Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Nghiên cứu tri thức bản địa về khai thác và sử dụng tài nguyên cây hương liệu và gia vị của cộng đồng các dân tộc tại khu rừng du lịch văn hóa xã Mẫu Sơn - Huyện Lộc Bình - Tỉnh Lạng Sơn" do sinh viên Hoàng Thị Phương thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Hồ Ngọc Sơn tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên (chuyên ngành Lâm nghiệp, khóa 2011 – 2015). Đề tài bắt nguồn từ thực tiễn tài nguyên rừng là nguồn cung cấp lâm sản ngoài gỗ thiết yếu cho đời sống người dân vùng cao, trong đó các loài cây hương liệu và gia vị giữ vai trò quan trọng trong ẩm thực, y học dân gian và tạo nguồn thu nhập. Tuy nhiên, các tri thức bản địa tích lũy qua nhiều thế hệ chủ yếu được lưu truyền bằng phương thức truyền khẩu, đang đối mặt với nguy cơ mai một nghiêm trọng dưới tác động của quá trình giao lưu văn hóa và áp lực khai thác thương mại tự phát.
Địa bàn nghiên cứu là xã Mẫu Sơn, một xã vùng cao biên giới phía Bắc thuộc huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn. Khu vực này có địa hình núi cao hiểm trở (độ cao trung bình 800 m so với mực nước biển, đỉnh cao nhất là Phia Pò cao 1.541 m, độ dốc phần lớn trên 20°), khí hậu mang tính chất á nhiệt đới núi cao mát mẻ và lượng mưa hàng năm lớn (2.000 – 2.400 mm). Toàn xã có 279 hộ gia đình với 1.238 nhân khẩu cư trú tại 8 thôn bản, trong đó đồng bào dân tộc Dao chiếm tới 97% dân số. Mặc dù hệ thực vật rừng du lịch văn hóa Mẫu Sơn sở hữu nhiều loài cây gia vị đặc sản có giá trị kinh tế cao, trước năm 2015 chưa có công trình nào tiến hành điều tra, hệ thống hóa một cách bài bản nguồn tài nguyên này cùng các kinh nghiệm bản địa đi kèm.
Văn bản xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Xác định được thành phần loài và giá trị sử dụng của các loài thực vật sử dụng làm hương liệu và gia vị trên địa bàn nghiên cứu.
- Xác định được kiến thức bản địa liên quan đến các loài cây hương liệu và gia vị (tên loài, bộ phận sử dụng, cách thức thu hái, sử dụng...).
- Lựa chọn được các loài cây hương liệu và gia vị có giá trị kinh tế, quan trọng để bảo tồn và phát triển.
- Xác định được nguyên nhân suy thoái và đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần bảo tồn và phát triển các loài thực vật rừng làm hương liệu và gia vị.
Đối tượng nghiên cứu là các loài thực vật được cộng đồng các dân tộc địa phương khai thác, sử dụng làm hương liệu, gia vị cùng toàn bộ hệ thống tri thức bản địa liên quan đến việc thu hái, chế biến và bảo quản. Phạm vi không gian nghiên cứu giới hạn trong địa giới hành chính xã Mẫu Sơn với tổng diện tích tự nhiên 6.829,75 ha (bao gồm 3.492,58 ha đất lâm nghiệp). Phạm vi thời gian thực hiện công tác ngoại nghiệp và nội nghiệp kéo dài từ tháng 8 năm 2014 đến tháng 12 năm 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về cơ sở lý thuyết, tác giả tiếp cận nghiên cứu dựa trên các định nghĩa khoa học về gia vị và hệ thống lý luận về tri thức bản địa (Indigenous Knowledge - IK). Khóa luận viện dẫn các nghiên cứu của Trần Văn Điền và Hồ Ngọc Sơn (2014), Dương Thị Giang (2013), Mai Thanh Sơn và cộng sự (2011) để làm rõ bản chất của tri thức bản địa: đó là hệ thống hiểu biết, kinh nghiệm thực tiễn thích ứng với môi trường tự nhiên và xã hội, được tích lũy lâu đời, mang tính chọn lọc, phản ánh đặc tính văn hóa của cộng đồng và phần lớn tồn tại dưới dạng truyền khẩu. Về mặt phân loại thực vật học, đề tài sử dụng tài liệu "Cây cỏ Việt Nam" của Phạm Hoàng Hộ (1999) và đối chiếu với bộ "Danh lục các loài thực vật Việt Nam" làm quy chuẩn kiểm tra, chỉnh lý tên khoa học.
Phương pháp nghiên cứu được xây dựng kết hợp giữa điều tra dân tộc học và phương pháp điều tra thực vật học truyền thống:
- Phương pháp ngoại nghiệp:
- Kế thừa tài liệu thứ cấp: Thu thập số liệu thống kê về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và phương án quản lý bảo vệ rừng năm 2013 của Ủy ban nhân dân xã Mẫu Sơn.
- Kỹ thuật Liệt kê tự do (Free listing): Lập mẫu phỏng vấn người cung cấp tin (NCCT) được lựa chọn theo phương pháp ngẫu nhiên - phân tầng dựa trên các tiêu chí dân tộc, lứa tuổi và giới tính. Quá trình phỏng vấn ghi nhận tên cây theo tiếng địa phương (tiếng Dao) và áp dụng đường cong tích lũy xác định điểm dừng khi số lượng loài cây mới không còn tăng thêm.
- Điều tra theo tuyến cùng người cung cấp tin quan trọng: Tuyến điều tra được thiết lập dựa trên hiện trạng thảm thực vật và địa hình. Tác giả cùng các NCCT quan trọng (những người già, phụ nữ am hiểu về cây cỏ) đi thực địa để ghi nhận vị trí phân bố, dạng sống, môi trường sống, bộ phận sử dụng và cách thức sử dụng từng loài bắt gặp.
- Phương pháp thực vật học dân tộc học: Thu thập mẫu tiêu bản theo quy chuẩn (kích thước mẫu 41 x 29 cm; thu 3 – 5 mẫu lặp đối với cây gỗ hoặc 3 – 5 cá thể đối với cây thảo). Tiến hành ghi chép các đặc điểm hình thái không lưu giữ được trên mẫu khô (mùi vị, màu sắc hoa quả tươi, dịch nhựa). Mẫu vật sau đó được ép báo, phơi khô và định tên khoa học bằng phương pháp hình thái so sánh.
- Phương pháp đánh giá mức độ đe dọa để ưu tiên bảo tồn: Xây dựng thang đánh giá định lượng gồm 4 tiêu chí: (1) Độ hữu ích của loài đối với người dân địa phương (0 – 2 điểm); (2) Mức độ dễ xâm nhập của vị trí mọc (0 – 1 điểm); (3) Tính chuyên biệt về nơi sống (0 – 2 điểm); (4) Mức độ tác động của con người đến sự sống của loài (0 – 2 điểm). Tổng điểm dao động từ 0 đến 7 điểm; các loài đạt tổng số điểm từ 4 trở lên được xếp vào diện ưu tiên bảo tồn và phát triển.
- Phương pháp nội nghiệp: Dữ liệu điều tra định tính và định lượng được làm sạch, loại bỏ các tên đồng nghĩa, tính toán tần số xuất hiện, lập danh lục phân loại học và xử lý biểu đồ cơ cấu dạng sống bằng các công cụ tính toán văn phòng.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Phần này trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh các nguồn tài nguyên lâm sản ngoài gỗ tự nhiên đang suy giảm do khai thác quá mức. Tác giả khẳng định giá trị của việc lưu giữ tri thức bản địa của cộng đồng các dân tộc miền núi, đặc biệt là người Dao tại Mẫu Sơn; đồng thời nêu rõ 4 mục tiêu nghiên cứu và phân tích ý nghĩa khoa học cùng ý nghĩa thực tiễn trong công tác quản lý tài nguyên rừng bền vững.
Phần 2: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương tổng quan khái quát lịch sử khai thác, sử dụng và thương mại cây hương liệu, gia vị trên phạm vi quốc tế (từ thời cổ đại qua Ai Cập, Ấn Độ, châu Âu trung cổ đến thị trường hiện đại trị giá hàng tỷ USD) và trong nước (với tiềm năng hơn 3.000 loài cây nguyên liệu có mạch của Việt Nam). Bên cạnh đó, tác giả tổng hợp hệ thống lý luận về tri thức bản địa và cung cấp số liệu chi tiết về điều kiện tự nhiên, tài nguyên đất đai (6.829,75 ha tự nhiên; 2.952,60 ha rừng phòng hộ; 955,48 ha rừng sản xuất) và đặc điểm nhân khẩu học, kinh tế - xã hội của xã Mẫu Sơn năm 2013.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương mô tả chi tiết đối tượng, địa điểm, thời gian thực hiện (tháng 8 – tháng 12 năm 2014); xác định cụ thể 3 nhóm nội dung điều tra thực địa. Chương này thuyết minh tường tận quy trình thu thập số liệu ngoại nghiệp: kỹ thuật phỏng vấn liệt kê tự do, thiết lập đường cong bão hòa mẫu, quy trình thu và xử lý mẫu tiêu bản thực vật, phương pháp so sánh hình thái để định danh và khung thang điểm 4 tiêu chí đánh giá mức độ đe dọa của loài.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Đây là chương trọng tâm của khóa luận, bao gồm 4 nội dung kết quả thực nghiệm:
- Thành phần loài thực vật: Ghi nhận 22 loài thực vật làm hương liệu và gia vị, lập danh mục phân loại học chi tiết, xác định tỷ lệ dạng sống và môi trường phân bố.
- Tri thức bản địa trong khai thác, chế biến và bảo quản: Phân tích tập quán khai thác quanh năm mang tính thủ công, tận thu; mô tả chi tiết kinh nghiệm xử lý sau thu hoạch cho từng loài (dùng tươi, phơi khô, treo gác bếp, ngâm muối, ngâm mật ong, ủ bánh men rượu).
- Xác định loài ưu tiên bảo tồn: Tổng hợp bảng tính điểm mức độ đe dọa của 22 loài, chỉ ra 4 loài đạt ngưỡng điểm ưu tiên bảo tồn (từ 4 đến 5 điểm).
- Nguyên nhân suy thoái và giải pháp: Chỉ rõ 7 nguyên nhân làm suy giảm tài nguyên và đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện từ chính sách, kỹ thuật lâm sinh đến sinh kế cộng đồng.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Tác giả tóm tắt các phát hiện chủ yếu về số lượng loài, sự phân bố sinh thái, đặc trưng phương thức thu hái thủ công và kinh nghiệm chế biến gia vị của đồng bào Mẫu Sơn; đồng thời nêu các kiến nghị nhằm hỗ trợ kỹ thuật và nguồn lực bảo tồn gen thực vật quý.
Kết quả và đóng góp
1. Thành phần loài và cơ cấu dạng sống
Khóa luận đã thống kê được 22 loài thực vật rừng thuộc 14 họ thực vật khác nhau được cộng đồng các dân tộc tại xã Mẫu Sơn khai thác và sử dụng làm hương liệu, gia vị. Trong đó, có 16 loài đã xác định được đầy đủ tên khoa học và họ thực vật, còn 6 loài mới chỉ ghi nhận được tên địa phương do hạn chế về mẫu vật sinh sản tại thời điểm điều tra thực địa. Hai họ có số lượng loài ghi nhận nhiều nhất là họ Cam (Rutaceae) với 2 loài (Chanh rừng, Mác mật) và họ Gừng (Zingiberaceae) với 2 loài (Riềng, Gừng đỏ); 12 họ còn lại mỗi họ ghi nhận 1 loài.
| STT |
Tên phổ thông |
Tên địa phương |
Tên khoa học |
Họ thực vật |
Dạng sống |
Bộ phận sử dụng |
Công dụng chính |
| 1 |
Quả hồi |
Piều cióc |
Illicium verum |
Họ Hồi (Illiciaceae) |
Gỗ |
Quả |
Gia vị tẩm, ướp |
| 2 |
Dây giang |
Po chan hêy |
Aganonerion polymorphum |
Họ Trúc đào (Apocynaceae) |
Dây leo |
Lá, ngọn |
Nấu canh chua |
| 3 |
Riềng |
Kha đông |
Alpinia officinarum |
Họ Gừng (Zingiberaceae) |
Thân thảo |
Củ |
Chấm, xào, kho |
| 4 |
Gừng đỏ |
Zơrơng – Sung sị |
Zingiber purpureum |
Họ Gừng (Zingiberaceae) |
Thân thảo |
Củ |
Chấm, xào, kho, nấu canh |
| 5 |
Quế |
Quế |
Cinnamomum verum |
Họ Long não (Lauraceae) |
Gỗ |
Vỏ, lá |
Hương thơm men rượu, lẩu |
| 6 |
Mộc nhĩ |
Vịt hủ linh |
Auricularia polytricha |
Họ Mao mộc nhĩ (Auriculariaceae) |
Nấm |
Thân |
Xào, nấu canh, làm bánh |
| 7 |
Nấm hương |
Trẩu kiếp |
Lentinula edodes |
Họ Nấm tán (Pleurotaceae) |
Nấm |
Thân |
Xào, nấu canh, làm bánh |
| 8 |
Chanh rừng |
Vầm duầy pít piấu |
Atalantia citroides |
Họ Cam (Rutaceae) |
Gỗ |
Lá, quả |
Chấm, xào, kho, ngâm muối, ngâm mật ong |
| 9 |
Mác mật |
Mác mật |
Clausena lansium |
Họ Cam (Rutaceae) |
Gỗ |
Lá, quả |
Món quay, chấm, xào, kho, ngâm măng ớt |
| 10 |
Quả dọc |
Mác báo |
Garcinia multiflora |
Họ Bứa (Clusiaceae) |
Gỗ |
Quả |
Nấu canh chua |
| 11 |
Cúc tần |
Cúc tân |
Pluchea indica |
Họ Cúc (Asteraceae) |
Thân thảo |
Lá, ngọn |
Tần gà, chế biến thịt |
| 12 |
Lá gai |
Biấu pan |
Boehmeria nivea |
Họ Gai (Urticaceae) |
Thân thảo |
Lá |
Làm bánh |
| 13 |
Rau răm |
Là lìu |
Persicaria odorata |
Họ Rau răm (Polygonaceae) |
Thân thảo |
Lá, ngọn |
Gia vị ăn kèm |
| 14 |
Mùi tàu |
Hỏm táy |
Eryngium foetidum |
Họ Hoa tán (Umbelliferae) |
Cây bụi |
Lá |
Chấm, ăn kèm |
| 15 |
Lá mơ |
Lá mơ |
Paederia lanuginosa |
Họ Thiến thảo (Rubiaceae) |
Dây leo |
Lá |
Gia vị ăn kèm |
| 16 |
Lá men |
Pình đìa nòn |
Uvaria calamistrata |
Họ Na (Annonaceae) |
Cây bụi |
Lá |
Tạo hương thơm men rượu |
| 17 |
- |
Mìa đang |
Chưa xác định |
Chưa xác định |
Cây bụi |
Cả cây |
Tạo hương thơm men rượu |
| 18 |
- |
Làu kìm |
Chưa xác định |
Chưa xác định |
Gỗ |
Lá |
Xào thịt |
| 19 |
- |
Tẳng hả piêu |
Chưa xác định |
Chưa xác định |
Gỗ |
Quả |
Gia vị chua |
| 20 |
- |
Kìu shỏi |
Chưa xác định |
Chưa xác định |
Cây bụi |
Lá |
Nấu phở, xào rau |
| 21 |
- |
Lày nhàm |
Chưa xác định |
Chưa xác định |
Cây bụi |
Lá |
Nấu phở |
| 22 |
- |
Ngỏi |
Chưa xác định |
Chưa xác định |
Cây bụi |
Lá, ngọn |
Rán trứng, làm bánh |
Về cơ cấu dạng sống, các loài thực vật phân bố theo tỷ lệ:
- Cây thân gỗ: 7 loài, chiếm tỷ lệ 32%
- Cây bụi: 6 loài, chiếm tỷ lệ 27%
- Cây thân thảo: 5 loài, chiếm tỷ lệ 23%
- Dây leo: 2 loài, chiếm tỷ lệ 9%
- Nấm: 2 loài, chiếm tỷ lệ 9%
Về bộ phận sử dụng, lá là bộ phận được thu hái nhiều nhất với 15/22 loài (chiếm 68,18%), kế đến là quả, củ, thân nấm, ngọn, vỏ cây và cả cây. Môi trường phân bố của các loài rất đa dạng, xuất hiện từ rừng rậm, rừng thưa, đồi núi, trảng cây bụi ven rừng đến ven khe suối, đường đi và vườn nhà.
2. Tri thức bản địa trong khai thác, chế biến và bảo quản
Nghiên cứu chỉ ra rằng hoạt động khai thác của đồng bào dân tộc Dao tại Mẫu Sơn hoàn toàn mang tính thủ công, sử dụng các công cụ lao động quen thuộc như tay bẻ, dao chặt, cuốc, xẻng, thuổng. Người dân không có mùa khai thác tập trung cố định mà thu hái quanh năm kết hợp trong các chuyến đi làm nương rẫy, đi hái thuốc hoặc săn bắt. Đa phần sản phẩm thu hái phục vụ nhu cầu tự cung tự cấp hàng ngày trong gia đình; chỉ có một số loài đặc sản có giá trị kinh tế cao như Quả hồi, Mác mật, Chanh rừng, Lá men mới được thu hái số lượng lớn để bán ra thị trường hoặc chợ phiên.
Kỹ thuật chế biến và bảo quản sau thu hoạch phản ánh sâu sắc kinh nghiệm dân gian:
- Đối với nhóm cây gia vị nấu ăn thông thường: Rửa sạch dùng tươi trực tiếp (Dây giang, Cúc tần, Rau răm, Lá mơ, Làu kìm, Kìu shỏi, Lày nhàm, Ngỏi).
- Đối với nhóm bảo quản lâu dài: Phơi khô tự nhiên hoặc gác trên giàn bếp (Quả hồi, Mộc nhĩ, Nấm hương, Vỏ quế, Vỏ quả dọc, Quả mác mật). Riêng Chanh rừng có kỹ thuật chế biến ngâm muối hoặc ngâm mật ong.
- Đối với nhóm làm bánh và bánh men rượu truyền thống: Lá gai được tước bỏ gân, nấu kỹ và nghiền nhỏ làm bánh; Lá men, Quế và toàn bộ thân cây Mìa đang được băm nhỏ, phơi khô, nghiền thành bột mịn để phối chế làm chất tạo hương thơm cho men rượu Mẫu Sơn.
3. Phân hạng mức độ đe dọa và danh mục loài ưu tiên bảo tồn
Kết quả tính điểm dựa trên 4 tiêu chí sinh thái học và nhân văn học đã xác lập mức độ đe dọa của 22 loài thực vật nghiên cứu:
| STT |
Tên cây |
Độ hữu ích (0 - 2) |
Mức độ dễ xâm nhập (0 - 1) |
Tính chuyên biệt nơi sống (0 - 2) |
Mức độ tác động sống (0 - 2) |
Tổng điểm đe dọa |
Đánh giá ưu tiên |
| 1 |
Lá men |
2 |
1 |
1 |
1 |
5 |
Ưu tiên bảo tồn |
| 2 |
Mìa đang |
2 |
1 |
1 |
1 |
5 |
Ưu tiên bảo tồn |
| 3 |
Chanh rừng |
2 |
1 |
0 |
1 |
4 |
Ưu tiên bảo tồn |
| 4 |
Gừng đỏ |
2 |
1 |
1 |
0 |
4 |
Ưu tiên bảo tồn |
| 5 |
Quả hồi |
2 |
1 |
0 |
0 |
3 |
Không ưu tiên |
| 6 |
Mác mật |
2 |
1 |
0 |
0 |
3 |
Không ưu tiên |
| 7 |
Riềng |
1 |
1 |
1 |
0 |
3 |
Không ưu tiên |
| 8 |
Mộc nhĩ |
1 |
0 |
1 |
1 |
3 |
Không ưu tiên |
| 9 |
Nấm hương |
1 |
0 |
1 |
1 |
3 |
Không ưu tiên |
| 10 |
Mùi tàu |
1 |
1 |
1 |
0 |
3 |
Không ưu tiên |
| 11 |
Lá gai |
1 |
1 |
1 |
0 |
3 |
Không ưu tiên |
| 12 |
Rau răm |
1 |
1 |
1 |
0 |
3 |
Không ưu tiên |
| 13 |
Dây giang |
1 |
1 |
0 |
0 |
2 |
Không ưu tiên |
| 14 |
Làu kìm |
1 |
0 |
1 |
0 |
2 |
Không ưu tiên |
| 15 |
Kìu shỏi |
1 |
1 |
0 |
0 |
2 |
Không ưu tiên |
| 16 |
Cúc tần |
1 |
1 |
0 |
0 |
2 |
Không ưu tiên |
| 17 |
Quả dọc |
1 |
0 |
1 |
0 |
2 |
Không ưu tiên |
| 18 |
Tẳng hả piêu |
1 |
0 |
1 |
0 |
2 |
Không ưu tiên |
| 19 |
Lày nhàm |
1 |
1 |
0 |
0 |
2 |
Không ưu tiên |
| 20 |
Lá mơ |
1 |
1 |
0 |
0 |
2 |
Không ưu tiên |
| 21 |
Quế |
1 |
1 |
0 |
0 |
2 |
Không ưu tiên |
| 22 |
Ngỏi |
1 |
1 |
0 |
0 |
2 |
Không ưu tiên |
Căn cứ vào bảng phân hạng, khóa luận xác định 4 loài cần ưu tiên bảo tồn hàng đầu gồm: Lá men (5 điểm), Mìa đang (5 điểm), Chanh rừng (4 điểm) và Gừng đỏ (4 điểm). Đây là những loài có giá trị kinh tế cao, phân bố ở những khu vực địa hình tương đối dễ tiếp cận nên thường xuyên chịu áp lực khai thác tận diệt (đào cả củ rễ hoặc chặt toàn bộ cây) từ phía người dân, khiến trữ lượng tự nhiên suy thoái nhanh chóng.
4. Giải pháp đề xuất của tác giả
Khóa luận đã kiến nghị 11 giải pháp nhằm bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên cây hương liệu, gia vị tại Mẫu Sơn:
- Nhóm giải pháp quản lý - quy hoạch: Rà soát, đẩy nhanh tiến độ giao đất giao rừng hợp lý; nghiêm cấm và xử phạt hành vi xâm hại rừng tự nhiên; vận động đồng bào chấm dứt tình trạng đốt phá rừng làm nương rẫy để chuyển dịch sang canh tác định canh định cư.
- Nhóm giải pháp kỹ thuật - lâm sinh: Xây dựng các mô hình nông lâm kết hợp kết hợp trồng cây bản địa; hỗ trợ người dân lập vườn gây trồng cây gia vị tại gia đình để giảm áp lực khai thác rừng tự nhiên; áp dụng biện pháp lâm sinh phát dọn dây leo, bụi rậm và tỉa bớt cây phi mục đích để thúc đẩy khả năng tái sinh tự nhiên của các loài hương liệu; tổ chức nghiên cứu nhân giống, nuôi cấy mô bảo tồn nguồn gen quý.
- Nhóm giải pháp truyền thông - xã hội: Mở các lớp tập huấn cộng đồng chuyển giao kỹ thuật gây trồng; phối hợp giữa chính quyền và người dân lập hồ sơ ghi chép tri thức bản địa; điều tra khoanh vùng và cắm mốc các khu vực cây gia vị đang tái sinh; thành lập quỹ bảo vệ rừng thôn bản gắn với quy ước khen thưởng và xử phạt.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tự chỉ ra một số hạn chế khách quan phát sinh trong quá trình triển khai:
- Còn 6 loài thực vật làm hương liệu, gia vị (Mìa đang, Làu kìm, Tẳng hả piêu, Kìu shỏi, Lày nhàm, Ngỏi) chưa xác định được tên khoa học và vị trí phân loại đến họ thực vật. Nguyên nhân do thời gian thực tập ngoại nghiệp của sinh viên không trùng khớp với chu kỳ sinh trưởng, ra hoa và kết quả của loài, đồng thời mật độ cá thể của các loài này ngoài thực địa còn lại rất ít, gây khó khăn cho việc thu thập đầy đủ mẫu vật chuẩn.
- Thời gian nghiên cứu thực địa tương đối ngắn (5 tháng, từ tháng 8 đến tháng 12 năm 2014) nên chưa bao quát được toàn bộ biến động theo mùa của các loài thực vật rừng.
- Các dẫn liệu về sản lượng khai thác và trữ lượng lâm phần chủ yếu dừng lại ở mức điều tra định tính và ước lượng qua phỏng vấn người dân, chưa tiến hành lập ô tiêu chuẩn định lượng lâm học chi tiết.
Về hướng nghiên cứu tiếp theo, văn bản đề xuất:
- Cần có sự tham gia của các chuyên gia và nhà nghiên cứu chuyên sâu để tiếp tục theo dõi, thu thập mẫu hoa và quả nhằm hoàn thành việc giám định tên khoa học cho các loài chưa được định danh.
- Tiến hành các nghiên cứu chuyên sâu về phân tích hoạt chất sinh học, thành phần hóa học của tinh dầu đối với các loài cây đặc hữu có giá trị kinh tế như Chanh rừng, Lá men, Mìa đang.
- Đẩy mạnh thử nghiệm nhân giống nhân tạo, nuôi cấy mô và phát triển mô hình trồng trọt thương phẩm dưới tán rừng nhằm phục vụ công tác bảo tồn nguồn gen trước nguy cơ tuyệt chủng cục bộ.
Giá trị tham khảo
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Phương mang lại giá trị tham khảo rõ rệt đối với nhiều nhóm đối tượng và công tác nghiên cứu chuyên ngành:
- Đối với sinh viên và học viên ngành Lâm nghiệp, Quản lý tài nguyên rừng, Thực vật học và Dân tộc học: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình điều tra thực vật học dân tộc học (Ethnobotany) tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số; đặc biệt là kỹ thuật ứng dụng phương pháp phỏng vấn liệt kê tự do (Free listing) kết hợp đường cong bão hòa mẫu phỏng vấn để xác định ngưỡng dừng điều tra xã hội học.
- Đối với cán bộ quản lý lâm nghiệp và chính quyền địa phương: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực địa về danh mục 22 loài cây hương liệu, gia vị phân bố tại khu rừng du lịch văn hóa Mẫu Sơn, kèm theo khung tiêu chí đánh giá mức độ đe dọa (thang điểm 4 chỉ số). Đây là công cụ hữu ích cho Hạt Kiểm lâm huyện Lộc Bình và UBND xã Mẫu Sơn trong việc xây dựng phương án quản lý bảo vệ rừng, quy hoạch vùng khoanh nuôi xúc tiến tái sinh và lựa chọn loài cây ưu tiên đưa vào các chương trình sinh kế nông lâm kết hợp.
- Các phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất:
- Bảng danh mục và bảng mô tả đặc điểm hình thái, bộ phận sử dụng, công dụng (Bảng 4.1 và Bảng 4.2): Ghi nhận chính xác tên gọi bằng tiếng dân tộc Dao của các loài thực vật địa phương.
- Phương pháp chấm điểm phân hạng mức độ đe dọa (Bảng 4.4): Khung phương pháp luận định lượng hóa mức độ rủi ro của lâm sản ngoài gỗ dễ áp dụng cho các đề tài nghiên cứu tương tự ở các khu bảo tồn và vườn quốc gia khác.
Câu hỏi thường gặp
Khóa luận đã ghi nhận được bao nhiêu loài thực vật làm hương liệu và gia vị tại xã Mẫu Sơn, trong đó có bao nhiêu loài đã và chưa xác định được tên khoa học?
Nghiên cứu ghi nhận được tổng cộng 22 loài thực vật thuộc 14 họ thực vật khác nhau được người dân khai thác làm hương liệu và gia vị. Trong đó, có 16 loài đã được định danh chính xác tên khoa học và họ thực vật; còn lại 6 loài mới chỉ ghi nhận được tên địa phương (gồm: Mìa đang, Làu kìm, Tẳng hả piêu, Kìu shỏi, Lày nhàm, Ngỏi) do chưa thu thập đủ mẫu vật hoa/quả ngoài thực địa.
Dạng sống nào của các loài cây gia vị chiếm ưu thế tại địa bàn nghiên cứu và bộ phận nào của cây được thu hái phổ biến nhất?
Dạng sống chiếm tỷ lệ cao nhất là cây thân gỗ với 7 loài (chiếm 32%), tiếp theo là cây bụi với 6 loài (chiếm 27%), cây thân thảo với 5 loài (chiếm 23%), dây leo và nấm mỗi loại có 2 loài (chiếm 9%). Bộ phận được người dân thu hái nhiều nhất là lá (15/22 loài, chiếm 68,18%), kế đến là quả, củ, thân nấm, ngọn non, vỏ và cả cây.
Những loài thực vật nào được xếp vào nhóm cần ưu tiên bảo tồn cao nhất và dựa trên tiêu chí nào?
Dựa trên thang đánh giá gồm 4 tiêu chí (Độ hữu ích, Mức độ dễ xâm nhập, Tính chuyên biệt nơi sống, Mức độ tác động đến sự sống) với ngưỡng lựa chọn từ 4 điểm trở lên, có 4 loài được xếp vào diện ưu tiên bảo tồn cao nhất gồm: Lá men (5 điểm), Mìa đang (5 điểm), Chanh rừng (4 điểm) và Gừng đỏ (4 điểm).
Cộng đồng dân tộc nào là đối tượng cung cấp thông tin chính trong nghiên cứu và phương thức khai thác tài nguyên của họ diễn ra như thế nào?
Đối tượng cung cấp thông tin chính là đồng bào dân tộc Dao, chiếm 97% dân số của xã Mẫu Sơn. Phương thức khai thác hoàn toàn thủ công, mang tính tự phát và tận thu bằng các công cụ thô sơ (tay, dao, cuốc, xẻng, thuổng); việc thu hái diễn ra quanh năm khi người dân đi nương, hái thuốc hoặc săn bắt mà không có mùa vụ khai thác quy chuẩn.
Đâu là những nguyên nhân chính khiến nguồn tài nguyên cây hương liệu và gia vị tại Mẫu Sơn bị suy giảm?
Nguyên nhân suy thoái bắt nguồn từ sức ép gia tăng dân số mở rộng đất canh tác lấn rừng; tập quán du canh đốt phá rừng làm nương rẫy; áp lực đời sống khó khăn khiến người dân khai thác tận diệt bán ra chợ phiên; nhận thức bảo vệ và kiến thức về tái sinh của người dân còn thấp; địa hình chia cắt gây cản trở công tác tuần tra kiểm soát; quản lý nhà nước cấp cơ sở chưa nghiêm và người dân chưa có tập quán gây trồng các loài cây rừng này trong vườn nhà.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của Hoàng Thị Phương đã hệ thống hóa và tài liệu hóa được 22 loài thực vật rừng làm hương liệu và gia vị cùng các tri thức bản địa đặc trưng của đồng bào dân tộc Dao tại xã Mẫu Sơn, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn. Công trình làm sáng tỏ tập quán thu hái thủ công, kinh nghiệm chế biến các sản phẩm ẩm thực, bánh men rượu truyền thống, đồng thời xác lập được thang điểm định lượng nhằm chỉ ra 4 loài thực vật chịu áp lực đe dọa cao nhất cần ưu tiên bảo tồn gồm Lá men, Mìa đang, Chanh rừng và Gừng đỏ. Những phát hiện thực địa và hệ thống giải pháp lâm sinh - chính xã hội được đề xuất trong khóa luận cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học thiết thực cho công tác bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển kinh tế lâm sản ngoài gỗ bền vững tại địa phương.