bO GIAO DUc VA DAO TAO LOY TE DAI hQc THAI NGUYEN TTGJỜNG ĐẠI hỌc Y DG|Gc IGUYVẼN Thị ThU TTAIG KÉT QUÁ GÂY DíHh MÀING PhÖI bẰIG bETADIH TT0HG ĐIÊU TTỊ TFÀN Khí MÀIIG PhÖI TỰ PhÁT TẠI bỆHh VIỆI ĐA Kh0A TỈHh bAc GIATIG chuyên ngành: Hội kh0a Mã số: cK 62 72 20 40 LUẬN VĂN chUYVÊN Kh0A II HGGŒỊ]ỜI h0|ỚIG DÂN KhÚA hỌc: PGS. DƠỊƠIG hÒING THÁI ThAI HIGUYÊN - 2019 LỜI cAM Đ0AH Tôi xin cam dOan đây là công trình nghiên cứu của riêng lôi. các số liệu, kết quả nêu †r0ng luận văn là trung thực và chơia đơiợc ai công số lr0ng sất kỳ mội công trình nghiên cứu nà0 khác. Thai Iguyén, nam 2019 Hguyễn Thị Thu Trang LOIcAM O11 Tz0ng quá teinh hoc tap va AOdn thanh luén văn, lôi luôn nhận được sự quan lâm, động viên, giúp đố qia nha teqong, vénh vién, gia đình và sạn ve.
Voi lat ca long kính teong, lôi xin đdiợc gửi lời cảm ơn chân thành đến: ban Giám hiệu Tegờng Đại học V— Dược Thái Ilguyên, Phòng Đà0 lạ0 bộ môn lội đã lạO điều kiện lối nhát ch0 lôi lz0ng hai năm học lại lagởng. ban Giám Đốc bệnh viện Đa kh0a Tỉnh bắc Giang, Phòng Kế hUạch lồng hợp đã chủ lôi đqợc học lip va nghién atu lại Quý viện. Tôi xin vay to long kính teong va viél on Ibi: PGS.TS Dgqong héng Thái- Phó Giám Đốc bệnh viện đa kh0a Tzung qơng Thái llguyên, T2gởng 56 mon Idi teqong dai hoc Y - Dqoc¢ Thái llguyên và là nggời thầy đã lực liệp hướng dẫn, chỉ oả0 lận lình ch0 lôi leÚng suối quá leình học lập, nghiên qfu để hUàn thành luận văn. Tôi cing xin lean tzong cam on: dác thầy cô b0ng hội động cham đề cqong, héi déng chấm luận văn, đã đóng góp chủ lôi nhiễu ý kiến quý báu đề hUàn thành luận văn này.
dic vac si, diéu dqéng aia kh0a hé hap bệnh viện Đa khUa linh bắc Giang đã giúp đỡ và lạ0 điễu kiện lối nhát ch0 lôi le0ng quá loình học lập, nghiên qu và hUàn thành luận văn. cdi còng lôi oày lỏ lòng oiết ơn tới gia đình và kính lặng cha mẹ, dành lặng chẳng và đ0n những người thân l0ng gia đình thành quả đại được ngày hôm nay Tôi xin lân lọng cảm ơn! Thai IIguyén, nam 2019 Hguyễn Thị Thu Trang DAITh MUc chU VIET TAT AIDS : Acquired immunOdeficiency syndrOme ATDS : Acute TespiratOry Distress SyndrOme BI: bệnh nhân cOPD : ChrOnic Opstructive PulmOnary Disease (bệnh phối lắc nghẽn mạn lính). DLMP : Dẫn loiu màng phổi GDMP : Gây dính màng phổi hPQ : hen phế quản hIV : human immun0deficiency virus KMP : Kh0ang màng phổi MP : Màng phổi TKMP : Tràn khí màng phổi 2792010622 1 choJơng 1: TÔIIG QUAII.-2-2£+S£2S+£2EE£2S££2EE£2EE+tEEEvEEEttrxesrreee 3 1.1 Tràn khí màng phôi. Gây dính màng phổi .---2-- 222 2£+++2+E£+2EEtEEEttrkevrrerrrresree 17 chojơng 2: ĐÓI TƠ|ỢIG VÀ Phd|ƠIG PhÁP TIGHIEH cỨU.
Đối lơlgng nghiên Cứu. PhoJơng pháp nghiiÊT CỨU. Thời gian, địa điểm nghiên cứu.-------¿ 2£ ©++2++zxz+zxz+zzsecrez 27 2. chỉ liêu nghiÊI Cứu.
PhoJơng hiện nghiÊH CỨU. Kỹ thuật thu thập số liệu, liêu chuẩn đánh giá. Sai sé va céch khémg ché sai $6. Đạ0 đức của nghiên Cứu.2---2-2¿+2++£+E++EE++EEEvEEEttrkevrrerrrsesree 38 choJơng 3: KÉT QUÁ IIGhIÊIT cỨU.
Đặc điểm chung của bII TKMP tự phái. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của sệnh nhân TKMP tự phái. Kết quả gây dính màng phổi bằng seladiH.----2- 5+ 52555: 49 chŒ|ƠIIG 4: bÀII LUẬTH.2- 2-2 +2 +xE+EE+EEE2E2EEE+EESEEetrxezEerrsee 57 4. Đặc điểm chung của sệnh nhân TKMP tự phát.
Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bII TKMP tự phát. Kết quả GDMP bằng beladim.--¿- 2£ 2s Sxc22xEvEEEtezxevrxerrrsecree G7 KẾT LUẬẬTH.- 2-22 s+SEE+EE2EE9EEESEEEEE1271211E11E11127121. 75 TÀI LIỆU ThAM KhẢO. cE, bỆHh ÁIIHGhIÊTT cỨU.-- ¿2 SE SEEE2E£+E£EEEEEEEEEEE2EEEeEEerkerxerxrree DAITh SÁch bỆITh IIhÂÏI.--- 2-2 S2 SE+EE2E£+E£EEEEEEEEEEE2EEEEExerxerxeree DANH MUC BANG bảng 3.
Tuôi trung sình của sệnh nhân nghiên cứu. Tiền sử hút thuốc lá, thuốc là0.2¿ + s£+++2se+zs+ 40 bảng 3. Tiền sử mắc bệnh phối lrơiớc đó.----- 25+ sz+2z++2zseczsz 40 bảng 3. Số lần tràn khí màng phổi lrơiớc đó.
IIguyên nhân gây tràn khí màng phổi .Triệu chứng †0àn †hân.--2- 22522522 2E+EEE2£x£vEEEvrvsecrez 43 bảng 3.Tính chất đau IIgỰC.Mức độ đau IĐỰC. --- E312 919v HT TH HH giờ, 45 bảng 3.Triệu chứng †hực thê.- 2-22 ©22¿2S22EE+EEEtezxevrverrrsecree 45 bảng 3.Vị trí TKMP trên phim XQ phôi .Mức độ TKMP trên phim chụp XQ phổi .hình ảnh lồn thoJơng phối hợp lrên phim chụp XQ phổi. hình ảnh tôn thoJơng phối hợp lrên phim cLVT phổi. các phojơng pháp điều trị TKMP.
Tỷ lệ bệnh nhârTKMP đơxợc GDMP the0 luôi và giới. Tuổi trung sình của bệnh nhân đơjợc điều trị GDMP. Thời gian løiu s0nde DLMP của bII đoJợc GDMP. Thời gian nằm viện của bII đojợc GDMP.
Kết quả chung sau điều trị GDMP. hình ảnh khí màng phối trên XQ khi ra viện ở bII GDMP Thành CÔITE. HT HH nh TH Hà HT nh Hàng 52 bang 3.Tỷ lệ lác dụng không m0ng muốn của phoJơng pháp GDMP bằng 210. Mối liên quan giữa nguyên nhân TKMP và kết quả GDMP.
Mối liên quan giữa liền sử mắc sệnh phổi lrơtớc đó và kết qua bảng 3. Mối liên quan giữa số lần GDMP sằng beladin với tỷ lệ tác dụng không m0ng muỐi.-- 22-2 2£S££S££2EE£2E££2EEEEEEESEEEEEtEEEEvEEErrrserree 55 DANH MỤC BIÊU DO biểu đồ 3. Tỷ lệ phân số bệnh †he0 giới (rr=98). Tỷ lệ phân số sệnh †he0 nhóm luôi (nn=98).----2:2¿52£©++2E+2x£+EE+szzszcrez 42 biểu đồ 3.
h0àn cảnh xuất hiện (mn =98) .-- 2-52 ©52 + +£EvExzz rsez 43 biểu đồ 3.Triệu chứng cơ năng (1u =98). --2- 2 52+ ++EE+Ex+zEersez 44 biểu đồ 3.Thể TKMP trên phim XQ phối (n =98). Kết quả GDMP sằng beladin(i=54). Số lần GDMP ằng beladin (i=54).
Tác dụng không mOng muốn của phoJơng pháp GDMP sằng beladin (I=54). rrrei 53 ĐẶT VÁN ĐÈ Tran khí màng phổi (TKMP) là hiện lơợng không khí lọt và0 kh0ang giữa lá thành và lá lạng của màng phổi [37] có thề gây suy hô hấp và nhiều biến chứng nguy hiểm, thậm chí lử v0ng nếu không đojợc phái hiện và xử lý kịp thời. Tại Anh, theO mot nghién ctru cua Gupta D va cS (2000), ty lệ sệnh nhân nhập viện d0 TKMP tự phát là 24/100.000 dân/năm với nam và 9,8/100.000 dân với nữ. Tr0ng đó, lỷ lệ tử v0ng hàng năm là 1,26/100.000 dân đối với nam và 0,62/100.000 dân với nữ [30].
bệnh có ty lệ t4i phat kha ca0. Vi vay, điều trị TKMP phải đạt đơjợc hai mục liêu chính là làm phổi giãn nở lại trạng Thái bình thoJờng và dự phòng lái phái. Gây dính màng phổi (GDMP) là một tr0ng các biện pháp vừa điều trị vừa phòng ngừa lái phát TKMP. Đglợc sử dụng đầu liên nhơi phojơng pháp điều trị chủ yếu lr0ng các trojong hop tran dich màng phổi ác tính [50] nhoỊng sau đó, với lính hiệu quả và kinh 16, phojong pháp này đojợc chỉ định lr0ng cac trojorig hop TKMP lái phát, làm giảm tỷ lệ lái phát ở nhóm TKMP tự phát thứ phát và cả nhóm TKMP tự phát nguyên phái.
Ihiều chất hóa học đã dgjoc sử dụng trên thế giới để gây dính màng phổi: bột lalc, lelracycline, mynOcyclin, bleOmycin, mau tu than, 0K-432, 10d0p0vidOne [23]. Tuy nhiên chat gay dith ly tojong van choja có, thực lế sử dụng các hóa chất gây dính phụ thuốc và0 kinh nghiệm của ác sĩ và khả năng cung cấp lại chỗ. Tại Việt am, hai h0á chất hay đojợc sử dụng đề GDMP ch0 bệnh nhân TKMP tự phát là sột talc vô khuẩn và I0d0p0vid0ne có hiệu quả †ơiơng đối lốt và đã đojợc chứng minh lr0ng nhiều nghiên cứu. The0 Trần Quốc Kiệt (2016), GDMP sằng ¡0d0p0vid0ne đạt tỷ lệ thành công là 100% [11].
Tu thang 01 nam 2017, tai bệnh viện da kh0a tinh bac Giang da thuc hiện kỹ thuật gây dính màng phổi bằng beladin (I0d0p0vidOne 10%) qua dan lou mang phổi ở bệnh nhân TKMP ty phat ch0 kết quả khả quan thong choja có nghiên cứu nà0 đánh giá về hiệu quả của kỹ thuật này tai bệnh viỆH. Vì vậy, chúng lôi ến hành nghiên cứu “Kế! quả gây dính màng phối bằng beladin l0ng điều tị làn khí màng phối tự phái lại bệnh viện đa kh0a lính bắc Giang” với 2 mục liêu: 1. Mô lả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở oệnh nhân TKMP lv phat được diéu tei lại bệnh viện äa kh0a tinh bắc Giang. Phân tich kết quả gây dính màng phổi sằng beladin le0ng điều loị bệnh nhân TKMP tự phái và một số yếu lồ liên quan.
chojong 1: TONG QUAIL 1.1 Tran khí màng phối 1.1 Định nghĩa TKMP TheO cac tac gia Laennec (1819) va Kjaergard h (1932) thi TKMP dojgc định nghĩa là một tinh trang bệnh lý có lích tu khí trOng kh0ang mang phối, có thề là hậu quả của một chấn thoJơng, vét †hojơng ngực h0ặc các thủ thuật của thầy thuốc can thiệp trên cơ thể bệnh nhân nhọ: đ0 áp lực lĩnh mạch rung lâm và truyền dịch bằng lĩnh mạch dơtới đòn, các động lác chọc dò kh0ang màng phổi. Vai nét so lage Thuật ngữ “pneum0†h0rax” đojợc Ilard đặt lên lừ nam 1803, dojoc Laennec m6 ta hình ảnh lâm sàng vàO0 năm 1819 và đơjợc KJaergard h mô 1a chi liết rên ngơjời kh0ẻ mạnh và0 năm 1932 [36]. TKMP có thể là lự phái! nguyên phát h0ặc thứ phát sau nhiễm trùng, la0, áp xe phối vỡ và0 kh0ang màng phổi, hen phế quản, bệnh phôi lắc nghẽn mạn lính, vỡ kén khí pam sinh. TKMP tự phái liên phát thojờng gặp ở ngơiời trẻ từ 20-30 luổi, tỷ lệ nam mắc ca0 gấp 4 lần s0 với nữ, đặc biệt ở nam giới trẻ ca0, gầy có hút thuốc [22].
The0 Mell0n LJ và cs (1979) thì lý lệ TKMP tự phái liên phái là 7,4/100 000 dân/năm đối với nam và 1,2/100 000 dân/năm đối với nữ và ty lệ TKMP lự phái thứ phái khOảng 6,3/100.000 dân/năm/ nam giới và kh0ảng 2,0/100.000 dân /năm/nữ giới [43]. The0 một nghiên ctru cua Gupta D và cŠ (2000), tỷ lệ bệnh nhân nhập viện d0 cả 2 lOại TKMP tự phát liên phát và TKMP tự phát thứ phát lại nøjớc Anh là 24,/100.000 dân/năm với nam và 9,8/100.000 dân với nữ. Tỷ lệ nhập viện là 16,7/100.000 dân/măm, †r0ng đó, ty lệ tử v0ng hàng năm là 1,26/100.000 dân đối với nam và 0,62/100.000 dân với nữ [30]. The0 Wesl JB (1971) nguy cơ lái phái TKMP tự phái lên phát là kh0ảng 54% [60].
Giải phẫu và sinh lý khUang màng phổi The0 “Sinh lý học” của tác giả IIguyễn Thị Minh Đức và cs(2017) [4] Màng phổi (MP): MP là sa0 thanh mạc bọc quanh phôi, gồm có: lá thành, 14 tang. Giữa hai lá thành và lá tang 1a mét khOang a0 dojgc goi 1a khOang màng phổi. Tổng diện lích của hai lá màng phổi mỗi sên là Im?. - Lá lạng phủ l0àn sộ sề mặt nhu mô phôi trừ rốn phổi.
Lá lạng lách vàO0 khe liên thuỳ và ngăn các thuỳ với nhau. Mặt tr0ng lá lạng dính chặt và0 phổi, mặt ngÖài lá lạng nhẫn sóng áp và0 lá thành.