Nghiên cứu thăm dò chức năng nghe và đánh giá thính lực của trẻ cấy điện cực ốc tai

Luận án tiến sĩ nghiên cứu chức năng nghe và đánh giá thính lực trẻ cấy điện cực ốc tai, cung cấp thông tin và kết quả đáng tin cậy.

Trường đại học

Trường Đại Học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Tai Mũi Họng

Tác giả

Nguyễn Xuân Nam

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sỹ y học

2017

168
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Sơ lược giải phẫu, sinh lý nghe

1.2. Sơ lược giải phẫu, sinh lý hệ thống truyền âm

1.3. Giải phẫu sinh lý hệ thống tiếp nhận âm thanh

1.4. Nguyên nhân nghe kém ở trẻ em

1.4.1. Nguyên nhân tai ngoài

1.4.2. Nguyên nhân tai giữa

1.4.3. Nguyên nhân tai trong

1.5. Vai trò các phương pháp thăm dò chức năng nghe

1.6. Giá trị của chẩn đoán hình ảnh trong chẩn đoán nghe kém ở trẻ em

1.7. Giá trị của chẩn đoán hình ảnh trước phẫu thuật cấy điện cực ốc tai điều trị trẻ nghe kém sâu

1.8. Giá trị của chẩn đoán hình ảnh sau phẫu thuật

1.8.1. Cấy điện cực ốc tai

1.8.2. Lịch sử phát triển

1.8.3. Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của điện cực ốc tai

1.8.4. Chỉ định cấy điện cực ốc tai

1.8.5. Chống chỉ định

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân

2.3. Tiêu chuẩn loại trừ

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.5. Thiết kế nghiên cứu

2.6. Phương pháp tiến hành thăm dò chức năng nghe, chẩn đoán hình ảnh và tiêu chí đánh giá

2.6.1. Lựa chọn tai cấy điện cực

2.6.2. Phương pháp xử lý số liệu

2.6.3. Khống chế sai số

2.6.4. Khía cạnh đạo đức của nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Thăm dò chức năng nghe và chẩn đoán hình ảnh của trẻ điếc bẩm sinh

3.2. Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu

3.3. Thăm dò chức năng nghe

3.4. Chẩn đoán hình ảnh

3.5. Kết quả Thính lực đơn âm sau phẫu thuật cấy điện cực ốc tai

3.5.1. Thính lực đơn âm sau mổ phân theo mức độ

3.5.2. Thính lực đơn âm sau mổ phân theo lứa tuổi

3.5.3. So sánh Thính lực trước và sau mổ

3.5.3.1. So sánh Thính lực trước và sau mổ theo từng tần số
3.5.3.2. So sánh Thính lực trước và sau mổ phân theo lứa tuổi

3.5.4. Thính lực sau mổ ở từng tần số

3.5.5. So sánh ngưỡng nghe trung bình ốc tai cấu trúc bất thường với ốc tai bình thường

3.5.6. Thính lực bệnh nhân phải mổ đặt lại điện cực ốc tai

3.5.7. So sánh thính lực bệnh nhân cấy một bên và hai bên tai

3.5.7.1. Xét riêng các trường hợp cấy hai bên tai

3.5.8. Thính lực sau cấy điện cực ốc tai bệnh nhân nghe kém đơn độc và nghe kém nằm trong hội chứng

3.5.9. Ngưỡng nghe trung bình của bệnh nhân sau cấy điện cực ốc tai có một hay nhiều yếu tố nguy cơ

3.5.10. Kết quả nghe - nói

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Thăm dò chức năng nghe, chẩn đoán hình ảnh trẻ nghe kém bẩm sinh cấy điện cực ốc tai

4.2. Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu

4.3. Thăm dò chức năng nghe

4.4. Chẩn đoán hình ảnh

4.5. Đánh giá kết quả Thính lực đơn âm sau cấy điện cực ốc tai

4.5.1. Kết quả thính lực đơn âm sau phẫu thuật cấy điện cực ốc tai

4.5.2. So sánh thính lực trước và sau mổ

4.6. Thính lực bệnh nhân mổ hai bên tai

4.7. Thính lực sau cấy điện cực ốc tai của bệnh nhân dị dạng ốc tai

4.8. Thính lực sau mổ trường hợp thất bại phải mổ lại

4.9. Khả năng nghe - nói của bệnh nhân sau phẫu thuật

NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu thăm dò chức năng nghe trẻ cấy điện cực ốc tai

Nghiên cứu thăm dò chức năng nghe và đánh giá thính lực trẻ cấy điện cực ốc tai là một lĩnh vực quan trọng trong y học hiện đại. Điếc bẩm sinh ở trẻ em có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển ngôn ngữ và giao tiếp. Việc cấy điện cực ốc tai đã mở ra cơ hội cho nhiều trẻ em có thể phục hồi khả năng nghe. Nghiên cứu này nhằm mục đích tìm hiểu các phương pháp thăm dò chức năng nghe và đánh giá thính lực cho trẻ em đã được cấy điện cực ốc tai.

1.1. Vai trò của thăm dò chức năng nghe trong điều trị

Thăm dò chức năng nghe giúp xác định mức độ nghe kém và vị trí tổn thương. Các phương pháp như đo thính lực đơn âm và điện thính giác thân não (ABR) được sử dụng để đánh giá chính xác tình trạng thính lực của trẻ.

1.2. Tầm quan trọng của cấy điện cực ốc tai

Cấy điện cực ốc tai là phương pháp điều trị hiệu quả cho trẻ em bị điếc bẩm sinh. Phương pháp này giúp phục hồi khả năng nghe và phát triển ngôn ngữ cho trẻ, từ đó cải thiện chất lượng cuộc sống.

II. Những thách thức trong việc đánh giá thính lực trẻ cấy điện cực ốc tai

Đánh giá thính lực cho trẻ cấy điện cực ốc tai gặp nhiều thách thức. Trẻ em thường không thể hợp tác trong quá trình kiểm tra thính lực, điều này làm cho việc thu thập dữ liệu chính xác trở nên khó khăn. Ngoài ra, sự phát triển của trẻ cũng ảnh hưởng đến kết quả đánh giá thính lực.

2.1. Khó khăn trong việc hợp tác của trẻ em

Trẻ em thường không thể ngồi yên hoặc không hiểu yêu cầu trong quá trình kiểm tra thính lực. Điều này dẫn đến việc thu thập dữ liệu không chính xác và khó khăn trong việc đánh giá thực tế tình trạng thính lực.

2.2. Ảnh hưởng của độ tuổi đến kết quả đánh giá

Độ tuổi của trẻ cũng ảnh hưởng đến khả năng nghe và sự phát triển ngôn ngữ. Trẻ nhỏ có thể không thể diễn đạt cảm nhận của mình về âm thanh, làm cho việc đánh giá thính lực trở nên phức tạp hơn.

III. Phương pháp thăm dò chức năng nghe hiệu quả cho trẻ cấy điện cực ốc tai

Có nhiều phương pháp thăm dò chức năng nghe được áp dụng cho trẻ cấy điện cực ốc tai. Các phương pháp này bao gồm đo thính lực qua quan sát hành vi (BOA), đo điện thính giác ổn định (ASSR) và đo thính lực đơn âm. Mỗi phương pháp có ưu điểm và hạn chế riêng.

3.1. Đo thính lực qua quan sát hành vi BOA

Phương pháp BOA giúp đánh giá thính lực của trẻ thông qua phản ứng của trẻ với âm thanh. Đây là phương pháp hữu ích cho trẻ nhỏ không thể hợp tác trong các bài kiểm tra thính lực truyền thống.

3.2. Đo điện thính giác ổn định ASSR

ASSR là một phương pháp khách quan giúp đánh giá thính lực mà không cần sự hợp tác của trẻ. Phương pháp này sử dụng các tín hiệu điện để đo phản ứng của não đối với âm thanh.

IV. Kết quả nghiên cứu về thính lực trẻ cấy điện cực ốc tai

Nghiên cứu cho thấy rằng trẻ em cấy điện cực ốc tai có sự cải thiện đáng kể về thính lực sau phẫu thuật. Kết quả thính lực đơn âm cho thấy nhiều trẻ đạt được ngưỡng nghe bình thường hoặc gần bình thường, giúp trẻ phát triển ngôn ngữ tốt hơn.

4.1. Đánh giá thính lực đơn âm sau phẫu thuật

Kết quả cho thấy nhiều trẻ em có khả năng nghe tốt hơn sau khi cấy điện cực ốc tai. Việc đánh giá thính lực đơn âm giúp xác định mức độ cải thiện và hiệu quả của phương pháp điều trị.

4.2. So sánh thính lực trước và sau phẫu thuật

So sánh thính lực trước và sau phẫu thuật cho thấy sự cải thiện rõ rệt. Nhiều trẻ em đã có thể nghe và nói tốt hơn, từ đó cải thiện khả năng giao tiếp và hòa nhập xã hội.

V. Kết luận và triển vọng tương lai trong nghiên cứu thính lực trẻ cấy điện cực ốc tai

Nghiên cứu thăm dò chức năng nghe và đánh giá thính lực trẻ cấy điện cực ốc tai đã chỉ ra rằng phương pháp này mang lại nhiều lợi ích cho trẻ em bị điếc bẩm sinh. Tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu để cải thiện các phương pháp thăm dò và điều trị, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống cho trẻ em.

5.1. Tương lai của cấy điện cực ốc tai

Cấy điện cực ốc tai sẽ tiếp tục phát triển với các công nghệ mới, giúp cải thiện khả năng nghe cho trẻ em. Nghiên cứu cần tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình cấy ghép và đánh giá thính lực.

5.2. Nhu cầu nghiên cứu thêm về thính lực trẻ em

Cần có nhiều nghiên cứu hơn nữa để hiểu rõ hơn về sự phát triển thính lực của trẻ em sau khi cấy điện cực ốc tai. Điều này sẽ giúp cải thiện các phương pháp điều trị và hỗ trợ trẻ em tốt hơn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu thăm dò chức năng nghe chẩn đoán hình ảnh và đánh giá kết quả thính lực của trẻ cấy điện cực ốc tai

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Điếc bẩm sinh ở trẻ em là một khiếm khuyết về giác quan nghe ngay từ khi đƣợc sinh ra. Không nghe đƣợc sẽ không nói đƣợc, không diễn đạt đƣợc ý nghĩ của trẻ, làm trẻ bị tách biệt khỏi xã hội. Điếc là một bệnh khá thƣờng gặp chiếm tỷ lệ khoảng 1/3000 trẻ sinh ra ở Mỹ (tỷ lệ nghe kém trẻ em phát hiện qua sàng lọc ở Mỹ là 0,1% trong số đó 1/3 là điếc [1]). Vấn đề điếc trẻ em nằm trong chƣơng trình phòng chống điếc của quốc gia và toàn cầu.

Điều trị trẻ điếc đã có những bƣớc tiến bộ lớn trong những năm gần đây với sự ra đời của phƣơng pháp cấy điện cực ốc tai, nhất là từ khi có điện cực đa kênh. Cấy điện cực ốc tai điều trị trẻ nghe kém đã đƣợc Tổ chức Quản lý Thực phẩm và Thuốc của Hoa Kỳ chấp nhận từ năm 1984 [2], theo FDA tính đến 10/2010 đã có 219.000 BN đƣợc cấy điện cực ốc tai trên thế giới, cho đến nay là một phƣơng pháp điều trị ngày càng đƣợc áp dụng rộng rãi ở Việt nam. Ca cấy điện cực ốc tai đầu tiên ở Việt Nam vào năm 1998 tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ƣơng. Tuy nhiên điện cực thời điểm đó chỉ là điện cực có một kênh duy nhất (đơn kênh) nên không có khả năng mã hóa đầy đủ phổ âm thanh, nhất là lời nói (vốn ở ít nhất là 4 tần số, chƣa kể các âm có thể cùng lúc ở nhiều tần số).

Bệnh viện Nhi Trung ƣơng thực hiện ca phẫu thuật đa kênh đầu tiên ở Miền Bắc vào tháng 7/2010 và cho đến nay đã có một số trung tâm tiến hành và làm chủ đƣợc kỹ thuật này. Để phẫu thuật cấy điện cực ốc tai thành công, lựa chọn bệnh nhân là một trong những khâu quan trọng nhất. Việc lựa chọn dựa trên hai vấn đề chính, đó là: thăm dò chức năng nghe và chẩn đoán hình ảnh. Thăm dò chức năng nghe sẽ giúp chẩn đoán chính xác mức độ nghe kém, vị trí tổn thƣơng.

Chẩn đoán hình ảnh cụ thể là CT scan và MRI giúp cung cấp những thông tin LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 quan trọng mà thăm khám lâm sàng không phát hiện đƣợc: nhƣ cấu trúc ốc tai, ống tai trong, dây thần kinh (TK) VIII. Nhƣ vậy thăm dò chức năng nghe kết hợp với chẩn đoán hình ảnh có vai trò quyết định trong chỉ định, lựa chọn phẫu thuật, lựa chọn điện cực cấy và cả trong đánh giá kết quả trẻ cấy điện cực ốc tai. Nhằm góp phần tìm hiểu đặc điểm thăm dò chức năng, giá trị của phim CT, MRI trong lựa chọn ứng viên chuẩn bị trƣớc phẫu thuật và đánh giá kết quả thính lực sau cấy điện cực ốc tai tại Bệnh viện Nhi Trung ƣơng. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu thăm dò chức năng nghe, chẩn đoán hình ảnh và đánh giá kết quả thính lực của trẻ cấy điện cực ốc tai” nhằm 2 mục tiêu: 1.

Nghiên cứu thăm dò chức năng nghe, chẩn đoán hình ảnh của trẻ nghe kém bẩm sinh được cấy điện cực ốc tai. Đánh giá kết quả thính lực đơn âm sau cấy điện cực ốc tai. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN 1. Sơ lƣợc giải phẫu, sinh lý nghe 1.

Sơ lược giải phẫu, sinh lý hệ thống truyền âm * Tai ngoài Gồm vành tai và ống tai, có vai trò thu nhận và dẫn truyền âm thanh vào tai giữa. Ống tai: Ống tai có cấu tạo 1/3 ngoài là sụn, 2/3 trong là xƣơng. * Tai giữa Hòm nhĩ: Hòm nhĩ là một hốc rỗng nằm trong xƣơng đá, chứa đựng hệ thống màng nhĩ, xƣơng con, có hình thấu kính lõm 2 mặt, có 6 thành. - Thành ngoài: Phía trên: là tƣờng thƣợng nhĩ.

Phía dƣới: là màng nhĩ. Ở giữa: lồi lên gọi là ụ nhô, do ốc tai lồi vào. Ở phía trên là cửa sổ bầu dục. Ở phía dƣới: là cửa sổ tròn.

- Thành trên: trần hòm nhĩ ngăn cách hòm nhĩ với hố não giữa. - Thành dƣới hay thành tĩnh mạch cảnh. - Thành trƣớc: thông với vòi nhĩ. - Thành sau hay thành chũm thông với sào bào bởi sào đạo.

Hệ thống xương con: Gồm có 3 xƣơng: xƣơng búa, xƣơng đe và xƣơng bàn đạp. Xƣơng búa: Đầu xƣơng búa nằm ở thƣợng nhĩ, phía sau tiếp khớp với xƣơng đe tạo nên khớp búa đe. Cán búa chạy chếch từ trên xuống dƣới, từ trƣớc ra sau tới rốn nhĩ. Cán búa gắn vào lớp sợi màng nhĩ.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 Xƣơng đe: Gồm thân, ngành ngang, ngành xuống. Thân: phía trƣớc tiếp nối với chỏm xƣơng búa tạo nên khớp búa đe. Ngành xuống: nối với chỏm xƣơng bàn đạp để tạo thành khớp đe đạp. Xƣơng bàn đạp: Gồm chỏm, gọng và đế xƣơng bàn đạp.

Dây chằng và cơ của hệ thống xƣơng con nhƣ một giá đỡ treo và cố định vị trí của xƣơng con. Chiều dài của cán búa so với chiều dài của ngành xuống xƣơng đe là 1,3 hay còn gọi là tỷ lệ đòn bẩy. Ốc tai: Thành phần của ốc tai tham gia vào quá trình truyền âm là: Màng đáy, ngoại dịch, nội dịch. * Sinh lý truyền âm - Tai ngoài: Thu truyền sóng âm đến màng tai, cộng hƣởng, làm tăng cƣờng lực sóng âm 2000 Hz đến 3000 Hz lên 3 lần.

- Tai giữa: Màng tai tiếp nhận sóng âm và chuyển dao động âm thành rung động cơ học. Màng tai: diện tích màng tai lớn hơn diện tích của đế bàn đạp từ 18-21 lần, rung động âm đƣợc tăng lên 18 - 21 lần. Chuỗi xƣơng con: chuyển rung động cơ học tới tai trong qua cửa sổ bầu dục. Hệ thống xƣơng con: tăng cƣờng lực dao động khoảng 1,3 lần.

Nhƣ vậy cƣờng lực âm đã đƣợc tăng lên 22 - 25 lần giúp bù lại cƣờng lực âm mất đi do kháng thính lực môi trƣờng (từ không khí tới dịch loa đạo) và sức cản dao của các chuỗi xƣơng con. Vòi Eustachi: đảm bảo sự thông khí là cơ sở đảm bảo sự rung động của màng tai - hệ thống xƣơng con. - Tai trong: 2 bộ phận của tai trong có chức năng truyền âm là: các dịch chủ yếu là ngoại dịch của loa đạo; màng đáy. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Giải phẫu sinh lý hệ thống tiếp nhận âm thanh * Giải phẫu chức năng ốc tai: Tế bào lông ngoài Vịn tiền đình Tế bào lông trong Vịn trung gian Vịn nhĩ Sợi thần kinh Màng đáy Hình 1. Cấu tạo ốc tai [3] Ốc tai có dạng xoắn ốc 2,5 vòng, bên trong có chứa dịch. Ốc tai chia thành ba phần: vịn tiền đình, vịn nhĩ, vịn trung gian (scala media). Vịn trung gian có cạnh trên là màng Reissner, ngăn ốc tai màng với vịn tiền đình, cạnh dƣới là màng đáy ngăn ốc tai màng với vịn nhĩ.

Cạnh ngoài là mảnh vòng quanh đƣợc lớp vân mạch máu che phủ, nuôi dƣỡng ốc tai. Ống ốc tai nằm tựa trên màng đáy chứa nội dịch, còn vịn tiền đình và vịn nhĩ chứa ngoại dịch. Màng đáy dài khoảng 30 mm, ở phía đáy ốc tai thì mỏng và rộng, ở đỉnh thì dầy, hẹp. Âm thanh có tần số cao đƣợc tiếp nhận ở vùng đáy, còn âm tần số thấp đƣợc tiếp nhận ở vùng đỉnh.

Trên màng đáy là cơ quan Corti, cơ quan nhận cảm thính giác. Cơ quan Corti gồm tế bào lông, tế bào đệm và màng mái. Tế bào lông có hai loại: tế bào lông trong và tế bào lông ngoài.500 tế bào lông trong và 12.000 tế bào lông ngoài. Tế bào lông ngoài có vai trò chính trong quá trình nghe.

* Giải phẫu ống tai trong: Ống tai trong là một ống xƣơng đƣờng kính ≈ 3,4mm và dài ≈ 8mm. Thành phần chứa: dây thần kinh ốc tai, dây thần kinh tiền đình trên, dây thần kinh tiền đình dƣới, dây VII, các sợi thần kinh trung gian, động mạch, tĩnh mạch mê nhĩ. Ở ống tai trong đoạn gần ốc tai dây thần kinh VIII chạy phía trƣớc dƣới, dây thần kinh tiền đình ở phía sau gồm 2 nhánh (nhánh trên và nhánh dƣới), dây thần kinh VII chạy phía trên. Chạy vào phía trong hai dây TK LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 ốc tai và tiền đình nằm chung trong một bao là dây TK VIII.

Dây TK VII chạy phía trƣớc, dây TK VIII chạy phía sau. * Sơ bộ sinh lý tiếp nhận âm thanh: Sinh lý tiếp âm gồm: Các hiện tƣợng điện nội loa đạo và sự phát sinh, đƣờng đi và sự vận chuyển luồng thần kinh.  Hiện tượng điện nội loa đạo: Có 4 loại điện thế là: Điện thế sinh học (do chênh lệch nồng độ K+ và Na+ giữa ngoại dịch và nội dịch); Điện thế vi âm (khi có kích thích âm); Điện thế tập hợp (chỉ thấy ở tế bào lông trong); Điện thế hoạt động (do chất trung gian hóa học tạo xung ở khớp thần kinh).  Đường dẫn truyền thần kinh thính giác, hiện tượng mã hóa, giải mã: Sự rung động của màng đáy, cơ quan Corti (những thay đổi cơ học) sẽ tác động đến các tế bào lông làm xuất hiện điện thế vi âm và điện thế tập hợp, dẫn đến sự giải phóng các chất trung gian hóa học trong tế bào lông, làm xuất hiện điện thế hoạt động ở khớp thần kinh.

Nhƣ vậy những kích thích âm (cơ học) sẽ đƣợc mã hóa thành các tín hiệu điện (hình thành điện thế hoạt động), hay nói cách khác là: âm thanh đƣợc truyền lên não dƣới dạng mật mã (tín hiệu điện). Luồng thần kinh (tức là điện thế hoạt động) phát sinh từ cơ quan Corti đƣợc đƣa về vỏ não qua 3 nơron. Nơron thứ nhất: Đi từ các tế bào lông ở ốc tai về thân nơron (ở hạch xoắn). Các sợi trục tiếp tục đi lên hai nhân thính giác ở hành não là nhân lƣng và nhân bụng.

Nơron thứ hai: gồm nhiều sợi đi thẳng và bắt chéo (chủ yếu là bắt chéo) từ hành não đến hai thể gối trong (gọi là nơron hành não - đồi thị). Thể gối trong đóng vai trò nhân thính giác dƣới vỏ não, có khả năng hiểu nhận những tín hiệu đơn giản thay cho vỏ não Nơron thứ ba: Đi từ thể gối trong và tận cùng ở vỏ não thùy thái dƣơng (gọi là vùng Heschi, dọc theo rãnh Sylvius). LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Tín hiệu xuất phát từ cơ quan Corti do các điện thế hoạt động đƣa đến dƣới dạng mật mã, nó đƣợc giải mã và ghi nhớ tại vùng thính giác. Hiện tƣợng này gọi là hiểu nhận.

Nhờ hiểu nhận ta mới phân biệt đƣợc: những cƣờng độ, tần số khác nhau, mới nhận ra giọng ngƣời quen, ngƣời lạ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ