xúc bụi hô hấp $1{,}2 - 3{,}6\text{ mg/m}^3$, mức giảm $\text{FEV}_1$ dao động từ $50 - 63\text{ ml/năm}$.
    • Các khảo sát trên công nhân xây dựng đường cao tốc và hầm ghi nhận tỷ lệ mắc các triệu chứng viêm phế quản mạn tính đạt 11,4%.
  • Nghiên cứu trong nước:

    • Nguyễn Mạnh Liên (1984), Nguyễn Quang Đông và cộng sự (1987) khảo sát thi công hầm ghi nhận nhiệt độ hầm thấp hơn ngoài trời $1 - 3{,}7^\circ\text{C}$, độ ẩm không khí đạt $92 - 100%$, tốc độ gió ở cuối đường hầm gần như bằng 0; nồng độ bụi silic lên tới $92\text{ mg/m}^3$ (hàm lượng $\text{SiO}_2$ tự do từ $8 - 16%$), nồng độ khí $\text{CO}$ sau nổ mìn 15 phút đạt $0{,}175\text{ mg/l}$ (vượt 6 lần tiêu chuẩn cho phép).
    • Dương Thu Hương (2001) nghiên cứu công nhân đóng tàu ghi nhận tỷ lệ mắc bệnh bụi phổi silic là 36,1% (loại 0/1p chiếm 53,7%; loại 1/0p chiếm 46,3%).
    • Nguyễn Đắc Vinh và cộng sự (2002) khảo sát 214 công nhân khai thác đá tại Bình Định ghi nhận tỷ lệ bụi phổi silic loại 0/1p là 13,1% và 1/0p là 11,2%.
    • Tạ Tuyết Bình, Phạm Ngọc Quỳ và Lê Trung (2003) nghiên cứu rối loạn thông khí phổi ở công nhân tiếp xúc bụi silic, ghi nhận tỷ lệ rối loạn chức năng hô hấp chung từ 13,4% đến 30,4% (rối loạn thông khí hạn chế chiếm chủ yếu với 18,1%, rối loạn hỗn hợp 10,9%, rối loạn tắc nghẽn đơn thuần 1,4%).
    • Lưu Minh Châu (2006) nghiên cứu công nhân thi công hầm Hải Vân cho thấy 100% mẫu đo tiếng ồn vượt tiêu chuẩn, tỷ lệ mắc bệnh đường hô hấp trên chiếm 34,5%, tần suất tai nạn lao động là $158{,}8\text{‰}$.
    • Phạm Hải Yến và cộng sự (2007) khảo sát công nhân ngành Giao thông Vận tải khu vực Miền Trung - Tây Nguyên chỉ ra 92,8% mẫu đo bụi vượt tiêu chuẩn với hàm lượng $\text{SiO}_2$ từ $28 - 38%$.
    • Phạm Tùng Lâm (2005, 2012) khảo sát tại cầu Vĩnh Tuy, cầu Bãi Cháy và đường tránh Thanh Hóa ghi nhận tỷ lệ có triệu chứng bệnh hô hấp dao động từ 14,5% đến 45,9%; nồng độ bụi tại vị trí hàn điện, mài bavia, lái máy xúc vượt tiêu chuẩn vệ sinh lao động và có hàm lượng silic tự do cao (từ 9,2% đến 33,05%).

Khoảng trống nghiên cứu được xác định: Các công trình trong nước trước đó đa phần khảo sát điều kiện lao động tại công trình ngầm (hầm) hoặc dừng lại ở việc kiểm tra sức khỏe chung. Chưa có đề tài nào đi sâu đánh giá đồng bộ giữa giám sát môi trường lao động theo mùa (mùa hè, mùa đông) với đo chức năng thông khí bằng hô hấp ký, phân loại rối loạn thông khí và xác định các yếu tố nguy cơ liên quan đến bệnh hô hấp ở công nhân thi công cầu đường bộ quy mô lớn.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và tiêu chuẩn đánh giá

Luận án dựa trên lý thuyết y học lao động và bệnh nghề nghiệp về 3 giai đoạn tác động của yếu tố nguy cơ:

  1. Tiếp xúc vượt tiêu chuẩn cho phép nhưng chưa có rối loạn chuyển hóa hoặc sinh lý có thể phát hiện được.
  2. Tiếp xúc quá mức cho phép và bắt đầu xuất hiện rối loạn chuyển hóa/sinh lý nhưng chưa có biểu hiện triệu chứng lâm sàng.
  3. Bệnh lý biểu hiện rõ trên lâm sàng và cận lâm sàng, có khả năng gây tàn phế hoặc tử vong.

Hệ thống chỉ số và tiêu chuẩn đối chiếu bao gồm:

  • Tiêu chuẩn vi khí hậu, bụi và hơi khí độc: Áp dụng Tiêu chuẩn Vệ sinh Lao động của Bộ Y tế (Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT / TCVN):
    • Nhiệt độ: Lao động nhẹ $\le 34^\circ\text{C}$ (mùa nóng) / $\ge 20^\circ\text{C}$ (mùa lạnh); lao động nặng $\le 30^\circ\text{C}$ (mùa nóng) / $\ge 16^\circ\text{C}$ (mùa lạnh). Độ ẩm cho phép $\le 80%$. Tốc độ gió cho phép từ $0{,}2 - 1{,}5\text{ m/s}$.
    • Tiếng ồn: Giới hạn mức âm tương đương ($L_{\text{eq}}$) $\le 85\text{ dBA}$ trong ca lao động 8 giờ (TCVN 3985-85).
    • Giới hạn nồng độ hơi khí độc trong không khí:
Loại hơi khí Công thức Trung bình 8 giờ ($\text{mg/m}^3$) Từng lần tối đa ($\text{mg/m}^3$)
Cacbon dioxit $\text{CO}_2$ 9000 18000
Cacbon monoxit $\text{CO}$ 20 40
Nitơ dioxit $\text{NO}_2$ 5 10
Nitơ monoxit $\text{NO}$ 10 20
  • Đánh giá chức năng thông khí phổi qua Hô hấp ký:
    • Thông khí bình thường: $\text{VC} \ge 80%$, $\text{FEV}_1 \ge 80%$, chỉ số Tiffeneau ($\text{FEV}_1/\text{VC}$) $\ge 75%$ và/hoặc chỉ số Gaensler ($\text{FEV}_1/\text{FVC}$) $> 70%$.
    • Rối loạn thông khí hạn chế: $\text{VC}$, $\text{FVC}$ hoặc $\text{TLC} < 80%$ giá trị dự đoán; $\text{FEV}_1/\text{VC}$ bình thường hoặc tăng. Phân mức độ: Nhẹ ($60 - 80%$), Vừa ($40 - 60%$), Nặng ($< 40%$).
    • Rối loạn thông khí tắc nghẽn: $\text{FEV}_1/\text{VC} < 70%$ và/hoặc $\text{FEV}_1/\text{FVC} < 70%$. Phân loại theo GOLD (2003) và ATS (2004) dựa trên % $\text{FEV}_1$ dự đoán: Nhẹ ($\text{FEV}_1 \ge 80%$), Vừa ($50% \le \text{FEV}_1 < 80%$), Nặng ($30% \le \text{FEV}_1 < 50%$), Rất nặng ($\text{FEV}_1 < 30%$).
    • Rối loạn thông khí hỗn hợp: Kết hợp cả hai tiêu chuẩn hạn chế và tắc nghẽn ($\text{VC} < 80%$, $\text{FEV}_1/\text{FVC} < 70%$).

Phương pháp nghiên cứu

  • Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang.
  • Cỡ mẫu đối tượng công nhân: Tính theo công thức ước tính một tỷ lệ trong quần thể: $$n = Z_{1-\alpha/2}^2 \frac{p(1-p)}{d^2}$$ Với mức ý nghĩa $\alpha = 0{,}05$ ($Z_{1-\alpha/2} = 1{,}96$), tỷ lệ mắc bệnh ước lượng $p = 0{,}15$, độ chính xác tuyệt đối $d = 0{,}04$, cỡ mẫu tối thiểu tính toán là 307 công nhân. Luận án đã tiến hành thu thập toàn bộ $N = 368$ công nhân đủ tiêu chuẩn lựa chọn đang làm việc tại công trường thi công cầu Nhật Tân năm 2012.
  • Cỡ mẫu đo lường môi trường: Thực hiện đo 2 đợt (mùa hè và mùa đông năm 2012), mỗi đợt đo 3 thời điểm trong ca (đầu ca, giữa ca, cuối ca) và tính giá trị trung bình. Tổng cộng có 216 mẫu đo môi trường:
Yếu tố môi trường khảo sát Số lượng mẫu đo
Nhiệt độ không khí 18
Độ ẩm không khí 18
Tốc độ gió 18
Nhiệt độ cầu ướt (WBGT) 18
Cường độ chiếu sáng 18
Cường độ tiếng ồn chung 18
Nồng độ các loại hơi khí độc ($\text{CO}, \text{NO}_2, \text{SO}_2...$) 54
Nồng độ bụi hô hấp 18
Nồng độ bụi toàn phần 18
Định lượng silic tự do trong bụi 18
Tổng số mẫu 216
  • Thiết bị và công cụ thu thập dữ liệu:
    • Thăm dò chức năng thông khí: Phế dung kế điện tử Spiroanalyzer - SIX 300 (Nhật Bản) và Chest Hi 101.
    • Đo tiếng ồn: Máy đo mức âm Noismeter NA-24 Rion (Nhật Bản).
    • Chẩn đoán hình ảnh và cận lâm sàng khác: Máy chụp X-quang lưu động tại công trường, máy ghi điện tâm đồ 3 cần, máy đo thính lực.
    • Hóa chất và phân tích khí: Phương pháp đo màu quang phổ xác định $\text{CO}$ (bước sóng $650 - 680\text{ nm}$ thuốc thử Folin-Ciocalteu), định lượng $\text{NO}_2$ (bước sóng $510 - 520\text{ nm}$ thuốc thử Griess-Ilosvay).
    • Phiếu điều tra: Bộ câu hỏi phỏng vấn tiền sử, tuổi nghề, thói quen hút thuốc, cảm nhận môi trường và bệnh án khám lâm sàng chuyên khoa.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Đặc điểm điều kiện thi công cầu đường bộ

Chương 1 hệ thống hóa quy trình công nghệ xây dựng cầu đường bộ hiện đại bao gồm các phân đoạn: chuẩn bị mặt bằng; xây dựng công trình phụ tạm, xưởng sản xuất, kho bãi; đo đạc định vị; thi công móng, mố và trụ cầu; chế tạo cấu kiện lắp ghép bê tông và khung thép; thi công kết cấu nhịp (bê tông cốt thép, kết cấu thép, cầu dây văng); hoàn thiện mặt cầu và đường dẫn.

Chương này phân tích các yếu tố tác hại nghề nghiệp phát sinh trong từng công đoạn:

  • Yếu tố vi khí hậu và vật lý: Công nhân làm việc ngoài trời chịu tác động của bức xạ nhiệt mặt trời mùa hè và gió rét mùa đông; cường độ tiếng ồn cao phát sinh từ máy nổ, máy ép cọc, máy xúc, máy mài bavia; rung chuyển cơ học; điều kiện làm việc trên cao gây căng thẳng tâm lý (stress).
  • Yếu tố bụi: Bụi toàn phần và bụi hô hấp ($< 5\ \mu\text{m}$) sinh ra từ quá trình san lấp mặt bằng, vận chuyển đá cát, mài nhẵn bê tông và khoan cọc. Bụi chứa hàm lượng $\text{SiO}_2$ tự do cao là căn nguyên gây xơ hóa mô kẽ phổi và bệnh bụi phổi silic.
  • Yếu tố hóa học: Khí thải động cơ diesel, khói hàn cắt kim loại chứa các khí độc $\text{CO}, \text{CO}_2, \text{NO}, \text{NO}_2, \text{SO}_2$. Các khí này làm tổn thương biểu mô niêm mạc phế quản, tăng tính phản ứng đường thở và giảm độ bão hòa oxyhemoglobin ($\text{HbO}_2$).
  • Cơ chế bệnh sinh hô hấp: Tác giả trình bày vai trò của hô hấp ký trong việc phát hiện sớm sự suy giảm dung tích phổi ($\text{VC}, \text{FVC}, \text{FEV}_1$) trước khi có biểu hiện tổn thương cấu trúc phổi trên phim X-quang.

Chương 2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 trình bày chi tiết quy trình tổ chức nghiên cứu trên 368 công nhân và 216 mẫu đo môi trường tại công trường cầu Nhật Tân.

  • Tiêu chuẩn lựa chọn: Công nhân trực tiếp thi công cầu chính và đường dẫn thuộc biên chế các đơn vị tham gia thi công, có hồ sơ theo dõi sức khỏe định kỳ và tự nguyện đồng ý tham gia.
  • Tiêu chuẩn loại trừ: Công nhân hợp đồng thời vụ không có hồ sơ sức khỏe, công nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu.
  • Quy trình kỹ thuật: Phỏng vấn bằng bộ câu hỏi cấu trúc; khám lâm sàng nội khoa, tai mũi họng; thực hiện nghiệm pháp đo chức năng thông khí phổi theo tiêu chuẩn của Hội Lồng ngực Hoa Kỳ (ATS) và Cộng đồng Than Thép Châu Âu (ECSC); chụp phim X-quang phổi thẳng kiểm tra tổn thương nhu mô và hạch rốn phổi.
  • Xử lý số liệu và đạo đức: Số liệu được nhập và xử lý bằng các thuật toán thống kê y học, phân tích đơn biến và đa biến (hồi quy logistic đa biến) để xác định mối liên quan giữa các biến số môi trường, cá nhân và tình trạng bệnh lý hô hấp. Nghiên cứu đảm bảo tính khách quan, bảo mật thông tin cá nhân và tuân thủ các quy chuẩn đạo đức nghiên cứu y sinh học.

Chương 3. Kết quả nghiên cứu

Kết quả thu thập năm 2012 trên 368 công nhân và môi trường công trường được trình bày qua các nhóm chỉ số:

  • Đặc trưng cá nhân và thói quen sinh hoạt:

    • Phân bố nhóm tuổi, giới tính, tuổi nghề và tỷ lệ hút thuốc lá của công nhân được thống kê chi tiết.
    • Thời gian làm việc trung bình trong ngày, thời gian nghỉ giải lao giữa ca và cảm nhận chủ quan của công nhân về các yếu tố bất lợi tại nơi làm việc (nóng, lạnh, ẩm, mùi, bụi, khói, ngột ngạt).
  • Thực trạng mắc bệnh và triệu chứng đường hô hấp:

    • Tỷ lệ hiện mắc các bệnh mạn tính: Luận án xác định tỷ lệ mắc bệnh viêm phế quản mạn tính (được xác nhận qua triệu chứng ho, khạc đờm liên tục ít nhất 3 tháng mỗi năm trong 2 năm liên tiếp), hen phế quản, viêm xoang mạn tính, viêm họng mạn tính, viêm amidal mạn tính và bệnh bụi phổi.
    • Tỷ lệ triệu chứng lâm sàng sau ca lao động và hàng ngày: Tỷ lệ công nhân gặp triệu chứng ho khan, ho có đờm, khó thở khi gắng sức, đau tức ngực, thở khò khè hoặc có tiếng cò cử.
  • Rối loạn chức năng thông khí phổi và hình ảnh X-quang:

    • Phân bố các dạng rối loạn thông khí qua đo phế dung ký: tỷ lệ rối loạn thông khí hạn chế, rối loạn thông khí tắc nghẽn và rối loạn thông khí hỗn hợp.
    • Mức độ suy giảm chức năng thông khí: tỷ lệ suy giảm mức độ nhẹ, vừa và nặng theo tiêu chuẩn GOLD và ATS.
    • Tỷ lệ công nhân có tổn thương trên phim X-quang phổi thẳng (tăng đậm rốn phổi, dày dính màng phổi, hình ảnh nốt mờ nghi ngờ bụi phổi).
  • Thực trạng môi trường lao động và phân tích đa biến:

    • Kết quả đo lường vi khí hậu, nồng độ bụi toàn phần, bụi hô hấp, hàm lượng silic tự do, tiếng ồn và các hơi khí độc ($\text{CO}, \text{NO}_2$) trong hai mùa hè và mùa đông.
    • Mô hình phân tích hồi quy đa biến chỉ ra các mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa tuổi nghề, thói quen hút thuốc lá, nồng độ bụi tiếp xúc và vị trí làm việc với nguy cơ mắc viêm phế quản mạn tính, hen phế quản, viêm xoang mạn tính cùng các dạng rối loạn thông khí phổi.

Chương 4. Bàn luận

Chương 4 tập trung phân tích, so sánh các phát hiện nghiên cứu tại cầu Nhật Tân năm 2012 với các nghiên cứu tương đồng trong và ngoài nước:

  • Về điều kiện lao động và vi khí hậu: Đánh giá sự khác biệt giữa thi công cầu lộ thiên và thi công hầm kín. Trong khi hầm đường bộ có sự tích tụ hơi khí độc và thiếu oxy nghiêm trọng, thi công cầu ngoài trời lại chịu tác động mạnh bởi biên độ nhiệt theo mùa, bức xạ mặt trời trực tiếp và luồng gió mạnh trên cao.
  • Về nồng độ bụi và nguy cơ bệnh bụi phổi: Bàn luận về nồng độ bụi hô hấp và hàm lượng silic tự do phát sinh tại các công đoạn đúc dầm, mài bavia và san nền. Phân tích nguyên nhân xuất hiện tổn thương dạng nốt trên phim X-quang và nguy cơ phát triển bệnh phổi silic nghề nghiệp nếu không có biện pháp che chắn, giảm bụi.
  • Về triệu chứng hô hấp và rối loạn thông khí: Luận giải cơ chế co thắt tiểu phế quản do tác động kết hợp giữa bụi mịn, khói hàn, khí $\text{NO}_2$ và thói quen hút thuốc lá. Tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của việc sử dụng hô hấp ký để tầm soát suy giảm $\text{FEV}_1$ sớm ở công nhân có tuổi nghề cao trước khi tổn thương tiến triển thành bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD).
  • Về các yếu tố nguy cơ qua phân tích đa biến: Bàn luận về mức độ ảnh hưởng độc lập của tuổi nghề, thâm niên tiếp xúc môi trường ô nhiễm và thói quen hút thuốc lá đối với tỷ lệ mắc viêm phế quản mạn tính và viêm mũi xoang mạn tính.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt khoa học và thực tiễn

  1. Dữ liệu thực chứng đồng bộ: Luận án cung cấp bức tranh toàn diện và có hệ thống về điều kiện môi trường lao động (vi khí hậu, hóa học, vật lý, bụi) tại một công trình xây dựng cầu đường bộ dây văng quy mô lớn tại Việt Nam trong cả hai mùa khí hậu đặc trưng (mùa hè và mùa đông).
  2. Đánh giá chuyên sâu về bệnh học hô hấp nghề nghiệp: Kết hợp chặt chẽ giữa dịch tễ học mô tả, khám lâm sàng chuyên khoa hô hấp, đo chức năng thông khí bằng phế dung kế điện tử và chẩn đoán hình ảnh X-quang phổi. Xác định rõ cơ cấu các bệnh lý hô hấp thường gặp (viêm phế quản mạn tính, viêm mũi xoang, hen phế quản) và tỷ lệ các hội chứng rối loạn thông khí (hạn chế, tắc nghẽn, hỗn hợp) ở công nhân xây dựng cầu.
  3. Xác định các yếu tố liên quan: Ứng dụng mô hình phân tích đa biến làm rõ mối liên hệ giữa các yếu tố môi trường lao động (bụi silic, khói khí hàn, vi khí hậu), yếu tố cá nhân (tuổi nghề, tiền sử hút thuốc lá) với tình trạng tổn thương đường thở.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Giải pháp kỹ thuật và vệ sinh lao động: Cần tăng cường các biện pháp làm giảm bụi tại nguồn (phun sương dập bụi tại vị trí cắt đá, mài bavia, trộn bê tông); trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân đạt chuẩn (khẩu trang lọc bụi hô hấp, kính bảo hộ, nút tai chống ồn); tổ chức ca kíp làm việc hợp lý ngoài trời trong điều kiện thời tiết nắng nóng gay gắt hoặc rét buốt.
  • Giải pháp y tế dự phòng: Định kỳ đo kiểm tra môi trường lao động theo đúng quy chuẩn; duy trì khám sức khỏe định kỳ hàng năm có lồng ghép đo chức năng thông khí phổi bằng hô hấp ký và chụp X-quang phổi thẳng cho công nhân trực tiếp thi công nhằm phát hiện sớm các rối loạn thông khí giai đoạn tiềm tàng để kịp thời điều chuyển vị trí công tác hoặc can thiệp điều trị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu áp dụng thiết kế mô tả cắt ngang tại một thời điểm (năm 2012) tại một công trường cụ thể (cầu Nhật Tân), do đó chưa đánh giá được đầy đủ biến thiên động học theo thời gian dài của chức năng phổi ($\text{FEV}_1, \text{FVC}$) theo từng năm trên cùng một cá thể công nhân (nghiên cứu thuần tập theo dõi dọc).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng các nghiên cứu theo dõi dọc (longitudinal cohort study) nhiều năm trên công nhân xây dựng cầu đường bộ trên phạm vi toàn quốc để đánh giá chính xác tốc độ sụt giảm $\text{FEV}_1$ hàng năm do tiếp xúc nghề nghiệp, đồng thời nghiên cứu sâu hơn về hiệu quả can thiệp của các biện pháp bảo hộ lao động cải tiến.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cán bộ y tế lao động và y tế cơ quan: Tài liệu tham khảo hữu ích về quy trình thăm dò chức năng thông khí bằng hô hấp ký kết hợp khám lâm sàng định kỳ cho công nhân ngành xây dựng và giao thông vận tải.
  • Đối với nhà quản lý và chủ đầu tư công trình: Cung cấp cơ sở thực tiễn để lập kế hoạch giám sát môi trường lao động, cải thiện điều kiện vi khí hậu, tiếng ồn và giảm bụi tại công trường xây dựng cầu đường bộ.
  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên chuyên ngành Y học Lao động và Nội Hô hấp: Mô hình phương pháp luận nghiên cứu cắt ngang kết hợp đo lường môi trường và cận lâm sàng chuyên khoa để làm tài liệu đối chiếu cho các đề tài nghiên cứu liên quan đến bệnh phổi nghề nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án nghiên cứu trên đối tượng cụ thể nào và cỡ mẫu là bao nhiêu?

Nghiên cứu được tiến hành trên 368 công nhân trực tiếp thi công cầu chính và hệ thống đường dẫn tại công trình xây dựng cầu Nhật Tân (Hà Nội) năm 2012, có tên trong danh sách quản lý sức khỏe định kỳ và tự nguyện tham gia.

2. Có bao nhiêu mẫu môi trường được thu thập và gồm những chỉ tiêu nào?

Tổng cộng có 216 mẫu đo môi trường được thu thập qua 2 đợt (mùa hè và mùa đông năm 2012) tại 3 thời điểm trong ca làm việc. Các chỉ tiêu khảo sát bao gồm: nhiệt độ không khí (18 mẫu), độ ẩm (18 mẫu), tốc độ gió (18 mẫu), nhiệt độ cầu ướt WBGT (18 mẫu), cường độ chiếu sáng (18 mẫu), cường độ tiếng ồn chung (18 mẫu), nồng độ các loại hơi khí độc (54 mẫu), nồng độ bụi hô hấp (18 mẫu), nồng độ bụi toàn phần (18 mẫu) và định lượng silic tự do (18 mẫu).

3. Thiết bị nào được sử dụng để đo chức năng thông khí phổi trong nghiên cứu?

Luận án sử dụng phế dung kế điện tử Spiroanalyzer - SIX 300 (Nhật Bản) và máy Chest Hi 101 để thăm dò chức năng thông khí phổi của công nhân, đánh giá các chỉ số dung tích sống ($\text{VC}$), dung tích sống thở mạnh ($\text{FVC}$), thể tích thở ra gắng sức giây đầu tiên ($\text{FEV}_1$), cùng các chỉ số Tiffeneau và Gaensler.

4. Tiêu chuẩn nào được sử dụng để phân loại mức độ rối loạn thông khí tắc nghẽn?

Luận án áp dụng tiêu chuẩn phân loại mức độ tắc nghẽn đường thở theo hướng dẫn của Sáng kiến Toàn cầu về Bệnh phổi Tắc nghẽn Mạn tính (GOLD 2003) và Hội Lồng ngực Hoa Kỳ (ATS 2004) dựa trên tỷ lệ % $\text{FEV}_1$ dự đoán: Nhẹ ($\ge 80%$), Vừa ($50% \le \text{FEV}_1 < 80%$), Nặng ($30% \le \text{FEV}_1 < 50%$) và Rất nặng ($< 30%$).


Kết luận

Luận án tiến sĩ y học của Vũ Văn Triển (2014) đã phản ánh thực trạng môi trường lao động và sức khỏe hô hấp của 368 công nhân thi công cầu Nhật Tân trong năm 2012. Công trình xác định rõ các yếu tố bất lợi về vi khí hậu, tiếng ồn, bụi chứa silic và hơi khí độc phát sinh từ quá trình thi công cơ giới hóa. Thông qua việc kết hợp khám lâm sàng, chụp X-quang và đo phế dung ký, nghiên cứu đã phát hiện tỷ lệ mắc các bệnh đường hô hấp mạn tính cùng các dạng rối loạn thông khí phổi ở người lao động. Kết quả phân tích mối liên quan giữa điều kiện môi trường và bệnh lý đường thở là cơ sở khoa học quan trọng cho việc xây dựng các biện pháp dự phòng y tế và cải thiện điều kiện vệ sinh lao động trong ngành xây dựng cầu đường bộ tại Việt Nam.