Tổng quan nghiên cứu

Bắc Ninh là một trong những địa phương có tốc độ công nghiệp hóa và hiện đại hóa nhanh nhất tại vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Trong giai đoạn 1997 - 2016, cơ cấu kinh tế của tỉnh đã chứng kiến sự chuyển biến ngoạn mục: tỷ trọng nhóm ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản trong tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) giảm mạnh từ 45,05% năm 1997 xuống còn 5,02% vào năm 2016. Ngược lại, khu vực công nghiệp và xây dựng bứt phá từ 23,77% lên mức 74,33%, đưa Bắc Ninh trở thành trung tâm sản xuất công nghiệp hàng đầu cả nước. Sự phát triển vượt bậc này tạo lực đẩy mạnh mẽ cho quá trình phân công lại lao động xã hội. Mặc dù tỷ lệ lao động nông nghiệp đã giảm từ 86,13% xuống 20,94%, nhưng tốc độ chuyển dịch cơ cấu lao động vẫn có khoảng cách nhất định so với tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, kéo theo những thách thức lớn về chất lượng nguồn nhân lực và giải quyết việc làm.

Luận văn thạc sĩ kinh tế chuyên ngành Thống kê kinh tế tập trung nghiên cứu toàn diện thực trạng cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu lao động tỉnh Bắc Ninh trong 20 năm từ năm 1997 đến năm 2016, đồng thời đưa ra các dự báo khoa học đến năm 2020. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa lý luận thống kê về cơ cấu lao động; đánh giá xu thế và mức độ dịch chuyển lao động theo nhóm ngành và thành phần kinh tế; lượng hóa tác động của các nhân tố như vốn đầu tư, đào tạo nghề và tăng trưởng kinh tế; đo lường đóng góp của chuyển dịch lao động vào nâng cao năng suất lao động xã hội và GRDP bình quân đầu người. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp hệ thống luận cứ và dữ liệu định lượng chuẩn xác giúp chính quyền địa phương hoàn thiện chiến lược phát triển nguồn nhân lực và bảo đảm an sinh xã hội bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên các lý thuyết kinh tế và thống kê kinh tế kinh điển. Cơ sở lý luận về phân công lao động xã hội của Karl Marx khẳng định cơ cấu lao động phản ánh sự phân chia về chất lượng và một quan hệ tỷ lệ nhất định về số lượng trong quá trình sản xuất vật chất. Đồng thời, lý thuyết chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Simon Kuznets chỉ rõ rằng quá trình công nghiệp hóa luôn đi kèm sự dịch chuyển nguồn lực lao động từ khu vực nông nghiệp có năng suất thấp sang khu vực công nghiệp và dịch vụ có giá trị gia tăng cao.

Luận văn làm rõ bốn khái niệm cốt lõi: cơ cấu lao động (tổng thể các bộ phận cấu thành tổng nguồn lao động và mối quan hệ tỷ lệ giữa chúng), chuyển dịch cơ cấu lao động (sự thay đổi về tỷ trọng và chất lượng lao động qua thời gian), năng suất lao động xã hội (tỷ số giữa tổng giá trị gia tăng và tổng lao động làm việc) và tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP). Mô hình kinh tế lượng được xác lập nhằm lượng hóa mối quan hệ giữa tỷ trọng lao động phi nông nghiệp với ba nhân tố giải thích: tỷ lệ lao động qua đào tạo, quy mô vốn đầu tư toàn xã hội và tốc độ tăng trưởng kinh tế có trễ thời gian.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn là dữ liệu thứ cấp chuỗi thời gian liên tục 20 năm từ năm 1997 đến năm 2016, được thu thập từ Niên giám Thống kê tỉnh Bắc Ninh, Tổng cục Thống kê và các cuộc điều tra lao động việc làm thường niên. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 20 quan sát hàng năm đại diện cho toàn bộ lực lượng lao động của tỉnh, với quy mô tăng từ 504.385 người năm 1997 lên 663.468 người vào năm 2016. Phương pháp chọn mẫu là thu thập toàn bộ dữ liệu thống kê chính thức có sẵn, đảm bảo tính đại diện, tính liên tục và độ chuẩn xác tuyệt đối cho các biến số vĩ mô.

Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp phân tích thống kê chuyên sâu:

  • Phương pháp phân tổ thống kê và số tương đối kết cấu: Cho phép phân tách chính xác tỷ trọng lao động theo 3 nhóm ngành (Nông lâm thủy sản, Công nghiệp - xây dựng, Dịch vụ) và 3 thành phần kinh tế (Kinh tế Nhà nước, Kinh tế ngoài Nhà nước, Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài).
  • Phương pháp véc-tơ (hệ số cosin) và dãy số thời gian: Đo lường tốc độ, cường độ và xu hướng dịch chuyển cơ cấu qua từng năm một cách trực quan, khắc phục nhược điểm của các so sánh tĩnh thông thường.
  • Phương pháp hệ thống chỉ số: Bóc tách rõ ràng phần tăng năng suất lao động xã hội do năng suất nội tại từng ngành và phần do chuyển dịch lao động giữa các ngành mang lại.
  • Phương pháp hồi quy tuyến tính bội: Lượng hóa chính xác mức độ tác động của từng nhân tố kinh tế đến chuyển dịch lao động, có kiểm định khuyết tật mô hình (tự tương quan, đa cộng tuyến, phương sai sai số thay đổi) ở mức ý nghĩa 5%.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu lao động theo nhóm ngành chuyển biến căn bản theo hướng công nghiệp hóa mạnh mẽ. Tỷ trọng lao động nông, lâm nghiệp và thủy sản đã giảm sâu 65,19 điểm phần trăm, từ mức 86,13% năm 1997 xuống còn 20,94% năm 2016. Ngược lại, khu vực công nghiệp và xây dựng bứt phá từ 7,31% lên 48,50% (tăng 41,19 điểm phần trăm), trong khi khu vực dịch vụ tăng từ 6,56% lên 30,55% (tăng 23,99 điểm phần trăm).

Thứ hai, cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế ghi nhận sự gia tăng vượt trội của khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Nhờ dòng vốn đầu tư nước ngoài chảy mạnh vào các khu công nghiệp tập trung, tỷ trọng lao động khu vực FDI từ mức dưới 1% thời kỳ đầu tái lập tỉnh đã tăng lên chiếm vị thế quan trọng, trong khi khu vực kinh tế ngoài Nhà nước giảm dần tỷ trọng dù vẫn chiếm quy mô số lượng lớn.

Thứ ba, chất lượng lao động có bước tiến rõ rệt nhưng vẫn còn nhiều bất cập. Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc đã qua đào tạo tăng từ 7,80% năm 1997 lên 11,70% năm 2000, 14,40% năm 2010 và đạt 28,10% năm 2016. Tuy nhiên, vẫn còn tới 71,90% người lao động chưa qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật vào năm 2016, tạo ra rào cản lớn cho yêu cầu chuyển đổi số và công nghệ cao.

Thứ tư, mô hình hồi quy bội khẳng định mối liên hệ chặt chẽ giữa các yếu tố đầu vào với tỷ trọng lao động phi nông nghiệp, với hệ số xác định điều chỉnh đạt tới 98,90%. Cụ thể: khi tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng 1% thì tỷ trọng lao động phi nông nghiệp tăng 1,244 điểm phần trăm; khi logarit vốn đầu tư tăng 1 đơn vị thì tỷ trọng phi nông nghiệp tăng 9,481 điểm phần trăm; và tốc độ tăng GRDP trễ 4 năm tăng 1% sẽ thúc đẩy tỷ trọng phi nông nghiệp tăng 0,231 điểm phần trăm.

Thảo luận kết quả

Các kết quả nghiên cứu trên phản ánh sát thực quá trình chuyển đổi mô hình kinh tế của Bắc Ninh sau 20 năm tái lập tỉnh. Sự bùng nổ của các tập đoàn đa quốc gia và hệ thống khu công nghiệp đã tạo ra lực hút cực lớn, kéo hàng trăm nghìn lao động nông nghiệp sang sản xuất công nghiệp và dịch vụ phụ trợ.

Về mặt biểu diễn trực quan, dữ liệu chuyển dịch cơ cấu 20 năm được thể hiện tối ưu qua hệ thống biểu đồ cột chồng kết cấu kết hợp đồ thị đường thể hiện hệ số cosin phản ánh cường độ chuyển dịch qua các giai đoạn. Bảng cân đối chỉ số cho thấy việc phân bổ lại lao động đã đóng góp tích cực vào tăng trưởng năng suất lao động xã hội toàn tỉnh, dù mức độ đóng góp này có xu hướng chậm lại ở giai đoạn cuối kỳ nghiên cứu.

Đáng chú ý, nghiên cứu chỉ ra độ trễ giữa chuyển dịch kinh tế và chuyển dịch lao động: khu vực nông nghiệp năm 2016 chỉ đóng góp 5,02% GRDP nhưng vẫn chiếm tới 20,94% lao động, cho thấy năng suất lao động khu vực nông nghiệp còn rất thấp. Kết quả này tương đồng với kết luận trong một nghiên cứu gần đây về chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng Đồng bằng sông Hồng. Hơn nữa, phương trình hồi quy xác nhận khi tỷ lệ lao động phi nông nghiệp tăng 1% thì GRDP bình quân đầu người của tỉnh tăng bình quân 1,368 triệu đồng/người, chứng minh vai trò động lực cốt lõi của tái cơ cấu lao động đối với phát triển kinh tế.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và đổi mới mạng lưới đào tạo nghề. Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cần quy hoạch lại hệ thống trường cao đẳng, trung cấp nghề; đổi mới giáo trình đào tạo theo chuẩn quốc tế; phấn đấu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ mức 28,10% năm 2016 lên trên 35,00% vào năm 2020 và đạt 45,00% trong giai đoạn 2025.

Thứ hai, tối ưu hóa hiệu quả vốn đầu tư phát triển các khu và cụm công nghiệp. Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bắc Ninh cần chọn lọc các dự án FDI có công nghệ hiện đại, chuyển dịch từ thu hút lao động phổ thông sang lao động kỹ thuật cao; nâng tỷ suất vốn đầu tư trên một lao động tăng trưởng bình quân từ 8% đến 10% mỗi năm trong giai đoạn 2017 - 2020.

Thứ ba, phát triển mạnh mẽ nhóm ngành dịch vụ hỗ trợ sản xuất và đô thị. Sở Kế hoạch và Đầu tư cùng Sở Công Thương tỉnh Bắc Ninh cần ban hành các chính sách ưu đãi phát triển logistics, tài chính, ngân hàng và thương mại dịch vụ chất lượng cao, đặt mục tiêu đưa tỷ trọng lao động khu vực dịch vụ đạt trên 33,00% tổng lực lượng lao động vào năm 2020.

Thứ tư, đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ để giải phóng và nâng cao năng suất lao động nông nghiệp. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cần hỗ trợ nhân rộng các mô hình nông nghiệp công nghệ cao, tạo điều kiện chuyển dịch từ 3% đến 5% lao động nông nghiệp thuần túy mỗi năm sang lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ nông thôn trong giai đoạn 2018 - 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, các nhà hoạch định chính sách và cán bộ quản lý nhà nước tại tỉnh Bắc Ninh và các tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng. Luận văn cung cấp bức tranh số liệu 20 năm (1997 - 2016) cùng phương pháp dự báo khoa học đến năm 2020, hỗ trợ trực tiếp cho công tác xây dựng quy hoạch kinh tế - xã hội và chiến lược việc làm.

Thứ hai, các nhà nghiên cứu, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Thống kê kinh tế, Kinh tế phát triển và Quản lý kinh tế. Công trình là tài liệu tham khảo mẫu mực về việc ứng dụng kết hợp phương pháp hồi quy đa biến có R bình phương hiệu chỉnh 98,90% và phương pháp hệ thống chỉ số trong phân tích cơ cấu.

Thứ ba, ban quản lý các khu công nghiệp và các doanh nghiệp sử dụng lao động lớn. Báo cáo giúp doanh nghiệp nắm rõ thực trạng 71,90% lao động chưa qua đào tạo để chủ động xây dựng lộ trình bồi dưỡng kỹ năng tay nghề và kỷ luật lao động công nghiệp.

Thứ tư, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và trung tâm dịch vụ việc làm. Báo cáo cung cấp cơ sở định lượng về xu hướng dịch chuyển việc làm sang nhóm ngành công nghiệp chế biến chế tạo chiếm 48,50% và dịch vụ chiếm 30,55%, giúp các trường định hướng mở mã ngành đào tạo đáp ứng đúng nhu cầu thị trường.

Câu hỏi thường gặp

Cơ cấu lao động tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 1997 - 2016 đã chuyển dịch theo xu hướng nào? Cơ cấu lao động chuyển dịch rất tích cực từ khu vực nông nghiệp sang khu vực công nghiệp và dịch vụ. Tỷ trọng lao động nông nghiệp giảm mạnh từ 86,13% năm 1997 xuống còn 20,94% năm 2016; trong khi tỷ trọng lao động công nghiệp - xây dựng tăng từ 7,31% lên 48,50% và dịch vụ tăng từ 6,56% lên 30,55%.

Nhân tố nào tác động mạnh nhất đến chuyển dịch cơ cấu lao động của tỉnh Bắc Ninh? Mô hình hồi quy bội chỉ ra rằng quy mô vốn đầu tư toàn xã hội và tỷ lệ lao động qua đào tạo là hai nhân tố có tác động thuận chiều mạnh nhất. Khi tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng 1% thì tỷ trọng lao động phi nông nghiệp tăng 1,244 điểm phần trăm với độ tin cậy thống kê 98,90%.

Tại sao chuyển dịch lao động nông nghiệp tại Bắc Ninh vẫn cần đẩy nhanh hơn nữa? Mặc dù tỷ trọng lao động nông nghiệp giảm còn 20,94% vào năm 2016 nhưng nhóm ngành này chỉ đóng góp 5,02% vào GRDP toàn tỉnh. Sự chênh lệch này cho thấy năng suất lao động nông nghiệp còn rất thấp, đòi hỏi tiếp tục chuyển dịch lao động dôi dư sang các ngành phi nông nghiệp.

Chuyển dịch cơ cấu lao động mang lại giá trị gia tăng như thế nào cho kinh tế tỉnh Bắc Ninh? Nghiên cứu kinh tế lượng chứng minh rằng khi tỷ trọng lao động khu vực phi nông nghiệp tăng 1% thì GRDP bình quân đầu người của tỉnh Bắc Ninh gia tăng bình quân 1,368 triệu đồng/người, góp phần trực tiếp nâng cao thu nhập và mức sống dân cư.

Luận văn đã sử dụng những công cụ thống kê chuyên sâu nào để xử lý số liệu? Tác giả đã kết hợp đồng bộ các phương pháp thống kê: phân tổ kết cấu, phân tích dãy số thời gian, hệ số góc lệch cosin véc-tơ, hệ thống chỉ số phân tích tác động năng suất và mô hình hồi quy tuyến tính bội trên chuỗi 20 quan sát từ năm 1997 đến năm 2016.

Kết luận

Luận văn đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu với năm kết luận trọng tâm: • Phản ánh sự chuyển dịch cơ cấu lao động ngoạn mục khi tỷ lệ lao động phi nông nghiệp tăng vọt từ 13,87% năm 1997 lên 79,05% năm 2016. • Lượng hóa thành công tác động của vốn đầu tư, đào tạo nghề và tăng trưởng kinh tế qua mô hình hồi quy đạt hệ số xác định điều chỉnh 98,90%. • Chứng minh chuyển dịch lao động làm tăng GRDP bình quân đầu người với mức tăng bình quân 1,368 triệu đồng/người cho mỗi 1% lao động phi nông nghiệp mở rộng. • Nhận diện rõ thách thức cốt lõi khi còn 71,90% lực lượng lao động chưa qua đào tạo kỹ thuật và năng suất nông nghiệp còn thấp. • Thiết lập hệ thống bốn nhóm giải pháp đồng bộ và dự báo xu hướng phân bổ lao động chính xác đến năm 2020.

Đóng góp lớn nhất của công trình là xây dựng khung phương pháp thống kê chuẩn mực để lượng hóa sự chuyển dịch cơ cấu lao động ở quy mô cấp tỉnh. Trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2020, tỉnh Bắc Ninh cần quyết liệt triển khai các giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và hỗ trợ chuyển đổi nghề. Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và nhà quản lý quan tâm hãy tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ kinh tế để ứng dụng hiệu quả các mô hình định lượng vào công tác hoạch định phát triển kinh tế địa phương.