Tổng quan luận án

Quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa (CNH - HĐH) nông nghiệp, nông thôn tại Việt Nam đặt ra yêu cầu tất yếu về việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ nhóm đất nông nghiệp sang nhóm đất phi nông nghiệp nhằm xây dựng đô thị, khu công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật (Đặng Kim Sơn, 2001). Tuy nhiên, thực tiễn chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất diễn ra không đồng đều giữa các vùng miền, thường tập trung tại các địa bàn có lợi thế giao thông và gần trung tâm kinh tế lớn. Quá trình này làm nảy sinh nhiều mâu thuẫn phức tạp giữa mục tiêu tăng trưởng kinh tế với việc bảo đảm việc làm, ổn định đời sống xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái của người dân nông thôn.

Huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên là đơn vị hành chính được tái lập từ ngày 01/9/1999, có vị trí địa lý ở phía Bắc tỉnh Hưng Yên, thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và tam giác phát triển Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh. Huyện có tổng diện tích tự nhiên là 7.443,25 ha, gồm 11 đơn vị hành chính (1 thị trấn và 10 xã), sở hữu hệ thống giao thông huyết mạch như Quốc lộ 5A, tuyến đường sắt Hà Nội - Hải Phòng, cùng các tuyến tỉnh lộ 19, 19b, 196, 198, 206 (UBND huyện Văn Lâm, 2005a). Tốc độ phát triển công nghiệp và chuyển đổi đất đai nhanh chóng tại địa phương đã tác động trực tiếp đến việc làm, thu nhập và môi trường sống của người nông dân. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Nguyễn Thị Hồng Hạnh đã thực hiện luận án tiến sĩ với đề tài: "Nghiên cứu tác động của quá trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất đến phát triển nông nghiệp, nông thôn huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên".

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định gồm hai nội dung chính:

  1. Xác định tác động của quá trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất đến nông nghiệp, nông thôn huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên.
  2. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện quá trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nhằm phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn huyện.

Đối tượng nghiên cứu của luận án bao gồm:

  • Đất đai và vấn đề sử dụng đất;
  • Nông dân và người sử dụng đất;
  • Các yếu tố tác động đến nông nghiệp, nông thôn trong quá trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa giới hành chính huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên (gồm 1 thị trấn và 10 xã).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu các vấn đề liên quan trong giai đoạn 1999 - 2012; số liệu hiện trạng sử dụng đất, kết quả điều tra xã hội học và mẫu đất, mẫu nước mặt được thu thập, phân tích thực tế vào năm 2010.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan hệ thống các lý thuyết kinh tế và mô hình phát triển nông nghiệp, nông thôn trên thế giới, bao gồm:

  • Lý thuyết kinh tế học nhị nguyên của Arthur Lewis: Phân tích nền kinh tế tồn tại hai khu vực thành thị và nông thôn, trong đó nông nghiệp đóng vai trò cung cấp lương thực và lao động cho sự mở rộng của khu vực công nghiệp.
  • Lý thuyết địa tô của Karl Marx trong tác phẩm "Tư bản": Làm rõ bản chất của địa tô chênh lệch 1 (hình thành do ưu thế điều kiện tự nhiên của đất đai), địa tô chênh lệch 2 (hình thành do đầu tư thâm canh, phân bón, thủy lợi) và địa tô tuyệt đối (hình thành do chế độ độc quyền tư hữu về ruộng đất) (Đặng Hùng Võ và Nguyễn Đức Khả, 2007).
  • Các mô hình phát triển nông nghiệp, nông thôn:
    • Mô hình nông trang quy mô nhỏ áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật (Ellis và Biggs; IFAD, 2001 nghiên cứu tại Colombia, Brazil, Ấn Độ, Malaysia).
    • Mô hình hiện đại hóa có sự can thiệp từ bên ngoài tại các nước Liên minh Châu Âu (Nemes, 2005; Arnalte và Ortiz, 2003).
    • Mô hình hướng nội dựa vào phát huy tối đa nguồn lực nội sinh địa phương (Mandl và cộng sự, 2007; Nguyễn Thị Tố Quyên, 2012).

Luận án điểm lại kinh nghiệm thực tiễn về chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất tại nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ:

  • Trung Quốc: Thu hồi đất nông nghiệp của hợp tác xã thông qua quyết định hành chính, giao đất cho nhà đầu tư hạ tầng sơ cấp xây dựng hạ tầng chung rồi chuyển nhượng hoặc cho thuê lại đối với nhà đầu tư thứ cấp (Lê Du Phong, 2005; Ngân hàng Thế giới, 2009).
  • Nhật Bản: Giai đoạn 1979 - 1999, đất nông nghiệp giảm bình quân 1%/năm (48,7 nghìn ha/năm) do phát triển đô thị và công nghiệp; giải pháp ứng phó là hình thành các trang trại canh tác lúa quy mô lớn, ứng dụng công nghệ sinh học và sản xuất nông sản thực phẩm giá trị kinh tế cao (Lê Du Phong, 2005).
  • Hàn Quốc: Tỷ lệ đất nông nghiệp mất hàng năm khoảng 1,4%/năm (28,8 nghìn ha/năm); từ đầu thập niên 1990 chuyển đổi mạnh sang nông nghiệp công nghệ cao ứng dụng công nghệ sinh học, hóa học và điện tử (Lê Du Phong, 2005).
  • Đài Loan: Diện tích đất canh tác nhỏ (851,5 nghìn ha với 72% hộ có dưới 1 ha), tập trung thâm canh, cơ giới hóa, chuyển đất trồng lúa sang trồng rau quả xuất khẩu và chuyển dịch 55% lao động sang khu vực dịch vụ (Lê Du Phong, 2005).
  • Hà Lan: Diện tích đất canh tác bình quân chỉ 0,058 ha/người; áp dụng chính sách mở rộng quy mô nông trang, hỗ trợ chủ trang trại kém tự giải thể để tập trung đất đai cho các trang trại chuyên môn hóa cao (Nguyễn Thị Tố Quyên, 2012).

Tại Việt Nam, các công trình của Bộ Tài nguyên và Môi trường (2005a, 2005b, 2010b), Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tổng cục Thống kê (2010), Lê Quốc Doanh (2004), Nguyễn Văn Bích (2007), Lê Hữu Nghĩa và Lê Ngọc Hùng (2012), Hoàng Xuân Phương (2008), Vũ Năng Dũng (2005), Nguyễn Danh Sơn (2010), Phạm Thị Tuệ (2011), Vũ Anh Tuấn và Nguyễn Xuân Mai (2007) đã phân tích thực trạng biến động đất đai:

  • Đến ngày 01/01/2010, tổng diện tích tự nhiên cả nước là 33.095 nghìn ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 26.226 nghìn ha, đất phi nông nghiệp chiếm 3.705 nghìn ha (11,20%), đất chưa sử dụng còn 3.164 nghìn ha (Bộ TN&MT, 2010b).
  • Giai đoạn 2000 - 2010, diện tích đất trồng lúa cả nước giảm 348 nghìn ha (bình quân giảm 35 nghìn ha/năm), tập trung ở Đồng bằng sông Cửu Long (giảm 165 nghìn ha), Đông Nam Bộ (giảm 102 nghìn ha) và Đồng bằng sông Hồng (giảm 76 nghìn ha). Trong đó, 53% diện tích giảm do chuyển đổi cơ cấu cây trồng, 47% do chuyển sang mục đích phi nông nghiệp.
  • Giai đoạn 2001 - 2007, cả nước thu hồi trên 500 nghìn ha đất nông nghiệp (bình quân 73.000 ha/năm, gần 80% là đất chuyên canh lúa nước), tác động đến 627.500 hộ gia đình với khoảng 2,5 triệu nhân khẩu và 950.000 lao động (FAO, 2012; Cục Hợp tác xã - Bộ NN&PTNT).

Khoảng trống nghiên cứu: Phần lớn các công trình trước đây chỉ đánh giá đơn lẻ từng khía cạnh kinh tế, việc làm hoặc hiện trạng biến động đất đai ở phạm vi vĩ mô cả nước hoặc cấp tỉnh. Luận án đã lựa chọn giải quyết khoảng trống: Đánh giá đồng bộ, toàn diện tác động của chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trên cả ba mặt kinh tế, xã hội và môi trường tại một địa bàn cấp huyện trọng điểm ven đô (huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên), đồng thời thiết lập mô hình toán hồi quy đơn biến để lượng hóa mức độ tác động giữa tỷ lệ mất đất với các chỉ tiêu phát triển nông thôn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên các khái niệm nền tảng:

  • Cơ cấu sử dụng đất: Xác định bằng tỷ lệ phần trăm của từng mục đích sử dụng đất chia cho tổng diện tích đất tự nhiên (Viện Ngôn ngữ học, 2006).
  • Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất: Thay đổi mục đích sử dụng đất đai nhằm đạt được hiệu quả cao hơn phù hợp với điều kiện và cơ hội sản xuất khác nhau.
  • Quan niệm sử dụng đất và thay đổi lớp phủ: Khung phân tích của FAO (1995), Chapin và Kaiser (1979), Turner và cộng sự (1995), Meyer và Turner (1996), Moser (1996), Skole (1994), Helen (2008), Foley và DeFries (2005), Gibbs và Ruesch (2010), Lambin và Geist (2003).
  • Nhân tố tác động: Nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, nhân tố không gian (Lê Xuân Thảo, 2004), định hướng phát triển của Nhà nước, nhân tố thị trường, nguồn lực, cơ chế quản lý và khoa học công nghệ (Lê Quốc Doanh, 2004).

Hệ thống phương pháp nghiên cứu được luận án áp dụng gồm 9 phương pháp cụ thể:

  1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ niên giám thống kê, báo cáo của UBND huyện Văn Lâm, Bộ TN&MT, Bộ NN&PTNT, Tổng cục Thống kê giai đoạn 1999 - 2012.
  2. Phương pháp phân vùng và chọn điểm nghiên cứu: Phân chia huyện Văn Lâm thành 2 tiểu vùng nghiên cứu dựa trên mức độ thu hồi đất và đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội.
  3. Phương pháp điều tra và phỏng vấn: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp các hộ nông dân theo mẫu phiếu điều tra thiết kế sẵn (Bảng 2.1) gồm các nhóm hộ bị thu hồi đất, hộ không bị thu hồi đất và hộ chuyển đổi nghề nghiệp.
  4. Phương pháp lựa chọn theo dõi mô hình sử dụng đất: Theo dõi các mô hình sử dụng đất nông nghiệp chuyển đổi trên địa bàn để đánh giá tính khả thi và hiệu quả thực tế.
  5. Phương pháp tính hiệu quả sử dụng đất: Xác định giá trị sản xuất (GTSX), chi phí sản xuất (CPSX), giá trị gia tăng (GTGT), thu nhập ròng trên 1 ha đối với các loại hình sử dụng đất (LUT), cùng hiệu quả xã hội (ngày công lao động) và môi trường.
  6. Phương pháp lấy mẫu phân tích: Lấy mẫu đất tại các tiểu vùng để phân tích tính chất lý hóa học và hàm lượng kim loại nặng (Cu, Pb); lấy mẫu nước mặt phân tích các chỉ tiêu ô nhiễm.
  7. Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu kinh tế, xã hội, mức sống, chi tiêu, hạ tầng của hộ gia đình trước và sau thời điểm chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất.
  8. Phương pháp đánh giá tác động: Sử dụng phương trình hồi quy tuyến tính đơn giản: $$Y = aX + b$$ Trong đó $X$ là tỷ lệ thu hồi đất (mất đất) tại các tiểu vùng, $Y$ là các chỉ tiêu kinh tế, xã hội, môi trường; sử dụng hệ số tương quan $r$ để xác định mức độ chặt chẽ của mối quan hệ theo bảng phân cấp mức độ ảnh hưởng (Bảng 2.2).
  9. Phương pháp xử lý số liệu: Tổng hợp, phân tích thống kê và kiểm định số liệu bằng các công cụ tin học chuyên dụng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất và phát triển nông nghiệp, nông thôn. Tác giả phân tích các khái niệm về đất đai, cơ cấu sử dụng đất, các nhân tố ảnh hưởng tự nhiên, kinh tế - xã hội và không gian. Chương này tổng kết các dòng lý thuyết kinh tế (kinh tế học nhị nguyên của Arthur Lewis, lý thuyết địa tô của Karl Marx), mô hình thực tiễn (nông trang nhỏ, hiện đại hóa ngoại sinh, mô hình hướng nội) và kinh nghiệm chuyển đổi đất đai của Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Hà Lan.

Đồng thời, chương tổng quan thực trạng chuyển đổi đất đai tại Việt Nam thời kỳ 2000 - 2010 với các số liệu thống kê quốc gia:

  • Đất nông nghiệp tăng 4.694 nghìn ha do khai hoang đưa đất chưa sử dụng vào lâm nghiệp, nhưng đất trồng lúa giảm 348 nghìn ha (lúa nước giảm 270 nghìn ha).
  • Đất phi nông nghiệp tăng 855 nghìn ha, trong đó đất khu, cụm công nghiệp tăng 77 nghìn ha (đạt khoảng 100 nghìn ha năm 2010), tập trung phần lớn ở Đông Nam Bộ (45 nghìn ha), Đồng bằng sông Hồng (17 nghìn ha) và Đồng bằng sông Cửu Long (14 nghìn ha).
  • Phân tích tác động kinh tế: Thu nhập bình quân đầu người cả nước tăng từ 995,2 nghìn đồng/tháng (năm 2008) lên 1.387,0 nghìn đồng/tháng (năm 2010); chi tiêu bình quân tăng từ 792,5 nghìn đồng lên 1.211,0 nghìn đồng; 98,4% hộ gia đình có mua sắm đồ dùng lâu bền năm 2010. Mặt tiêu cực là đất nông nghiệp bình quân đầu người giảm từ 0,113 ha (năm 2000) xuống 0,108 ha (năm 2010); tỷ trọng vốn đầu tư cho nông nghiệp giảm từ 14% (năm 2000) xuống 6,15% (năm 2010); sản xuất nhỏ lẻ đối mặt với nguy cơ "bẫy tiểu nông".
  • Phân tích tác động xã hội: Tỷ lệ lao động nông nghiệp giảm từ 54,7% (năm 2006) xuống 49,5% (năm 2010); tỷ lệ xã có đường ô tô đến trung tâm đạt 98,6% (năm 2011), 99,5% xã có trạm y tế (năm 2010); tồn tại tình trạng thiếu việc làm (86% lao động nông thôn thiếu việc làm thường xuyên), tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề thấp (18,7% năm 2007).
  • Phân tích tác động môi trường nông thôn: Phát sinh khoảng 9.000 tấn chất thải nông nghiệp nguy hại mỗi năm (chủ yếu là vỏ thuốc bảo vệ thực vật), ô nhiễm chất thải chăn nuôi và nước thải công nghiệp.

Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 trình bày chi tiết 5 nội dung nghiên cứu và khung phương pháp luận:

  • Nội dung nghiên cứu: (1) Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Văn Lâm; (2) Thực trạng chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất giai đoạn 2000 - 2010; (3) Đánh giá tác động của chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất đến kinh tế, xã hội và môi trường; (4) Kiểm chứng theo dõi các mô hình sử dụng đất nông nghiệp; (5) Đề xuất giải pháp phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững.
  • Phương pháp nghiên cứu: Thiết kế phương án phân vùng thành 2 tiểu vùng điều tra; lập mẫu phiếu điều tra hộ nông dân (Bảng 2.1); phương pháp thu thập mẫu đất và mẫu nước mặt tại thực địa; phương pháp phân tích phòng thí nghiệm; phương pháp tính toán các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường của các loại hình sử dụng đất (LUT); phương pháp mô hình hóa tương quan hồi quy đơn biến $Y = aX + b$ và thang phân cấp hệ số tương quan $r$ (Bảng 2.2).

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm và thảo luận khoa học qua hệ thống bảng biểu và biểu đồ:

  • Đặc điểm vùng nghiên cứu và biến động đất đai: Tổng diện tích tự nhiên huyện Văn Lâm năm 2010 là 7.443,25 ha (Bảng 3.1). Phân tích số liệu biến động đất đai 2000 - 2010 (Bảng 3.2, 3.3, 3.4; Hình 3.2, 3.3) cho thấy diện tích đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp và đất thu hồi xây dựng các khu, cụm công nghiệp tăng mạnh, làm thu hẹp đáng kể quỹ đất nông nghiệp và đất trồng lúa.
  • Tác động về mặt kinh tế: Giá trị sản xuất nông nghiệp huyện Văn Lâm có xu hướng chuyển dịch tăng tỷ trọng chăn nuôi (Hình 3.4; Bảng 3.5, 3.6). Đánh giá hiệu quả kinh tế bình quân/ha của các loại hình sử dụng đất chính năm 2010 (Bảng 3.7). So sánh thu nhập bình quân (Bảng 3.8) và mức chi tiêu của hộ gia đình (Bảng 3.9; Hình 3.5, 3.6) trước và sau chuyển đổi cho thấy mức sống và chi tiêu tăng lên, nhưng vốn đầu tư cho sản xuất nông nghiệp của hộ và ngân sách giảm đi rõ rệt (Bảng 3.10, 3.11; Hình 3.7).
  • Tác động về mặt xã hội: Cơ cấu lao động chuyển dịch từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ (Bảng 3.12, 3.13, 3.18). Hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất được lượng hóa qua chỉ tiêu ngày công (Bảng 3.14). Điều kiện sinh hoạt, nguồn thắp sáng (Bảng 3.15), trường học (Bảng 3.16) và kết cấu hạ tầng nông thôn (Bảng 3.17) được nâng cấp đáng kể. Phân tích hiện trạng sử dụng tiền bồi thường đất đai (Hình 3.8), các biến đổi trong quan hệ gia đình, quan hệ xã hội (Bảng 3.19) và tình hình an ninh trật tự nông thôn (Bảng 3.20).
  • Tác động về mặt môi trường: Khảo sát thực trạng môi trường nông thôn (Bảng 3.21) và mức độ sử dụng phân bón hóa học đối với cây trồng (Bảng 3.22). Kết quả phân tích lý hóa học mẫu đất (Bảng 3.23), hàm lượng kim loại nặng như Đồng (Cu) (Bảng 3.24; Hình 3.9) và Chì (Pb) (Hình 3.11) trong đất nông nghiệp; kết quả phân tích chất lượng nước mặt (Bảng 3.25) và dự báo gia tăng lượng chất thải đến năm 2020 (Hình 3.12).
  • Mức độ tác động và mô hình hóa tương quan: Phân tích tương quan giữa tỷ lệ mất đất ($X$) với các chỉ tiêu kinh tế, xã hội, môi trường ($Y$) tại các tiểu vùng (Bảng 3.26), chỉ ra các mối tương quan thuận - nghịch và mức độ liên kết chặt chẽ qua hệ số $r$. Đánh giá tổng hợp tồn tại, nguyên nhân quá trình chuyển đổi (Bảng 3.27).
  • Kết quả theo dõi mô hình sử dụng đất nông nghiệp: Đánh giá thông tin (Bảng 3.28), hiệu quả kinh tế bình quân (Bảng 3.29), hiệu quả xã hội (Bảng 3.30) và hiệu quả tổng hợp (Bảng 3.31) của các mô hình nông nghiệp chuyển đổi theo dõi trên địa bàn.
  • Đề xuất giải pháp: Xây dựng 4 nhóm giải pháp cụ thể gồm giải pháp chính sách, nhóm giải pháp kinh tế, nhóm giải pháp xã hội và nhóm giải pháp bảo vệ môi trường sinh thái nhằm phát triển nông nghiệp, nông thôn huyện Văn Lâm.

Dưới đây là bảng tổng hợp các nhóm chỉ tiêu nghiên cứu chính của luận án:

Nhóm nội dung Các chỉ tiêu / Nội dung phản ánh trong văn bản Nguồn dữ liệu / Phương pháp thể hiện
Hiện trạng và biến động đất đai (2000 - 2010) - Diện tích tự nhiên huyện Văn Lâm (7.443,25 ha)
- Biến động đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp
- Diện tích đất thu hồi xây dựng khu, cụm công nghiệp
- So sánh hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp với quy hoạch
Bảng 3.1, 3.2, 3.3, 3.4;
Hình 3.2, 3.3
Tác động kinh tế - Tăng trưởng giá trị sản xuất nông nghiệp, năng suất cây trồng, vật nuôi
- Hiệu quả kinh tế trên 1 ha của các loại hình sử dụng đất (LUT)
- Thu nhập bình quân và cơ cấu chi tiêu hộ gia đình trước - sau chuyển đổi
- Vốn đầu tư cho nông nghiệp của hộ và ngân sách
Bảng 3.5, 3.6, 3.7, 3.8, 3.9, 3.10, 3.11;
Hình 3.4, 3.5, 3.6, 3.7
Tác động xã hội - Chuyển dịch cơ cấu lao động, việc làm của nông dân mất đất
- Hiệu quả giải quyết ngày công lao động của các LUT
- Cải thiện hạ tầng: Điện thắp sáng, trường học, đường sá
- Tình hình sử dụng tiền bồi thường, quan hệ gia đình, an ninh trật tự
Bảng 3.12, 3.13, 3.14, 3.15, 3.16, 3.17, 3.18, 3.19, 3.20;
Hình 3.8
Tác động môi trường - Mức độ bón phân hóa học cho cây trồng
- Tính chất lý hóa đất và tích tụ kim loại nặng (Cu, Pb)
- Chất lượng nước mặt và dự báo phát sinh chất thải đến năm 2020
Bảng 3.21, 3.22, 3.23, 3.24, 3.25;
Hình 3.9, 3.11, 3.12
Lượng hóa tương quan - Mối tương quan giữa tỷ lệ mất đất ($X$) với các yếu tố kinh tế, xã hội, môi trường ($Y$) theo mô hình $Y = aX + b$ và hệ số $r$ tại 2 tiểu vùng Bảng 2.2, Bảng 3.26
Kiểm chứng mô hình & Giải pháp - Hiệu quả kinh tế, xã hội và tổng hợp của các mô hình nông nghiệp
- 4 nhóm giải pháp: Chính sách, kinh tế, xã hội, môi trường sinh thái
Bảng 3.27, 3.28, 3.29, 3.30, 3.31; Mục 3.5

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án đã nêu những đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn:

  1. Luận án đã chỉ ra được các tác động tích cực, tiêu cực, xác định được mối quan hệ và mức độ tác động của việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất đến nông nghiệp, nông thôn huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên thông qua nghiên cứu mối tương quan giữa tỷ lệ thu hồi đất với các yếu tố kinh tế, xã hội, môi trường trên cơ sở sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính đơn giản.
  2. Từ kết quả phân tích thực nghiệm, luận án rút ra một số quy luật:
    • Mặc dù diện tích đất nông nghiệp giảm, nông dân giảm dần đầu tư cho sản xuất nông nghiệp nhưng thu nhập và mức sống của người dân ngày càng được nâng cao. Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất giúp chuyển đổi cơ cấu lao động, việc làm thuần nông đang giảm dần về số lượng và được thay thế bằng các ngành nghề phi nông nghiệp là biểu hiện tích cực, nhưng một bộ phận người dân bị mất sinh kế do mất đất là biểu hiện tiêu cực.
    • Sử dụng trị số hệ số tương quan $r$ để xác định mối quan hệ và phương trình $Y = aX + b$ để mô hình hóa quan hệ tuyến tính cho thấy: Biến số tỷ lệ mất đất ($X$) và biến số tác động ($Y$) tỷ lệ thuận và có tương quan chặt, rất chặt ở cả hai tiểu vùng đối với các yếu tố: thu nhập bình quân đầu người, nguồn thu nhập, chuyển đổi nghề nghiệp, cơ sở hạ tầng nông thôn; ngược lại, tỷ lệ nghịch và có tương quan yếu đối với các yếu tố: vốn đầu tư cho nông nghiệp, thiết chế xã hội trong nông thôn, môi trường nông thôn.

Các nhóm giải pháp được đề xuất trong luận án bao gồm:

  • Nhóm giải pháp về chính sách: Hoàn thiện công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đổi mới cơ chế bồi thường, hỗ trợ tái định cư và chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn bị thu hồi đất.
  • Nhóm giải pháp về kinh tế: Chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi trong nội bộ ngành nông nghiệp; phát triển các loại hình sử dụng đất có hiệu quả kinh tế cao; thúc đẩy liên kết sản xuất hàng hóa nông nghiệp và mở rộng thị trường tiêu thụ.
  • Nhóm giải pháp về xã hội: Đa dạng hóa các chương trình đào tạo nghề gắn với nhu cầu của các doanh nghiệp trong khu, cụm công nghiệp; giải quyết việc làm cho nhóm lao động lớn tuổi khó chuyển đổi nghề; củng cố an ninh trật tự và các thiết chế văn hóa gia đình, làng xã.
  • Nhóm giải pháp bảo vệ môi trường sinh thái: Kiểm soát xả thải của các khu, cụm công nghiệp và làng nghề; hướng dẫn nông dân sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật hợp lý; xử lý rác thải nông thôn và định kỳ quan trắc chất lượng đất, nước mặt.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi không gian nghiên cứu của luận án giới hạn trong địa giới hành chính của 11 xã, thị trấn thuộc huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên. Số liệu điều tra xã hội học và các kết quả phân tích lý hóa mẫu đất, mẫu nước mặt tập trung phản ánh hiện trạng tại thời điểm năm 2010 trong chuỗi số liệu theo dõi giai đoạn 1999 - 2012.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi, cập nhật chuỗi số liệu biến động đất đai và diễn biến việc làm, sinh kế của người dân sau giai đoạn 2012; mở rộng phạm vi kiểm chứng mô hình tương quan sang các huyện lân cận thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ có điều kiện công nghiệp hóa tương đồng; nghiên cứu sâu hơn về cơ chế tích tụ và biện pháp xử lý ô nhiễm kim loại nặng (Cu, Pb) trong đất nông nghiệp chịu ảnh hưởng bởi chất thải công nghiệp.

Giá trị tham khảo

Luận án cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn hữu ích cho nhiều đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: UBND huyện Văn Lâm, Sở TN&MT, Sở NN&PTNT tỉnh Hưng Yên và các địa phương đang trong quá trình công nghiệp hóa có thể tham khảo hệ thống giải pháp chính sách bồi thường, chuyển đổi nghề nghiệp và kiểm soát môi trường đất, nước khi thu hồi đất nông nghiệp.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Thuộc các chuyên ngành Quản lý đất đai, Khoa học đất, Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp có thể tham khảo khung phương pháp luận kết hợp giữa điều tra xã hội học, phân tích hóa nghiệm môi trường và mô hình hóa toán học hồi quy tuyến tính ($Y = aX + b$, hệ số $r$).
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng số liệu điều tra thực tế so sánh trước - sau chuyển đổi cơ cấu đất đai (về thu nhập, chi tiêu, việc làm, hạ tầng) và kết quả phân tích mức độ ô nhiễm kim loại nặng trong đất nông nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của luận án là gì?
Luận án tập trung vào hai mục tiêu chính: (1) Xác định tác động của quá trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất đến nông nghiệp, nông thôn huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên; (2) Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện quá trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nhằm phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn huyện.

2. Đất trồng lúa tại Việt Nam biến động ra sao trong giai đoạn 2000 - 2010 theo số liệu luận án tổng hợp?
Trong giai đoạn 2000 - 2010, diện tích đất trồng lúa cả nước giảm 348 nghìn ha (đất lúa nước giảm 270 nghìn ha). Giảm mạnh nhất tại Đồng bằng sông Cửu Long (165 nghìn ha), Đông Nam Bộ (102 nghìn ha) và Đồng bằng sông Hồng (76 nghìn ha). Trong tổng diện tích đất lúa giảm, 53% do chuyển đổi cơ cấu cây trồng/thủy sản và 47% chuyển sang đất phi nông nghiệp.

3. Mô hình toán học nào được tác giả sử dụng để xác định mức độ tác động của việc thu hồi đất?
Tác giả sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính đơn giản $Y = aX + b$ và hệ số tương quan $r$ để xác định mối quan hệ giữa tỷ lệ thu hồi đất/mất đất ($X$) với các yếu tố kinh tế, xã hội, môi trường ($Y$) tại 2 tiểu vùng nghiên cứu thuộc huyện Văn Lâm.

4. Kết quả phân tích tương quan cho thấy tỷ lệ mất đất liên hệ như thế nào với các yếu tố kinh tế - xã hội và môi trường?
Tỷ lệ mất đất ($X$) tỷ lệ thuận và có tương quan chặt, rất chặt với: thu nhập bình quân đầu người, nguồn thu nhập, chuyển đổi nghề nghiệp và cơ sở hạ tầng nông thôn. Ngược lại, tỷ lệ mất đất tỷ lệ nghịch và có tương quan yếu với: vốn đầu tư cho nông nghiệp, thiết chế xã hội truyền thống và chất lượng môi trường nông thôn.

5. Luận án đã khảo sát các chỉ tiêu môi trường cụ thể nào trên địa bàn huyện Văn Lâm?
Luận án đã điều tra mức độ bón phân hóa học cho cây trồng, phân tích tính chất lý hóa đất, xác định hàm lượng kim loại nặng Đồng (Cu) và Chì (Pb) tổng số trong đất nông nghiệp, phân tích chất lượng nước mặt và dự báo lượng chất thải phát sinh trên địa bàn đến năm 2020.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Hồng Hạnh đã phân tích thực trạng và tác động toàn diện của quá trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất đến phát triển nông nghiệp, nông thôn tại huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên giai đoạn 1999 - 2012. Thông qua việc kết hợp các phương pháp điều tra xã hội học, phân tích hóa nghiệm đất, nước và mô hình hóa hồi quy tuyến tính, công trình đã làm rõ các tác động hai mặt về kinh tế, xã hội và môi trường sinh thái do thu hồi đất phục vụ công nghiệp hóa. Các kết quả nghiên cứu và 4 nhóm giải pháp được đề xuất cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho công tác quy hoạch, quản lý sử dụng đất và ổn định đời sống nông dân tại địa phương cũng như các địa bàn có điều kiện tương đồng.