Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, chất lượng nguồn lực con người giữ vai trò quyết định đến năng lực cạnh tranh và sự phát triển bền vững của mỗi địa phương. Tại tỉnh Bắc Ninh, lực lượng lao động dồi dào chiếm trên 60% tổng dân số toàn tỉnh, trong đó tỷ lệ lao động trẻ dưới 45 tuổi đạt gần 52%. Tuy nhiên, đến năm 2012, tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật mới đạt khoảng 45%, đặt ra khoảng cách lớn so với mục tiêu 60% vào năm 2015 theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh lần thứ XVIII.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết mâu thuẫn biện chứng giữa yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại với thực trạng chất lượng nguồn nhân lực còn nhiều bất cập, thiếu hụt lao động kỹ thuật tay nghề cao. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận triết học về nguồn nhân lực chất lượng cao, đánh giá toàn diện thực trạng phát triển nhân lực tại Bắc Ninh giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2012, và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm tạo bước chuyển biến về chất cho lực lượng sản xuất địa phương.

Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát toàn bộ địa bàn tỉnh Bắc Ninh, tập trung vào các khu công nghiệp tập trung, hệ thống 63 làng nghề truyền thống và khu vực nông nghiệp nông thôn đang chuyển đổi. Phạm vi thời gian khảo sát chuyên sâu từ năm 2000 đến năm 2013, định hướng đến năm 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa chiến lược sâu sắc, cung cấp luận cứ khoa học để thúc đẩy tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm đạt 13% đến 14%, nâng mức GDP bình quân đầu người lên 3.500 USD vào năm 2015 và tạo nền tảng vững chắc để Bắc Ninh sớm trở thành thành phố trực thuộc Trung ương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin về con người với tư cách là yếu tố hàng đầu, giữ vai trò quyết định trong lực lượng sản xuất xã hội. Tác giả khai thác sâu sắc quy luật giá trị sức lao động của Karl Marx, khẳng định lao động phức tạp là lao động giản đơn được nâng lên lũy thừa, đòi hỏi chi phí đào tạo lớn hơn và tạo ra giá trị thặng dư cao hơn. Đồng thời, nghiên cứu tích hợp quan điểm chỉ đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam tại Đại hội X và Đại hội XI về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là một đột phá chiến lược, chuyển đổi mô hình tăng trưởng từ dựa vào tài nguyên sang dựa vào tri thức.

Bên cạnh đó, khung lý thuyết kết hợp nguyên lý bốn trụ cột giáo dục của UNESCO bao gồm học để biết, học để làm, học để chung sống và học để khẳng định mình, gắn với lý thuyết phát triển vốn con người trong nền kinh tế tri thức. Nghiên cứu chuẩn hóa hệ thống khái niệm then chốt: Nguồn lực xã hội (tổng thể các yếu tố vật chất và tinh thần cấu thành sức mạnh phát triển), Nguồn nhân lực (khả năng lao động của xã hội về thể lực và trí lực), Nguồn nhân lực chất lượng cao (bộ phận lao động ưu việt có trình độ học vấn, kỹ năng chuyên môn xuất sắc, năng lực sáng tạo và tác phong công nghiệp), cùng tiến trình Công nghiệp hóa, hiện đại hóa (quá trình chuyển đổi căn bản từ lao động thủ công sang lao động kỹ thuật tiên tiến). Cấu trúc nguồn nhân lực chất lượng cao được phân định thành 6 nhóm: cán bộ lãnh đạo quản lý, trí thức khoa học công nghệ, công nhân kỹ thuật lành nghề, nghệ nhân làng nghề, nông dân sản xuất giỏi và tầng lớp doanh nhân.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ hệ thống thống kê liên ngành toàn diện tại 8 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Bắc Ninh, kết hợp dữ liệu chính thống từ Tổng cục Thống kê, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Ninh. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát dữ liệu tổng thể hơn 500.000 lao động địa phương và khảo sát chọn mẫu đại diện trên 311 trang trại nông nghiệp cùng 63 làng nghề tiểu thủ công nghiệp.

Phương pháp chọn mẫu áp dụng kỹ thuật chọn mẫu phân tầng kết hợp điển cứu đại diện theo từng nhóm đối tượng lao động (công nhân khu công nghiệp, nghệ nhân truyền thống, lao động nông thôn chuyển đổi). Luận văn sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để phân tích mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh liên ngành và tổng hợp logic nhằm bảo đảm tính khách quan, phản ánh chính xác quy luật biến động của thị trường lao động trong suốt timeline nghiên cứu giai đoạn 2000 - 2012, hoàn thiện vào năm 2013.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô lực lượng lao động Bắc Ninh tăng trưởng nhanh nhưng chất lượng chuyên môn chưa tương xứng với yêu cầu công nghiệp hóa. Dù lực lượng lao động dưới 45 tuổi chiếm tới 51,8% tổng số người trong độ tuổi lao động năm 2012, tỷ lệ lao động qua đào tạo mới đạt 45%, tạo ra khoảng thiếu hụt 15% so với mục tiêu 60% vào năm 2015. Điều này cho thấy nguy cơ lãng phí lợi thế dân số vàng nếu không kịp thời nâng cao trình độ tay nghề.

Thứ hai, quá trình chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp đạt kết quả vượt bậc về giá trị nhưng thiếu hụt nhân lực nông nghiệp công nghệ cao. Giá trị sản xuất nông nghiệp toàn tỉnh tăng từ 940 tỷ đồng năm 2000 lên 2.212,5 tỷ đồng năm 2011 và đạt 2.712 tỷ đồng vào năm 2012. Tuy nhiên, trong số 311 trang trại đạt tiêu chí toàn tỉnh, có tới 85,5% là trang trại chăn nuôi truyền thống, hầu như chưa hình thành các mô hình nông nghiệp công nghệ cao đạt chuẩn Thực hành nông nghiệp tốt (GAP) do thiếu đội ngũ kỹ sư và nông dân am hiểu sinh học hiện đại.

Thứ ba, khu vực làng nghề truyền thống đóng vai trò trụ cột nhưng đứng trước nguy cơ khủng hoảng nhân lực kế cận. Với 63 làng nghề thuộc 42 nhóm ngành nghề, khu vực này đóng góp từ 70% đến 75% giá trị sản xuất công nghiệp ngoài quốc doanh và chiếm 35% đến 40% tổng giá trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh. Dù vậy, phần lớn cơ sở sản xuất vẫn áp dụng kỹ thuật thủ công cũ, thiếu kỹ thuật viên thành thạo chuyển giao công nghệ mới và thiếu chính sách phát triển lớp nghệ nhân trẻ.

Thứ tư, cơ cấu đào tạo chuyên môn kỹ thuật bộc lộ sự mất cân đối nghiêm trọng. Tỷ lệ phân bổ trình độ tại Việt Nam nói chung và Bắc Ninh nói riêng ghi nhận ở mức Đại học/trên Đại học là 1, Trung học chuyên nghiệp là 1,3 và Công nhân kỹ thuật là 0,92. Tỷ lệ này hoàn toàn đảo nghịch so với chuẩn quốc tế là 1 Đại học - 4 Trung học chuyên nghiệp - 10 Công nhân kỹ thuật, gây ra tình trạng thừa thầy thiếu thợ, cản trở việc thu hút FDI công nghệ cao.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ nguyên nhân mạng lưới đào tạo nghề chưa gắn kết chặt chẽ với chiến lược phát triển các khu công nghiệp, cùng với mức đầu tư cho an sinh, y tế chỉ khoảng 6 USD/người/năm, tương đương 1/10 mức chi tiêu của Thái Lan, làm hạn chế việc tái tạo sức lao động chất lượng cao. Toàn bộ các chỉ báo thống kê về giá trị sản xuất nông nghiệp (từ 940 tỷ đồng lên 2.712 tỷ đồng) và tỷ lệ đào tạo lao động (45%) có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột kép kết hợp đường xu hướng tăng trưởng (dual-axis chart) và bảng phân tích ma trận tương quan giữa 6 nhóm nhân lực với tốc độ tăng trưởng kinh tế.

Khi so sánh với báo cáo kỹ năng của Ngân hàng Thế giới (World Bank), chất lượng nhân lực Việt Nam chỉ đạt 3,79/10 điểm, xếp thứ 11/12 quốc gia châu Á được khảo sát (trong khi Hàn Quốc đạt 6,91; Malaysia đạt 5,59; Thái Lan đạt 4,94). Kết quả này khẳng định Bắc Ninh phải xem phát triển nhân lực chất lượng cao là giải pháp then chốt để rút ngắn khoảng cách tụt hậu và đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa theo hướng hiện đại.

Đề xuất và khuyến nghị

Một là, quy hoạch và đổi mới toàn diện mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh cùng Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cần chỉ đạo tái cấu trúc các trường cao đẳng, trung cấp nghề, phấn đấu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 45% năm 2012 lên 60% vào năm 2015 và đạt 75% vào năm 2020. Mục tiêu trọng tâm là đào tạo đạt chuẩn quốc tế cho tối thiểu 10.000 công nhân kỹ thuật phục vụ ngành công nghiệp điện tử và cơ khí chính xác.

Hai là, ban hành cơ chế đặc thù thu hút và trọng dụng nhân tài giai đoạn 2014 - 2020. Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh cần triển khai chính sách đãi ngộ vượt trội về nhà ở, phụ cấp thu nhập và môi trường nghiên cứu để thu hút từ 500 đến 1.000 chuyên gia công nghệ cao, kỹ sư trưởng và nhà khoa học đầu ngành về làm việc tại các trung tâm R&D và khu công nghệ cao của tỉnh.

Ba là, đẩy mạnh chương trình đào tạo kỹ năng số và chuyển giao kỹ thuật cho 63 làng nghề truyền thống. Sở Công Thương chủ trì phối hợp với Hiệp hội Làng nghề tổ chức các khóa bồi dưỡng tay nghề, bảo tồn kỹ nghệ cổ truyền, hỗ trợ ít nhất 50% số cơ sở sản xuất tại các làng nghề lớn như Đồng Kỵ, Phù Lãng, Đại Bái tiếp cận công nghệ thiết kế mẫu mã hiện đại và thương mại điện tử trước năm 2018.

Bốn là, thiết lập mô hình liên kết ba bên bền vững: Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp. Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh làm đầu mối ký kết chương trình đào tạo theo đơn đặt hàng với các tập đoàn kinh tế lớn, cam kết giải quyết việc làm cho hơn 3.000 lao động kỹ thuật cao mỗi năm, bảo đảm cơ cấu đào tạo cân đối theo chuẩn 1 Đại học - 4 Trung cấp - 10 Thợ kỹ thuật lành nghề.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, các nhà hoạch định chính sách và cán bộ quản lý nhà nước tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh. Luận văn cung cấp căn cứ thực tiễn và cơ sở triết học vững chắc để xây dựng đề án quy hoạch tổng thể phát triển nhân lực chất lượng cao đến năm 2020.

Thứ hai, Ban Giám hiệu, phòng đào tạo của các trường đại học, cao đẳng và trung tâm dạy nghề trên địa bàn vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Tài liệu giúp các đơn vị thiết kế lại khung chương trình giảng dạy, khắc phục triệt để tỷ lệ đào tạo bất hợp lý 1 - 1,3 - 0,92 để đáp ứng đúng nhu cầu tuyển dụng thực tế.

Thứ ba, lãnh đạo các hiệp hội làng nghề, chủ doanh nghiệp và hợp tác xã tại 63 làng nghề truyền thống của Bắc Ninh. Doanh nghiệp có thể vận dụng các giải pháp nâng cao chất lượng lao động, chuẩn hóa kỹ năng sản xuất để gia tăng giá trị xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ.

Thứ tư, giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Triết học, Triết học Mác - Lênin, Kinh tế chính trị và Quản trị nhân lực. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận duy vật lịch sử khi luận giải vai trò của nhân tố con người trong lực lượng sản xuất thời kỳ hội nhập.

Câu hỏi thường gặp

  1. Vì sao phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao được xem là đột phá chiến lược tại Bắc Ninh? Vì Bắc Ninh đặt mục tiêu tăng trưởng GDP công nghiệp 15% đến 16%/năm để sớm trở thành thành phố trực thuộc Trung ương, trong khi tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2012 mới đạt 45%. Nguồn nhân lực kỹ thuật cao là yếu tố duy nhất giúp khai thác hiệu quả nguồn vốn FDI và công nghệ hiện đại.

  2. Cấu trúc nguồn nhân lực chất lượng cao theo luận văn bao gồm những lực lượng nào? Theo quan điểm triết học, cấu trúc này gồm 6 bộ phận then chốt: cán bộ lãnh đạo quản lý; đội ngũ trí thức khoa học công nghệ; công nhân kỹ thuật lành nghề; nghệ nhân làng nghề truyền thống; nông dân sản xuất giỏi và tầng lớp doanh nhân tài năng.

  3. Điểm nghẽn lớn nhất trong cơ cấu đào tạo lao động tại Việt Nam và Bắc Ninh là gì? Điểm nghẽn nằm ở cơ cấu đào tạo lệch pha: 1 Đại học - 1,3 Trung học chuyên nghiệp - 0,92 Công nhân kỹ thuật, trái ngược hoàn toàn chuẩn thế giới là 1 - 4 - 10. Điều này gây nên tình trạng thiếu hụt trầm trọng thợ cơ khí, điện tử lành nghề cho các khu công nghiệp.

  4. 63 làng nghề truyền thống tại Bắc Ninh có vai trò gì đối với phát triển nguồn nhân lực? Khu vực 63 làng nghề tạo ra 70% đến 75% giá trị sản xuất công nghiệp ngoài quốc doanh và giải quyết việc làm tại chỗ cho hàng chục vạn lao động. Đội ngũ nghệ nhân tài hoa tại đây là hạt nhân bảo tồn văn hóa và tạo ra các sản phẩm xuất khẩu giá trị cao.

  5. Luận văn đưa ra những giải pháp đột phá nào để nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 60% vào năm 2015? Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp: quy hoạch mạng lưới trường dạy nghề chuẩn quốc tế; ban hành chính sách đãi ngộ đặc thù thu hút chuyên gia; đào tạo chuyển giao công nghệ cho làng nghề; và bắt buộc thực hiện mô hình liên kết đào tạo theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp.

Kết luận

  • Luận giải sâu sắc bản chất triết học của nguồn nhân lực chất lượng cao với tư cách là lực lượng sản xuất trực tiếp quyết định sự thành bại của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
  • Phân tích thực trạng toàn diện tại Bắc Ninh giai đoạn 2000 - 2012, chỉ rõ khoảng trống thiếu hụt 15% lao động qua đào tạo so với chỉ tiêu 60% vào năm 2015.
  • Đánh giá vai trò trụ cột của 63 làng nghề truyền thống đóng góp tới 75% giá trị sản xuất ngoài quốc doanh nhưng đang đứng trước thách thức thiếu hụt thợ bậc cao.
  • Cảnh báo cơ cấu đào tạo nghịch lý 1 - 1,3 - 0,92 và đưa ra lộ trình điều chỉnh tiệm cận chuẩn quốc tế 1 - 4 - 10.
  • Xác lập 4 nhóm giải pháp liên hoàn, gắn kết chặt chẽ giữa Nhà nước, Cơ sở đào tạo và Doanh nghiệp từ nay đến năm 2020.

Đóng góp lớn nhất của công trình là hệ thống hóa phương pháp luận triết học mác-xít để giải quyết bài toán phát triển nhân lực cho một tỉnh công nghiệp đang chuyển dịch mạnh mẽ. Bước đi tiếp theo đòi hỏi chính quyền tỉnh Bắc Ninh khẩn trương thể chế hóa các khuyến nghị thành chính sách hỗ trợ cụ thể giai đoạn 2014 - 2020. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và cơ sở giáo dục hãy ứng dụng ngay khung phân tích và hệ thống giải pháp của luận văn để tối ưu hóa chiến lược phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong thực tiễn.