Tổng quan nghiên cứu

Năm 2014, tỉnh Đắk Lắk đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế 9,2% với quy mô tổng sản phẩm xã hội đạt 37,7 nghìn tỷ đồng và thu nhập bình quân đầu người chạm mốc 1.457 USD. Dù vậy, nguồn thu ngân sách địa phương đạt 3,3 nghìn tỷ đồng chỉ đáp ứng được khoảng 28% tổng nhu cầu chi ngân sách lên tới 11,8 nghìn tỷ đồng. Toàn tỉnh có 44 dân tộc cùng sinh sống, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm gần 30% dân số và tập trung chủ yếu ở các vùng sâu, vùng xa.

Thực trạng phát triển giáo dục trung học cơ sở tại Đắk Lắk tồn tại khoảng cách phân hóa sâu sắc giữa khu vực đô thị trung tâm và các địa bàn đặc biệt khó khăn. Tại 7 huyện vùng sâu gồm Ea Súp, Buôn Đôn, Krông Năng, Ea H’leo, Lắk, Ea Kar và M’Đrắk, tỷ lệ học sinh bỏ học có thời điểm lên đến 2,13%, tỷ lệ phòng học trên mỗi lớp chỉ đạt 1,01 và hệ thống cơ sở vật chất phòng học bộ môn, nhà công vụ giáo viên, phòng nội trú học sinh thiếu thốn nghiêm trọng.

Trước bối cảnh đó, việc triển khai Dự án Giáo dục trung học cơ sở vùng khó khăn nhất sử dụng nguồn vốn vay của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) mang ý nghĩa then chốt. Đề tài tập trung nghiên cứu toàn diện công tác tổ chức thực hiện dự án của Chính quyền tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2008-2014 theo quy trình thực thi chính sách công. Mục tiêu nghiên cứu nhằm đánh giá các kết quả đạt được, nhận diện các điểm nghẽn quản lý và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi đến năm 2020. Nghiên cứu hướng tới việc thiết lập cơ chế quản trị hiệu quả, góp phần nâng tỷ lệ huy động học sinh trung học cơ sở toàn tỉnh đạt 96% và giảm tỷ lệ học sinh bỏ học xuống dưới 1% vào năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết thực thi chính sách công làm nền tảng cốt lõi, tiếp cận quá trình tổ chức thực hiện dự án như một chu trình quản trị liên tục bao gồm ba giai đoạn: Chuẩn bị thực hiện dự án, Chỉ đạo thực hiện dự án, và Giám sát, đánh giá sự thực hiện dự án. Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp lý thuyết quản trị dự án phát triển sử dụng nguồn vốn ODA nhằm phân tích cơ chế vận hành nguồn vốn vay ADB kết hợp vốn đối ứng ngân sách nhà nước, việc quản lý các gói thầu xây lắp, mua sắm trang thiết bị và đào tạo năng lực nhân sự.

Các khái niệm chính được làm rõ trong nghiên cứu bao gồm:

  1. Giáo dục trung học cơ sở vùng khó khăn nhất: Cấp học nền tảng nối tiếp tiểu học tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo và người dân tộc thiểu số cao, chất lượng giáo dục còn thấp.
  2. Vùng khó khăn nhất: Địa bàn được xác định khoa học thông qua 11 tiêu chí đánh giá cấp tỉnh (như hệ số Gini giáo dục, tỷ lệ phòng học tạm, mức đầu tư bình quân) và 8 tiêu chí đánh giá cấp huyện (như tỷ lệ hộ nghèo, khoảng cách từ nhà đến trường, tỷ lệ trẻ em nữ 11-14 tuổi chưa học trung học cơ sở) do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành nhằm chọn lọc 17 tỉnh và 103 huyện thụ hưởng trên toàn quốc.
  3. Tổ chức thực hiện dự án của chính quyền cấp tỉnh: Quá trình các cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh chuyển hóa các mục tiêu, cam kết của dự án ODA thành các công trình, dịch vụ giáo dục cụ thể tại địa phương.
  4. Bình đẳng tiếp cận giáo dục: Việc tạo cơ hội học tập công bằng cho học sinh nghèo, học sinh dân tộc thiểu số thông qua các can thiệp về cơ sở vật chất, dinh dưỡng nội trú và nâng cao năng lực sư phạm.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu toàn diện bao phủ 100% địa bàn thụ hưởng dự án tại tỉnh Đắk Lắk, gồm toàn bộ 94 trường trung học cơ sở tại 7 huyện khó khăn nhất (Ea Súp, Buôn Đôn, Lắk, M’Đrắk, Krông Năng, Ea H’leo, Ea Kar). Mẫu dữ liệu theo dõi 2.043 giáo viên (trong đó có 309 giáo viên dân tộc thiểu số) và 43.882 học sinh trung học cơ sở (với 18.632 học sinh dân tộc thiểu số, chiếm hơn 42% tổng số học sinh trên địa bàn).

Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu mục đích (purposive sampling) kết hợp thu thập dữ liệu thứ cấp toàn phần từ hệ thống hồ sơ quản trị, báo cáo thống kê định kỳ của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đắk Lắk, Ban Quản lý Dự án Trung ương, Cục Thống kê, Sở Tài chính và Kho bạc Nhà nước tỉnh Đắk Lắk trong giai đoạn 2008-2014. Timeline nghiên cứu được thực hiện từ năm 2008 đến năm 2014 đối với việc thu thập, phân tích thực trạng và xây dựng tầm nhìn giải pháp đến năm 2020.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích hệ thống kết hợp thống kê mô tả và so sánh chuỗi thời gian là nhằm lượng hóa chính xác mức độ hoàn thành 24 nhóm chỉ tiêu mục tiêu cụ thể của dự án. Đồng thời, phương pháp so sánh đối sánh (benchmarking) kinh nghiệm thực thi với hai tỉnh lân cận có điều kiện tương đồng là Kon Tum và Gia Lai được áp dụng để xác định rõ ưu thế và hạn chế trong mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Đắk Lắk.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng tổ chức thực hiện dự án tại 7 huyện khó khăn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2008-2014 đã ghi nhận những chuyển biến tích cực cùng một số nút thắt lớn:

Thứ nhất, hệ thống hạ tầng trường lớp được cải thiện vượt bậc: Dự án đã hoàn thành đầu tư xây dựng tại 19 trường trung học cơ sở, bàn giao 101 phòng học kiên cố, 6 phòng thư viện, 19 phòng thí nghiệm, 141 phòng nội trú học sinh, 73 phòng công vụ giáo viên, 19 nhà bếp và 36 công trình vệ sinh. Nhờ đó, tỷ lệ phòng học trên mỗi lớp tại vùng khó khăn tăng từ 1,01 năm học 2011-2012 lên 1,07 năm học 2014-2015, từng bước đáp ứng nhu cầu học tập 2 buổi/ngày.

Thứ hai, chất lượng giáo dục vùng dân tộc thiểu số tăng trưởng rõ rệt: Tỷ lệ huy động học sinh ra lớp tăng từ 90,35% lên 91,67%; tỷ lệ học sinh bỏ học giảm từ 2,13% xuống 1,52%. Tỷ lệ học sinh xếp loại học lực yếu, kém giảm mạnh từ 13,19% xuống còn 8,27%, trong khi tỷ lệ học sinh khá tăng từ 29,30% lên 34,64% và học sinh giỏi tăng từ 7,61% lên 11,19%. Tỷ lệ học sinh lớp 9 tốt nghiệp trung học cơ sở duy trì ổn định ở mức 98,13%.

Thứ ba, chính sách hỗ trợ an sinh học đường và bồi dưỡng nhân lực phát huy hiệu quả cao: Dự án đã cấp phát 102.480 kg gạo hỗ trợ cho 3.416 lượt học sinh dân tộc thiểu số khó khăn tại 19 trường nội trú, tạo động lực duy trì sĩ số. Về nhân lực, 2.950 lượt giáo viên được tập huấn đổi mới phương pháp giảng dạy và 94 cán bộ quản lý giáo dục cấp phòng, hiệu trưởng được bồi dưỡng kỹ năng lập kế hoạch. Dự án đã cung cấp 2.540 bộ bàn ghế học sinh, 564 giường nội trú và 100 bộ máy vi tính để bàn kết nối Internet.

Thứ tư, công tác điều phối bộ máy và truyền thông cộng đồng còn nhiều điểm nghẽn: Công tác giải phóng mặt bằng tại một số địa phương bị chậm trễ do thiếu sự vào cuộc quyết liệt của chính quyền cấp huyện. Hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng tại các trung tâm sinh hoạt văn hóa thôn bản đạt 0% kế hoạch (0/32 buổi), làm giảm tính lan tỏa của dự án.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi giúp các chỉ tiêu cơ sở vật chất và đào tạo giáo viên hoàn thành đúng hạn là sự tập trung chỉ đạo từ Sở Giáo dục và Đào tạo cùng nguồn tài chính ổn định từ vốn vay ADB. Khi trình bày dữ liệu giải ngân và tiến độ xây dựng qua biểu đồ hình cột theo từng năm, giai đoạn 2011-2013 thể hiện bước nhảy vọt về khối lượng công trình hoàn thành so với giai đoạn chuẩn bị 2008-2010. Bảng đối chiếu các chỉ tiêu chất lượng học sinh qua từng năm học chứng minh tính hiệu quả của mô hình hỗ trợ lương thực kết hợp nâng cao năng lực sư phạm cho giáo viên trực tiếp giảng dạy học sinh dân tộc thiểu số.

So sánh đối sánh kinh nghiệm quản trị: Mô hình của tỉnh Kon Tum đạt hiệu quả liên ngành vượt trội nhờ thành lập Ban Chỉ đạo cấp tỉnh do Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp làm Trưởng ban, tạo sự gắn kết chặt chẽ giữa Sở Giáo dục và Đào tạo với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng và Sở Tài nguyên và Môi trường. Ngược lại, tại tỉnh Gia Lai, việc chia tách nhiệm vụ rời rạc cho từng phòng ban chuyên môn của Sở Giáo dục và Đào tạo đã dẫn đến sự chồng chéo, chậm tiến độ xây lắp. Tỉnh Đắk Lắk dù duy trì được tính hệ thống trong bồi dưỡng giáo viên nhưng thiếu sự chỉ đạo liên ngành tối cao như Kon Tum, khiến khâu thẩm định dự toán và bố trí vốn đối ứng gặp nhiều vướng mắc.

Nghiên cứu khẳng định bài học thực tiễn: Việc đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật (phần cứng) chỉ phát huy tối đa công năng khi được tích hợp đồng bộ với chính sách an sinh dinh dưỡng và nâng cao năng lực quản trị nhà trường (phần mềm).

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác tổ chức thực hiện dự án đến năm 2020, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  1. Hoàn thiện công tác chuẩn bị và chuẩn hóa quy trình đầu tư: Ủy ban nhân dân các huyện phối hợp cùng Sở Xây dựng và Sở Tài nguyên và Môi trường hoàn thành dứt điểm 100% công tác giải phóng mặt bằng, phê duyệt thiết kế mẫu trước khi triển khai 06 tháng. Phấn đấu đến năm 2020 hoàn thành xây dựng bổ sung tại 14 trường trung học cơ sở mới, nâng tổng số công trình lên 33 trường với 177 phòng học, 30 phòng thí nghiệm và 167 phòng nội trú học sinh.
  2. Nâng cao năng lực chỉ đạo, điều hành và phối hợp liên ngành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện dự án cấp tỉnh do Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh làm Trưởng ban nhằm điều phối thống nhất giữa các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng. Đảm bảo giải ngân 100% nguồn vốn vay ADB và bố trí đủ nguồn vốn ngân sách địa phương đối ứng hàng năm; hoàn thành tập huấn quản lý cho 113 lượt cán bộ quản lý vào năm 2020.
  3. Đẩy mạnh truyền thông cộng đồng và duy trì chính sách an sinh xã hội: Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với các tổ chức đoàn thể tổ chức đủ 94 buổi tuyên truyền tại các trường học và 32 buổi tại trung tâm sinh hoạt văn hóa buôn làng, sử dụng ngôn ngữ song ngữ Việt - Êđê. Mở rộng cấp phát lương thực và học bổng cho học sinh bán trú nghèo nhằm kéo giảm tỷ lệ học sinh bỏ học vùng khó khăn xuống dưới 1,0% trước năm 2020.
  4. Thiết lập hệ thống giám sát số hóa và cơ chế phản hồi thông tin: Ban Quản lý Dự án tỉnh triển khai phần mềm quản lý thông tin giáo dục (EMIS) tại 100% các trường thuộc 7 huyện thụ hưởng. Tổ chức thanh tra kỹ thuật định kỳ 02 lần/năm đối với các công trình xây lắp và công khai kết quả kiểm toán tài chính cho cộng đồng dân cư cùng tham gia giám sát.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị tham khảo thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Nhà hoạch định chính sách và cán bộ quản lý công cấp tỉnh, huyện: Cung cấp khung phương pháp luận hoàn chỉnh để thiết kế, ban hành quy chế phối hợp liên ngành và phân bổ nguồn lực ngân sách đối ứng cho các chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục.
  2. Ban quản lý các dự án ODA, đại diện nhà tài trợ quốc tế (ADB, WB): Cung cấp bộ số liệu thực địa và bài học kinh nghiệm về quản trị rủi ro giải phóng mặt bằng, đấu thầu trang thiết bị và tổ chức hỗ trợ dinh dưỡng học đường tại địa bàn đa dân tộc thiểu số.
  3. Cán bộ quản lý phòng Giáo dục và Đào tạo, Hiệu trưởng các trường trung học cơ sở vùng khó khăn: Vận dụng các kỹ năng lập kế hoạch phát triển trường học dựa trên nhu cầu thực tế, phương pháp bảo quản, vận hành phòng học chức năng và mô hình quản lý học sinh nội trú dân nuôi.
  4. Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công, Chính sách công: Sử dụng như một tài liệu tham khảo chuẩn mực về cấu trúc phân tích thực thi chính sách từ lý luận đến thực tiễn, phương pháp so sánh đối sánh địa phương và kỹ thuật xử lý dữ liệu hỗn hợp.

Câu hỏi thường gặp

Dự án sử dụng những tiêu chí nào để chọn 7 huyện vùng khó khăn nhất tại Đắk Lắk? Dự án áp dụng bộ 8 tiêu chí định lượng của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm tỷ lệ hộ nghèo của huyện, tỷ lệ trẻ 11-14 tuổi chưa học trung học cơ sở, tỷ lệ trẻ em nữ ngoài nhà trường, tỷ lệ nhập học thô, tỷ lệ xã chưa có trường trung học cơ sở, khoảng cách từ nhà đến trường, tỷ lệ lớp trên phòng học và tỷ lệ phòng học tạm cần thay thế. Dựa trên các tiêu chí này, 7 huyện có điểm số khó khăn cao nhất gồm Ea Súp, Buôn Đôn, Lắk, M’Đrắk, Krông Năng, Ea H’leo và Ea Kar đã được lựa chọn.

Dự án bao gồm những hợp phần can thiệp chính nào? Dự án gồm 4 hợp phần đồng bộ: Hợp phần 1 tập trung tăng cường cơ sở vật chất và cung cấp thiết bị dạy học; Hợp phần 2 bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn cho giáo viên; Hợp phần 3 thử nghiệm hỗ trợ gạo cho học sinh nội trú và truyền thông cộng đồng; Hợp phần 4 nâng cao năng lực lập kế hoạch, quản trị trường học và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục.

Chính sách hỗ trợ gạo cho học sinh mang lại hiệu quả thực tế ra sao? Trong giai đoạn 2008-2014, chương trình đã hỗ trợ 102.480 kg gạo cho 3.416 lượt học sinh nghèo và học sinh dân tộc thiểu số tại 19 trường. Chính sách này giúp giải quyết khó khăn kinh tế trước mắt cho gia đình học sinh, giảm tỷ lệ học sinh bỏ học tại 7 huyện khó khăn từ 2,13% xuống 1,52% và nâng tỷ lệ huy động học sinh ra lớp đạt 91,67%.

Nguyên nhân vì sao công tác truyền thông tại buôn làng chưa đạt chỉ tiêu đề ra? Hoạt động truyền thông tại các trung tâm sinh hoạt văn hóa đạt 0/32 buổi do bộ máy thực hiện dự án chủ yếu làm việc kiêm nhiệm, thiếu cán bộ am hiểu tiếng đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ. Đồng thời, kinh phí dành riêng cho hoạt động tuyên truyền lưu động còn hạn chế và sự phối hợp giữa ngành giáo dục với chính quyền cấp xã, buôn làng chưa được kích hoạt thường xuyên.

Bài học cốt lõi rút ra từ việc so sánh với tỉnh Kon Tum là gì? Tỉnh Kon Tum đã thành công nhờ thành lập Ban Chỉ đạo dự án cấp tỉnh do một đồng chí Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp làm Trưởng ban. Mô hình này giúp giải quyết ngay các vướng mắc về thủ tục đất đai, phê duyệt dự toán xây dựng và bố trí vốn đối ứng giữa các sở ngành, điều mà Đắk Lắk cần áp dụng để nâng cao hiệu lực chỉ đạo thực thi.

Kết luận

  1. Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quy trình tổ chức thực hiện dự án giáo dục sử dụng nguồn vốn ODA của chính quyền cấp tỉnh qua ba giai đoạn: chuẩn bị, chỉ đạo thực hiện và giám sát đánh giá.
  2. Phân tích thực chứng giai đoạn 2008-2014 tại Đắk Lắk cho thấy dự án đã bàn giao 101 phòng học, 141 phòng nội trú, tập huấn 2.950 lượt giáo viên, góp phần kéo giảm tỷ lệ học sinh yếu kém từ 13,19% xuống 8,27%.
  3. Luận văn chỉ rõ các hạn chế tồn tại về giải phóng mặt bằng, sự phối hợp liên ngành chưa chặt chẽ và công tác truyền thông cộng đồng đạt kết quả thấp.
  4. Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về chuẩn hóa chuẩn bị đầu tư, kiện toàn ban chỉ đạo cấp tỉnh, mở rộng chính sách an sinh học đường và số hóa công tác giám sát đánh giá.
  5. Cung cấp hệ thống khuyến nghị cụ thể, khả thi gửi tới Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk, Ban Quản lý Dự án Trung ương và Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Đóng góp lớn nhất của công trình là xây dựng mô hình tổ chức thực thi dự án giáo dục có tính khả thi cao, hướng tới mục tiêu xây dựng 60 trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia và nâng tỷ lệ huy động học sinh ra lớp đạt 96% tại Đắk Lắk vào năm 2020. Các nhà quản trị công, các nhà nghiên cứu và cơ quan quản lý giáo dục cần tiếp tục tham khảo, ứng dụng những phát hiện này để triển khai hiệu quả các chương trình phát triển giáo dục vùng dân tộc thiểu số trong các giai đoạn tiếp theo.