Tổng quan nghiên cứu

Huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình sở hữu tổng diện tích tự nhiên đạt 20.200 ha, trong đó quỹ đất nông nghiệp chiếm tới 14.014,1 ha, tương đương 69,38%. Với quy mô dân số năm 2016 là 217.354 người phân bổ trên 37 xã và thị trấn, mật độ dân số chạm mức 1.123 người/km2, địa phương đối mặt với áp lực lớn về bài toán tối ưu hóa tài nguyên đất. Thực tế cho thấy, cơ cấu đất canh tác bị chia cắt nghiêm trọng khi mỗi hộ nông dân bình quân chỉ sở hữu từ 4 đến 5 sào ruộng phân tán tại nhiều thửa khác nhau. Tình trạng sản xuất manh mún kéo theo chi phí đầu vào tăng cao, hiệu quả kinh tế thấp và làm xuất hiện hiện tượng nông dân bỏ ruộng hoang tại một số địa bàn.

Nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi: Làm thế nào để đẩy nhanh quá trình tích tụ ruộng đất nhằm khắc phục tình trạng phân tán tư liệu sản xuất và hình thành các vùng chuyên canh hàng hóa tập trung. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng phân bổ đất đai giai đoạn 2014 - 2016, phân tích các mô hình tích tụ điển hình và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất tại huyện Kiến Xương đến năm 2020.

Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ 37 đơn vị hành chính cấp xã của huyện Kiến Xương trong tiến trình tái cơ cấu ngành nông nghiệp. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn then chốt khi cung cấp luận cứ khoa học để địa phương phấn đấu đạt mục tiêu 6.000 ha đất canh tác được tích tụ quy mô từ 2 ha trở lên, đồng thời nâng giá trị sản xuất bình quân trên mỗi hecta đất canh tác từ mức 110 triệu đồng/ha/năm lên 400 đến 500 triệu đồng/ha/năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết kinh tế quy mô trong nông nghiệp và lý thuyết tích tụ tư bản nông nghiệp được phát triển bởi các chuyên gia kinh tế nông nghiệp hàng đầu. Theo đó, tích tụ và tập trung ruộng đất là quá trình gia tăng quy mô diện tích đất đai thuộc quyền sử dụng của một chủ thể thông qua cơ chế thị trường nhằm tối ưu hóa chi phí biên, áp dụng cơ giới hóa đồng bộ và gia tăng năng suất các nhân tố tổng hợp.

Khung nghiên cứu làm rõ ba khái niệm nền tảng:

  • Tích tụ ruộng đất: Quá trình tăng diện tích đất canh tác do cá nhân hoặc tổ chức thực hiện thông qua nhận chuyển nhượng, thuê, thuê lại hoặc mượn quyền sử dụng đất.
  • Tập trung ruộng đất: Việc liên kết các thửa đất liền kề của nhiều chủ sở hữu để tổ chức sản xuất chung thông qua hợp tác xã hoặc góp vốn bằng đất mà không làm thay đổi chủ quyền cá nhân.
  • Dồn điền đổi thửa: Biện pháp kỹ thuật hành chính nhằm giảm số lượng thửa đất phân tán của từng hộ gia đình mà không làm tăng tổng quy mô diện tích đất của hộ đó.

Ngoài ra, nghiên cứu dựa trên khung pháp lý của Luật Đất đai năm 2013, trong đó quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất trồng cây hàng năm không quá 10 lần hạn mức giao đất, tạo hành lang pháp lý mở đường cho kinh tế trang trại và doanh nghiệp nông nghiệp quy mô lớn.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ niên giám thống kê huyện Kiến Xương giai đoạn 2014 - 2016, các báo cáo chuyên đề của Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cùng hệ thống văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra xã hội học với cỡ mẫu gồm 120 hộ nông dân và 15 cán bộ quản lý nông nghiệp tại hai địa bàn trọng điểm là xã Thanh Tân và xã Bình Định. Phương pháp chọn mẫu phân tầng được áp dụng dựa trên tiêu chí quy mô đất canh tác và hình thức tham gia tích tụ đất đai.

Phương pháp phân tích thống kê mô tả, phương pháp so sánh định lượng và phương pháp phân tích chi phí - lợi nhuận được lựa chọn nhằm đo lường chính xác biến động về năng suất, sản lượng và thu nhập ròng trước và sau khi thực hiện tích tụ. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm đảm bảo tính khách quan khoa học, lượng hóa được hiệu quả kinh tế vi mô của từng mô hình sản xuất thực địa.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tính đến cuối năm 2016, toàn huyện Kiến Xương đã có 21 trên tổng số 37 xã triển khai các mô hình tích tụ đất đai với quy mô từ 2 ha trở lên. Tổng số có 33 tổ chức và cá nhân tham gia, tích tụ được 264,4 ha đất nông nghiệp. Trong đó, 7 vùng tích tụ tập trung có diện tích lớn nhất phân bổ tại các xã Thanh Tân, Bình Định, An Bình và Bình Minh.

Thứ hai, mô hình thuê quyền sử dụng đất tại xã Thanh Tân cho thấy hiệu quả kinh tế vượt trội. Doanh nghiệp và cá nhân đứng ra thuê ruộng ký hợp đồng ổn định để tổ chức sản xuất lúa chất lượng cao, đạt năng suất 15,0 tấn/ha/vụ và tổng sản lượng đạt khoảng 100 tấn/vụ. Lợi nhuận ròng của mô hình này ước tính đạt 12.000 đồng/m2/vụ, cao gấp 2,0 lần so với phương thức canh tác nông hộ riêng lẻ trong cùng điều kiện mùa vụ.

Thứ ba, mô hình nông dân tự nguyện góp đất liên kết với Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp tại xã Bình Định giúp giá trị sản xuất tăng từ 2 đến 3 lần. Năng suất cây trồng bình quân đạt 5,0 tấn/ha/vụ, lợi nhuận ròng thu về đạt 13.000 đồng/m2/vụ, cao hơn 2,3 lần so với hộ gia đình canh tác tự do.

Thứ tư, việc mở rộng diện tích canh tác tạo tiền đề cơ giới hóa 100% khâu làm đất và 90% khâu thu hoạch lúa trên toàn huyện. Diện tích lúa gieo sạ đạt gần 50% tổng diện tích, nâng giá trị sản xuất trên 1 ha đất trồng trọt năm 2016 đạt trên 110 triệu đồng/ha/năm, năng suất lúa bình quân toàn huyện đạt 130 tạ/ha/năm.

Thảo luận kết quả

Hiệu quả kinh tế của quá trình tích tụ ruộng đất tại Kiến Xương bắt nguồn từ việc phá vỡ giới hạn manh mún của 4 - 5 sào ruộng/hộ, cho phép triển khai đồng bộ giống mới, mạ khay cấy máy và hệ thống thủy lợi nội đồng. Cơ cấu thổ nhưỡng của huyện rất thuận lợi khi nhóm đất cát pha thịt chiếm 58%, đất phù sa chiếm 35% và đất phèn chỉ chiếm 7%, rất thích hợp cho chuyên canh cây màu và lúa hàng hóa.

Tuy nhiên, tốc độ tích tụ còn chậm so với tiềm năng. Nguyên nhân chính do tâm lý coi đất đai là tài sản bảo hiểm an sinh cuối cùng của 47.607 lao động nông nghiệp chiếm 40,35% tổng lao động toàn huyện. Bên cạnh đó, thị trường chuyển nhượng và cho thuê đất còn thiếu minh bạch, hợp đồng thuê đất giữa người dân và doanh nghiệp phần lớn mang tính thỏa thuận ngắn hạn, chưa có cam kết pháp lý lâu dài.

Khi so sánh với mô hình tích tụ trên 500 ha nông nghiệp công nghệ cao tại tỉnh Hà Nam cho doanh thu trên 1 tỷ đồng/ha/năm, hoặc 20 mô hình tích tụ quy mô từ 20 đến 70 ha tại huyện Xuân Trường tỉnh Nam Định, huyện Kiến Xương vẫn còn dư địa rất lớn để nhân rộng. Trong báo cáo khoa học, dữ liệu này có thể được minh họa trực quan thông qua bảng đối sánh chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật giữa canh tác truyền thống và tích tụ, kết hợp biểu đồ cơ cấu các nhóm đất nhằm chỉ rõ tiềm năng phân vùng sản xuất.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, rà soát và chuyển đổi toàn bộ quỹ đất công ích 5% cùng diện tích đất nông nghiệp bỏ hoang tại 37 xã, thị trấn. Chính quyền cấp xã gom gọn các thửa đất phân tán thành các khu tập trung để cho một đầu mối gồm hợp tác xã, doanh nghiệp hoặc hộ nông dân có năng lực tài chính thuê lại với thời hạn ổn định từ 10 đến 20 năm, mục tiêu hoàn thành dứt điểm trong giai đoạn 2017 - 2020.

Thứ hai, thực hiện quy hoạch chi tiết 19 vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung với tổng diện tích trên 1.300 ha theo Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp của huyện. Trong đó, mở rộng vùng chuyên canh rau an toàn theo chuẩn VietGAP từ 1.000 ha lên 1.200 ha, quy hoạch 800 ha khoai tây và phấn đấu đạt 6.000 ha đất tích tụ quy mô trên 2 ha vào năm 2020 do Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã.

Thứ ba, hoàn thiện khung pháp lý và chính sách hỗ trợ tài chính ở cấp Trung ương và địa phương. Đề nghị Nhà nước nâng hạn mức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp vượt trần 10 lần hiện hành, cho phép doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận đất lúa. Đồng thời, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình cần ban hành gói hỗ trợ tín dụng ưu đãi, giảm 50% thuế và phí chứng thực hợp đồng thuê đất nông nghiệp dài hạn.

Thứ tư, đẩy mạnh phát triển công nghiệp tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ thương mại tại địa phương nhằm tạo việc làm phi nông nghiệp cho hơn 40% lực lượng lao động nông thôn. Doanh nghiệp đầu tư nông nghiệp phải cam kết bằng hợp đồng tiếp nhận lao động tại chỗ với mức thu nhập ổn định từ 4 đến 6 triệu đồng/người/tháng, giải tỏa nỗi lo mất sinh kế của người dân khi cho thuê đất.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cán bộ lãnh đạo, chuyên viên quản lý nhà nước tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện và xã. Tài liệu cung cấp cơ sở thực tiễn để xây dựng quy hoạch sử dụng đất, đề án dồn điền đổi thửa và chính sách thu hút đầu tư nông nghiệp giai đoạn mới.

Thứ hai, các chủ doanh nghiệp, ban quản trị hợp tác xã nông nghiệp. Luận văn cung cấp số liệu chi tiết về chi phí đầu tư, hiệu quả dòng tiền và các phương thức thuê gom đất tối ưu để xây dựng chuỗi liên kết bao tiêu nông sản bền vững.

Thứ ba, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản lý đất đai, Kinh tế nông nghiệp, Quản lý kinh tế. Công trình là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp khảo sát định lượng, khung lý thuyết tích tụ tư bản nông nghiệp và bài học kinh nghiệm tại vùng đồng bằng sông Hồng.

Thứ tư, các chủ trang trại, hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi. Luận văn giúp người sản xuất nắm bắt xu hướng ứng dụng cơ giới hóa, kỹ thuật gieo sạ, thâm canh giống cây trồng giá trị cao để chuyển đổi mô hình từ nông hộ nhỏ lẻ sang quy mô trang trại hiện đại.

Câu hỏi thường gặp

Tích tụ ruộng đất khác gì so với hoạt động dồn điền đổi thửa truyền thống? Tích tụ ruộng đất làm gia tăng tổng diện tích đất canh tác của một cá nhân hoặc tổ chức thông qua chuyển nhượng, thuê hoặc mượn đất. Trong khi đó, dồn điền đổi thửa chỉ gộp các mảnh đất nhỏ lẻ phân tán của cùng một hộ gia đình thành một đến hai thửa lớn hơn mà không làm thay đổi tổng quy mô diện tích đất của hộ đó.

Vì sao nông dân tại huyện Kiến Xương vẫn còn tâm lý e ngại khi cho doanh nghiệp thuê đất? Nông dân xem đất đai là tài sản an sinh lâu dài để lại cho con cháu và là công cụ bảo hiểm khi mất việc làm. Mặt khác, thời hạn thuê đất dài từ 10 đến 20 năm cùng với tính pháp lý của hợp đồng thuê đất viết tay chưa chặt chẽ khiến người dân lo sợ nguy cơ mất quyền sử dụng đất.

Mô hình tích tụ tại xã Thanh Tân và xã Bình Định có điểm khác biệt căn bản nào? Mô hình xã Thanh Tân áp dụng hình thức cá nhân và doanh nghiệp thuê lại toàn bộ quyền sử dụng đất của nông dân để tự tổ chức sản xuất. Trong khi đó, mô hình xã Bình Định dựa trên việc nông dân tự nguyện góp quyền sử dụng đất cùng hợp tác xã liên kết sản xuất và phân chia lợi nhuận theo tỷ lệ góp.

Mục tiêu cụ thể về tích tụ đất đai của huyện Kiến Xương đến năm 2020 là gì? Huyện đặt mục tiêu nâng tỷ lệ diện tích đất canh tác được tích tụ quy mô từ 2 ha trở lên đạt trên 50% diện tích đất nông nghiệp, tương đương 6.000 ha. Đồng thời, toàn huyện xây dựng từ 15 đến 25 trang trại quy mô lớn và nâng giá trị canh tác đạt 400 đến 500 triệu đồng/ha/năm.

Chính quyền địa phương cần làm gì để bảo đảm quyền lợi cho người dân khi tham gia tích tụ? Chính quyền cấp huyện và xã cần đóng vai trò trung gian pháp lý, chuẩn hóa mẫu hợp đồng thuê đất theo giá trị thị trường, đảm bảo nông dân nhận tiền thuê đất ổn định theo từng vụ hoặc từng năm. Đồng thời, địa phương cần ràng buộc doanh nghiệp ưu tiên tuyển dụng lao động sở tại với mức lương 4 đến 6 triệu đồng/tháng.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận khoa học và khẳng định tích tụ ruộng đất là xu thế tất yếu để nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Kiến Xương.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng sử dụng 14.014,1 ha đất nông nghiệp và chỉ rõ nguyên nhân kìm hãm sản xuất do tình trạng manh mún bình quân 4 - 5 sào/hộ.
  • Khẳng định tính ưu việt của 33 mô hình tích tụ trên diện tích 264,4 ha tại 21 xã, tiêu biểu là Thanh Tân và Bình Định với lợi nhuận ròng cao gấp 2 đến 2,3 lần canh tác truyền thống.
  • Xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ về quy hoạch 19 vùng chuyên canh với diện tích 1.300 ha, tối ưu hóa quỹ đất 5% và hoàn thiện chính sách tín dụng ưu đãi.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn giúp huyện Kiến Xương đạt mục tiêu 6.000 ha đất tích tụ và giá trị canh tác 400 - 500 triệu đồng/ha/năm đến năm 2020.

Trong giai đoạn tiếp theo, các cơ quan ban ngành cần nhanh chóng triển khai kế hoạch phân bổ chỉ tiêu tích tụ ruộng đất cho từng xã, hoàn thiện cổng thông tin đất đai phục vụ doanh nghiệp nông nghiệp. Hãy áp dụng ngay các giải pháp khoa học trong nghiên cứu này để đẩy nhanh tiến trình hiện đại hóa nông nghiệp và nâng cao thu nhập bền vững cho nông dân địa phương.