Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tổng quan về chế phẩm chứa tinh dầu vỏ Bưởi và Bồ kết, tác dụng kích thích mọc lông, tóc 1. Bưởi Tên khoa học: Citrus grandis (L. Tên khác: Bòng, dữu, co phúc, makphuc (Lào).
Bưởi là loại cây to cao 10-13m, vỏ thân vàng nhạt. Cành có gai dài, nhọn. Lá hình trứng dài 11-12cm, rộng 4,5-5,5cm, hai đầu tù, nguyên, dai, cuống có dìa cánh to. Hoa đều, to, mọc thành chùm 6-10 hoa, rất thơm.
Quả hình cầu to, có khi to bằng đầu người lớn, vỏ dầy, màu thay đổi tùy theo giống [3], [6]. Quả Bưởi Vỏ quả giữa của Bưởi rất giàu flavonoid đặc biệt là naringin và hesperidin nên có vị đắng [8], [39]. Vỏ bưởi cũng chứa các thành phần như tinh dầu, polysaccharid. Ngoài ra vỏ quả có chất tạo mùi thơm, pectin, flavonoid, axit phenolic, carotenoit, coumarin [41].
4 Các nghiên cứu chỉ ra quả bưởi chứa UDP-glycosyltransferase [53], triterpenoid, limonoid [59]. Lá cây và dịch quả có chứa tinh bột, flavonoid, carotenoid, L-ascorbate, axit jasmonic [34] và carvacrol, thymol, axit xitric, axit malic [27]. Vỏ quả Bưởi còn chứa tinh dầu với tỷ lệ 0,8-0, 84%. Trong tinh dầu Bưởi còn có các hợp chất carbonyl, alcol, este, pectin, acid citric và các vitamin như A, B, B2, C, E, … [9].
Citrus grandis cung cấp nhiều hộp chất thiên nhiên có tiềm năng điều hòa miễn dịch [43], chống oxy hóa, kháng khuẩn, chống viêm và chống ung thư [41], [21], chống lại COVID-19 bằng cách làm giảm các phản ứng viêm [51], chống lại vi-rút Zika (ZIKV) và các tế bào khối u [12], chống tăng lipid máu [35]. Tinh dầu Bưởi có tác dụng kháng khuẩn và chống oxy hóa [30]. Tinh dầu vỏ quả Bưởi còn chống lại stress [19] giúp giảm rụng tóc và kích thích mọc tóc. Trên da đầu, tinh dầu Bưởi có tác dụng kích thích hệ tuần hoàn và bạch huyết, cung cấp vitamin A, vitamin E,.
[13] giúp tăng cường mọc tóc và nuôi dưỡng tóc. Bồ kết Tên khoa học: Gleditsia australis Hemsl. ex Forbes et Hemsl. Tên khác: Bù kết, Châm kết, Miên kết, Mận kết, Tận kết.
Tên nước ngoài: Locust (Anh), févier de Chine (Pháp). Cây gỗ to, cao 5-7 m. Thân thẳng có vỏ nhẵn và gai to, cứng, phân nhánh, dài 10-25 cm. Lá kép, mọc so le, hai lần lông chim, cuống chung dài 10-12cm, có lông nhỏ.
Cụm hoa mọc thành chùm ở ngoài kẽ lá, dài 10-15cm; hoa màu trắng tụ họp 2-7 hoa trên những cành ngắn. Quả đậu mỏng, dài 10-12 cm, rộng 5 1,5-2 cm, khi chín quà màu vàng nâu, để lâu chuyển sang đen (hình 1. Mùa hoa: tháng 5-7; mùa quả: tháng 8-10 [1]. Quả Bồ kết (nguồn: https://meta.vn/huong-dan/) Thành phần hóa học của Bồ kết chủ yếu là saponin và flavonoid [28], padmatin, isovitexin, quercetin [56], glensin A [57], protein, chất béo và cacbohydrat [54].
Bồ kết có nhiều tác dụng đã được nghiên cứu chứng minh. Echinocystic acid chiết xuất tự nhiên từ cây Gleditsia sinensis Lam thể hiện các hoạt động chống viêm [15]. Saponin từ quả Bồ kết còn có tác dụng chống ung thư buồng trứng ở người và gây độc tế bào [57]. sinensis cho thấy có khả năng chống ung thư tế bào biểu mô gan [58].
Các triterpenoid trong Bồ kết có thể chống lại tế bào MCF 7 ở người (tế bào gây ung thư vú) và gây ra apoptosis trong tế bào MCF 7 [55]. Theo kinh nghiệm dân gian, quả Bồ kết dùng để gội đầu, làm sạch gàu và diệt kí sinh trùng; làm mượt tóc [4]. Dịch chiết quả Bồ kết cho thấy khả năng ức chế sự hình thành lipid máu bằng cách ức chế các yếu tố phiên mã adipogenic và ức chế STAT3 [28]. Dầu gội Dầu gội là một chế phẩm của chất hoạt động bề mặt dưới dạng chất lỏng, rắn hoặc bột, khi sử dụng trong những điều kiện cụ thể sẽ loại bỏ lớp dầu nhờn, 6 bụi bẩn và các mảnh vụn của da ra khỏi tóc mà vẫn an toàn cho người sử dụng [26].
Thành phần trong một công thức dầu gội hoàn chỉnh bao gồm: - Chất tẩy rửa, tức là các chất hoạt động bề mặt. - Các chất điều hoà và các thành phần có hoạt tính. - Chất phụ gia [26], [40]. Chu kỳ mọc lông, tóc 1.
Tổng quan về lông Lông là biến dạng nhiễm keratin của thượng bì. Nang lông là phần lõm sâu xuống của thượng bì chứa sợi lông và tiếp cận với tuyến bã. Các tế bào sắc tố có trong thành phần cơ bản của lông tạo nên màu sắc cho sợi lông [7]. Ở người có 2 loại lông: - Lông nhẵn hay còn gọi là lông tơ: là sợi lông ngắn bao phủ phần lớn cơ thể trừ lòng bàn tay, bàn chân.
- Lông dài hay những sợi lông dài, cứng và có đường kính lớn hơn lông nhẵn. Lông dài nằm ở các vùng da đầu (tóc); xung quanh miệng (râu); lông nách, lông mu. Ngoài ra thai nhi còn có lông tơ mịn mượt, lông này sẽ rụng đi trước khi sinh 2 tháng [7]. Lông trên da động vật có vú có các chức năng quan trọng như bảo vệ cơ thể, duy trì nhiệt độ cơ thể và cảm thụ cảm giác.
Nó cũng có tác dụng thẩm mỹ ở người [48]. Chu kì tạo lông, tóc Sản phẩm cuối cùng của quá trình tăng sinh và biệt hóa nang tóc là thân tóc cùng với các vỏ bọc xung quanh chân tóc có nguồn gốc từ các tế bào biểu mô. Ở người, sự hình thành nang tóc diễn ra trong quá trình hình thành phôi, và không có nang tóc mới hình thành sau khi sinh. Tuy nhiên, đặc tính của từng nang có thể thay đổi mạnh mẽ theo thời gian.
Những sợi lông dày và sẫm màu 7 hơn thay thế những sợi lông mịn có sắc tố nhẹ ví dụ râu ở nam tuổi dậy thì. Ngược lại, những sợi tóc dày ở da đầu sẽ chuyển thành những sợi tóc nhỏ mịn ở giai đoạn tuổi già. Các nang tóc được tái tạo trong các giai đoạn phát triển theo chu kỳ (anagen), thoái triển (catagen), nghỉ ngơi (telogen) và rụng (exogen). Một rối loạn phổ biến về tăng trưởng tóc là alopecia, một thuật ngữ chung để chỉ chứng rụng tóc dẫn đến tóc giảm đi rõ rệt [23].
Phương pháp thử kích ứng trên da Bộ Y tế hướng dẫn về thử kích ứng trên da được thực hiện như sau [2]: - Đối tượng thực hiện là thỏ trắng trưởng thành, đực hoặc cái (không sử dụng thỏ có chửa hoặc đang cho con bú), khoẻ mạnh, cân nặng không dưới 2kg. Thỏ được nhốt riêng từng con và nuôi dưỡng trong điều kiện thí nghiệm ít nhất 5 ngày trước khi thử. - Dụng cụ: tông đơ điện (hoặc một thiết bị thích hợp để làm sạch lông thỏ), kéo, panh. - Điều kiện thí nghiệm tiến hành trong nhiệt độ phòng 25 30C, độ ẩm tương đối 30-70%, ánh sáng đảm bảo 12 giờ tối, 12 giờ sáng hàng ngày.
- Chuẩn bị mẫu thử chế phẩm dùng trực tiếp hoặc pha loãng với dung môi thích hợp là nước muối sinh lý. - Tiến hành + B1: Trước ngày thí nghiệm, làm sạch lông thỏ ở vùng lưng đều về hai bên cột sống một khoảng đủ rộng để đặt các mẫu thử và đối chứng (khoảng 10cm x 15cm). + B2: Liều chất thử trên mỗi thỏ là 0,5 ml. Đặt mẫu thử đã chuẩn bị ở trên lên miếng gạc không gây kích ứng 2,5 cm x 2,5 cm có độ dày thích hợp rồi đắp lên da.
Cố định miếng gạc bằng băng dính không gây kích ứng. Sau đó bỏ gạc và băng dính, chất thử còn lại được làm sạch bằng dung môi thích hợp không gây kích ứng (nước muối sinh lý). 8 + Tiến hành song song đặt mẫu đối chứng là dung môi đã dùng ở chỗ da bên cạnh. Sơ đồ đặt mẫu thử có thể bố trí như sơ đồ 1.
Đầu thỏ Điểm đặt Điểm đặt mẫu thử mẫu thử Điểm đặt Điểm đặt mẫu đối mẫu đối chứng chứng Sơ đồ 1. Sơ đồ đặt mẫu thử kích ứng trên da + B3: Quan sát và ghi điểm phản ứng trên chỗ da đặt chất thử so với da kề bên không đặt chất thử ở các thời điểm 1 giờ, 24 giờ, 48 giờ và 72 giờ sau khi làm sạch mẫu thử. - Đánh giá phản ứng trên da ở các mức độ gây ban đỏ, phù nề theo qui định ở bảng 1. Mức độ phản ứng trên da thỏ.
Điểm Phản ứng đánh giá Sự tạo vẩy và ban đỏ - Không ban đỏ 0 - Ban đỏ rất nhẹ (vừa đủ nhận thấy) 1 - Ban đỏ nhận thấy rõ 2 - Ban đỏ vừa phải đến nặng. 3 9 Điểm Phản ứng đánh giá - Ban đỏ nghiêm trọng (đỏ tấy) đến tạo thành vẩy để ngăn ngừa sự 4 tiến triển của ban đỏ. Gây phù nề - Không phù nề 0 - Phù nề rất nhẹ (vừa đủ nhận thấy) 1 - Phù nề nhận thấy rõ (viền phù nề phồng lên rõ) 2 - Phù nề vừa phải (da phồng lên khoảng 1mm) 3 - Phù nề nghiêm trọng (da phồng lên trên 1mm và có lan rộng ra 4 vùng xung quanh) Tổng số điểm kích ứng tối đa có thể. 8 - Những thay đổi khác trên da cần theo dõi và ghi chép đầy đủ.
- Trên mỗi thỏ, điểm phản ứng được tính bằng tổng số điểm ở hai mức độ ban đỏ và phù nề chia cho số lần quan sát. Điểm kích ứng của mẫu thử được lấy trung bình điểm phản ứng của các thỏ đã thử. Phân loại các phản ứng trên da thỏ. Loại phản ứng Điểm trung bình Kích ứng không đáng kể 0 - 0,5 Kích ứng nhẹ > 0,5 - 2,0 Kích ứng vừa phải > 2,0 - 5,0 Kích ứng nghiêm trọng > 5,0 - 8,0 - Đối chiếu điểm kích ứng với các mức độ qui định trên bảng 1.
để xác định khả năng gây kích ứng trên da thỏ của mẫu thử. - Kết luận mức độ kích ứng da của mẫu thử: kích ứng không đáng kể, kích ứng nhẹ, kích ứng vừa phải, kích ứng nghiêm trọng. Phương pháp thử nghiệm mọc lông trên mô hình chuột 1. Mô hình thử nghiệm mọc lông trên chuột cạo lông không sử dụng chất kích thích hoặc ức chế ngoài chất thử Mô hình của Sung Min Kim và các cộng sự thực hiện đánh giá kích thích mọc lông trên mô hình chuột được công bố năm 2020 [48]: - Tác nhân kích thích hoặc ức chế ngoài chất thử không được sử dụng.
- Đối tượng thực nghiệm là chuột C57BL/6, giới tính cái, 07 tuần tuổi. - Số lượng chuột mỗi nhóm là 06. - Số nhóm thực nghiệm 05 nhóm: 01 nhóm trắng không sử dụng tác nhân kích thích hay ức chế, 03 nhóm sử dụng chất thử nghiệm với 03 nồng độ khác nhau, 01 nhóm sử dụng chất kích thích đối chứng là minoxidil 5%. - Tần suất sử dụng là 01 lần/ ngày.
- Thời gian thực nghiệm là 35 ngày/ đợt.