Nguyễn thị thanh nhài nghiên cứu tác dụng điều trị bệnh gout trên thực nghiệm của chế phẩm viên nang chứa thổ phục linh hy thiêm và một số dƣợc liệu khác luận văn dƣợc sĩ chuyên khoa cấp ii

Nghiên cứu tác dụng điều trị bệnh gout của viên nang thổ phục linh hy thiêm và các dược liệu khác trong luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp II.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Dược Sĩ Chuyên Khoa Cấp II

2022

156
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. TỔNG QUAN VỀ BỆNH GOUT

1.1. Đại cương về bệnh gout

1.2. Cơ chế bệnh sinh bệnh gout

1.3. Triệu chứng lâm sàng của bệnh gout

1.4. Điều trị bệnh gout

2. TỔNG QUAN VỀ CHẾ PHẨM NGHIÊN CỨU

2.1. Các bài thuốc từ dược liệu có chứa thổ phục linh, hy thiêm có tác dụng điều trị bệnh gout

2.2. Các dược liệu có trong chế phẩm nghiên cứu

3. TỔNG QUAN VỀ TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG VÀ CÁC MÔ HÌNH, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM THƯỜNG ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG ĐIỀU TRỊ GOUT CỦA THUỐC

3.1. Tiêu chuẩn chất lượng của viên nang chứa dược liệu

3.2. Các mô hình và phương pháp nghiên cứu thực nghiệm thường được sử dụng trong nghiên cứu tác dụng hạ acid uric của thuốc

3.3. Các mô hình và phương pháp nghiên cứu thực nghiệm thường được sử dụng trong nghiên cứu tác dụng chống viêm của thuốc điều trị gout

4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1. ĐỐI TƯỢNG, NGUYÊN VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU

4.1.1. Đối tượng nghiên cứu

4.1.2. Động vật thí nghiệm

4.1.3. Hóa chất, thuốc thử

4.2. Thiết bị nghiên cứu

4.3. Nội dung nghiên cứu

4.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.4.1. Phương pháp xây dựng một số tiêu chuẩn cơ bản cho chế phẩm

4.4.2. Phương pháp đánh giá tác dụng điều trị gout trên thực nghiệm của chế phẩm

4.4.3. Phương pháp đánh giá độc tính tiền lâm sàng của chế phẩm

4.5. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU

5. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

5.1. KẾT QUẢ XÂY DỰNG MỘT SỐ TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG CƠ BẢN CHO CHẾ PHẨM

5.1.1. Lựa chọn tiêu chí đánh giá chế phẩm viên nang

5.1.2. Thử nghiệm khả thi và thẩm định phương pháp kiểm nghiệm

5.1.3. Kết quả kiểm tra chất lượng chế phẩm và đề xuất tiêu chuẩn chất lượng chế phẩm

5.2. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG ĐIỀU TRỊ GOUT TRÊN THỰC NGHIỆM CỦA CHẾ PHẨM

5.2.1. Kết quả đánh giá tác dụng hạ acid uric của chế phẩm trên mô hình gây tăng AU máu cấp bằng kalioxonat

5.2.2. Kết quả đánh giá tác dụng chống viêm cấp của chế phẩm

5.3. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ ĐỘC TÍNH CỦA CHẾ PHẨM

5.3.1. Độc tính cấp

5.3.2. Độc tính bán trường diễn

5.4. Bàn luận về các tiêu chuẩn và phương pháp thử

5.4.1. Bàn luận về ngưỡng giới hạn chỉ tiêu kiểm nghiệm

5.4.2. Bàn luận về phương pháp thử các chỉ tiêu định tính, định lượng

5.4.3. Bàn luận về xây dựng và thẩm định phương pháp

5.5. Bàn luận về tác dụng điều trị gout trên thực nghiệm của chế phẩm

5.5.1. Bàn luận về tác dụng hạ acid uric máu thực nghiệm của chế phẩm

5.5.2. Bàn luận về tác dụng chống viêm cấp của chế phẩm trên thực nghiệm

5.6. Bàn luận về độc tính của chế phẩm trên thực nghiệm

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về tác dụng điều trị bệnh gout của thổ phục linh

Bệnh gout là một trong những bệnh lý viêm khớp phổ biến, gây ra bởi sự lắng đọng của tinh thể urat trong khớp. Viên nang chứa thổ phục linh đã được nghiên cứu và chứng minh có tác dụng tích cực trong việc điều trị bệnh gout. Nghiên cứu cho thấy, thổ phục linh không chỉ giúp giảm đau mà còn hỗ trợ hạ nồng độ acid uric trong máu, từ đó giảm thiểu triệu chứng của bệnh gout.

1.1. Cơ chế tác dụng của thổ phục linh trong điều trị gout

Thổ phục linh chứa nhiều hoạt chất có khả năng ức chế enzym xanthin oxidase, từ đó làm giảm sản xuất acid uric trong cơ thể. Nghiên cứu cho thấy, việc sử dụng thổ phục linh có thể giúp giảm nồng độ acid uric trong máu một cách hiệu quả, góp phần làm giảm triệu chứng của bệnh gout.

1.2. Các nghiên cứu lâm sàng về thổ phục linh và gout

Nhiều nghiên cứu lâm sàng đã chỉ ra rằng việc sử dụng viên nang chứa thổ phục linh có thể cải thiện triệu chứng của bệnh gout. Một nghiên cứu gần đây cho thấy, bệnh nhân sử dụng thổ phục linh có tỷ lệ giảm đau cao hơn so với nhóm không sử dụng, đồng thời nồng độ acid uric cũng giảm đáng kể.

II. Vấn đề và thách thức trong điều trị bệnh gout hiện nay

Mặc dù có nhiều phương pháp điều trị bệnh gout, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong việc kiểm soát triệu chứng và ngăn ngừa tái phát. Việc sử dụng thuốc tân dược thường đi kèm với nhiều tác dụng phụ không mong muốn, khiến người bệnh gặp khó khăn trong việc duy trì điều trị lâu dài.

2.1. Tác dụng phụ của thuốc điều trị gout

Nhiều loại thuốc điều trị gout như allopurinol hay febuxostat có thể gây ra các tác dụng phụ như phát ban, buồn nôn, và thậm chí là tổn thương gan. Điều này khiến cho người bệnh lo ngại và không muốn tiếp tục điều trị.

2.2. Tình trạng kháng thuốc trong điều trị gout

Một số bệnh nhân có thể phát triển tình trạng kháng thuốc, khiến cho việc điều trị trở nên khó khăn hơn. Việc tìm kiếm các phương pháp điều trị mới, an toàn và hiệu quả là rất cần thiết trong bối cảnh này.

III. Phương pháp nghiên cứu tác dụng của thổ phục linh trong điều trị gout

Nghiên cứu tác dụng của viên nang chứa thổ phục linh được thực hiện thông qua các phương pháp thực nghiệm và lâm sàng. Các mô hình nghiên cứu được thiết kế để đánh giá hiệu quả của thổ phục linh trong việc hạ acid uric và chống viêm.

3.1. Thiết kế nghiên cứu và mô hình thực nghiệm

Nghiên cứu được thực hiện trên các mô hình động vật thí nghiệm, nhằm đánh giá tác dụng hạ acid uric của thổ phục linh. Các chỉ số sinh hóa được theo dõi để xác định hiệu quả của chế phẩm.

3.2. Phân tích kết quả và đánh giá hiệu quả điều trị

Kết quả nghiên cứu cho thấy viên nang chứa thổ phục linh có tác dụng rõ rệt trong việc giảm nồng độ acid uric và cải thiện triệu chứng viêm khớp. Các chỉ số sinh hóa cho thấy sự thay đổi tích cực sau khi sử dụng chế phẩm này.

IV. Ứng dụng thực tiễn của thổ phục linh trong điều trị gout

Việc ứng dụng thổ phục linh trong điều trị bệnh gout không chỉ mang lại hiệu quả cao mà còn giúp giảm thiểu tác dụng phụ so với các thuốc tân dược. Sự kết hợp giữa y học cổ truyền và hiện đại đang mở ra hướng đi mới trong điều trị bệnh lý này.

4.1. Lợi ích của thổ phục linh trong điều trị gout

Thổ phục linh không chỉ giúp giảm đau mà còn hỗ trợ cải thiện chức năng khớp, giúp người bệnh có thể hoạt động bình thường hơn. Nghiên cứu cho thấy, việc sử dụng thổ phục linh có thể giúp giảm thiểu tần suất tái phát của bệnh gout.

4.2. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng lâm sàng

Kết quả từ các nghiên cứu lâm sàng cho thấy viên nang chứa thổ phục linh có thể được sử dụng như một phương pháp điều trị bổ sung hiệu quả cho bệnh nhân gout. Điều này mở ra cơ hội cho việc phát triển các sản phẩm thảo dược an toàn và hiệu quả hơn.

V. Kết luận và triển vọng tương lai trong điều trị gout

Nghiên cứu về tác dụng của thổ phục linh trong điều trị bệnh gout đã mở ra nhiều triển vọng mới. Việc kết hợp giữa y học cổ truyền và hiện đại có thể giúp cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân gout.

5.1. Tương lai của nghiên cứu thổ phục linh trong điều trị gout

Các nghiên cứu tiếp theo cần được thực hiện để xác định rõ hơn về cơ chế tác dụng và hiệu quả lâu dài của thổ phục linh trong điều trị bệnh gout. Điều này sẽ giúp xây dựng các sản phẩm dược phẩm an toàn và hiệu quả hơn.

5.2. Khuyến nghị cho nghiên cứu và ứng dụng

Cần có sự hợp tác giữa các nhà nghiên cứu và các cơ sở y tế để phát triển các sản phẩm từ thổ phục linh, nhằm mang lại lợi ích cho bệnh nhân gout. Việc xây dựng các tiêu chuẩn chất lượng cho chế phẩm cũng là điều cần thiết.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

14/08/2025
Nguyễn thị thanh nhài nghiên cứu tác dụng điều trị bệnh gout trên thực nghiệm của chế phẩm viên nang chứa thổ phục linh hy thiêm và một số dƣợc liệu khác luận văn dƣợc sĩ chuyên khoa cấp ii

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI NGUYỄN THỊ THANH NHÀI NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG ĐIỀU TRỊ BỆNH GOUT TRÊN THỰC NGHIỆM CỦA CHẾ PHẨM VIÊN NANG CHỨA THỔ PHỤC LINH, HY THIÊM VÀ MỘT SỐ DƢỢC LIỆU KHÁC LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP II CHUYÊN NGÀNH: DƢỢC LÝ VÀ DƢỢC LÂM SÀNG MÃ SỐ: CK 62720405 Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. Nguyễn Thuỳ Dƣơng PGS.TS Phạm Thị Thanh Hà HÀ NỘI, NĂM 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận văn Nguyễn Thị Thanh Nhài LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành Luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ quý báu của thầy cô, bạn bè và người thân.

Với tất cả lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới PGS. Nguyễn Thùy Dương, PGS. Phạm Thị Thanh Hà - những Người thầy đã luôn tận tình chỉ bảo, trực tiếp hướng dẫn, quan tâm và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô trong Đảng ủy, Ban giám hiệu, phòng Đào tạo sau đại học; PGS.TS Đào Thị Vui – trưởng Bộ môn Dược lực cùng toàn thể các thầy cô, kỹ thuật viên trong bộ môn Dược lực; PGS.TS Trần Nguyên Hà – trưởng Bộ môn Hóa phân tích và Độc chất cùng toàn thể các thầy cô, kỹ thuật viên trong Bộ môn Hóa phân tích và Độc chất; các thầy cô bộ môn, phòng ban khác của Trường đại học Dược Hà Nội đã tạo điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài.

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô, các nhà khoa học trong Hội đồng duyệt đề cương, Hội đồng chấm luận văn đã góp ý cho tồi nhiều kiến thức quý báu để hoàn thành luận văn này. Xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo, cán bộ giảng viên Trường Cao đẳng Dược Trung ương Hải Dương đã luôn tạo điều kiện, động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài. Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình và người thân, những người luôn bên cạnh và ủng hộ hết lòng, là nguồn cổ vũ tinh thần lớn lao đối với tôi trong thời gian học tập và thực hiện luận văn này. Hà Nội, tháng năm 2022 Nguyễn Thị Thanh Nhài MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT.

7 D NH MỤC ẢNG. 10 D NH MỤC H NH. TỔNG QUAN VỀ BỆNH GOUT. Đại cương về bệnh gout.

Cơ chế bệnh sinh bệnh gout. Triệu chứng lâm sàng của bệnh gout. Điều trị bệnh gout. TỔNG QUAN VỀ CHẾ PHẨM NGHIÊN CỨU.

Các bài thuốc từ dược liệu có chứa thổ phục linh, hy thiêm có tác dụng điều trị bệnh gout. Các dược liệu có trong chế phẩm nghiên cứu. TỔNG QUAN VỀ TIÊU CHUẨN CHẤT LƢỢNG VÀ CÁC MÔ HÌNH, PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM THƢỜNG ĐƢỢC SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG ĐIỀU TRỊ GOUT CỦA THUỐC. Tiêu chuẩn chất lượng của viên nang chứa dược liệu.

Các mô hình và phương pháp nghiên cứu thực nghiệm thường được sử dụng trong nghiên cứu tác dụng hạ acid uric của thuốc. Các mô hình và phương pháp nghiên cứu thực nghiệm thường được sử dụng trong nghiên cứu tác dụng chống viêm của thuốc điều trị gout. ỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƢỢNG, NGUYÊN VẬT VIỆU NGHIÊN CỨU.

Đối tượng nghiên cứu. Động vật thí nghiệm. Hóa chất, thuốc thử. Thiết bị nghiên cứu.

Nội dung nghiên cứu. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phương pháp xây dựng một số tiêu chuẩn cơ bản cho chế phẩm NC39 2. Phương pháp đánh giá tác dụng điều trị gout trên thực nghiệm của chế phẩm NC.

Phương pháp đánh giá độc tính tiền lâm sàng của chế phẩm NC 46 2. PHƢƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. KẾT QUẢ XÂY DỰNG MỘT SỐ TIÊU CHUẨN CHẤT LƢỢNG CƠ BẢN CHO CHẾ PHẨM.

Lựa chọn tiêu chí đánh giá chế phẩm viên nang NC. Thử nghiệm khả thi và thẩm định phương pháp kiểm nghiệm. Kết quả kiểm tra chất lượng chế phẩm NC và đề xuất tiêu chuẩn chất lượng chế phẩm NC. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG ĐIỀU TRỊ GOUT TRÊN THỰC NGHIỆM CỦA CHẾ PHẨM NC.

Kết quả đánh giá tác dụng hạ acid uric của chế phẩm NC trên mô hình gây tăng AU máu cấp bằng kalioxonat. Kết quả đánh giá tác dụng chống viêm cấp của chế phẩm NC. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ ĐỘC TÍNH CỦA CHẾ PHẨM NC. Độc tính cấp.

Độc tính bán trường diễn. Về xây dựng một số tiêu chuẩn chất lượng cho chế phẩm NC .1 Bàn luận về ngưỡng giới hạn chỉ tiêu kiểm nghiệm .2 Bàn luận về phương pháp thử các chỉ tiêu định tính, định lượng. 81  Về xây dựng và thẩm định phƣơng pháp. Về tác dụng điều trị gout trên thực nghiệm của chế phẩm NC.

Về tác dụng hạ acid uric máu thực nghiệm của chế phẩm NC. Về tác dụng chống viêm cấp của chế phẩm NC trên thực nghiệm. Về độc tính của chế phẩm NC trên thực nghiệm. 92 KẾT LUẬN VÀ Ề XUẤT.

94 TÀI LIỆU TH M KHẢO. Kết quả xác định tổng vi khuẩn hiếu khí. Kết quả xác định tổng nấm. Kết quả xác định tổng vi khuẩn Vi khuẩn gram âm dung nạp mật.

Hình ảnh sau khi cấy mẫu lên môi trƣờng VRA. Hình ảnh sau khi cấy mẫu lên môi trƣờng thạch MacConkey. Hình ảnh sau khi cấy mẫu lên môi trường thạch muối manitol. Hình ảnh sau khi cấy mẫu lên môi trường thạch XLD.

xxvi PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ALT : Alanine aminotransferase AOAC : ssociation of Official nalytical Chemists (Hiệp hội các nhà hoá phân tích chính thống) ASEAN : ssociation of South East sian Nations (Hiệp hội các Quốc gia ông Nam Á) ATB : Astilbin AU : Acid uric CFU : ơn vị hình thành khuẩn lạc CMC-Na : Natri carboxymethyl cellulose D VN : Dƣợc điển Việt Nam DL/kg : Dƣợc liệu/kg ED50 : Mức liều đạt 50% đáp ứng EDTA : Ethylendiamintetraacetic acid FDA : Food and Drug dministration (Cơ quan quản lý thực phẩm và dƣợc phẩm Hoa Kỳ) GLUT9 : Glucose transporter 9 (kênh vận chuyển glucose 9) HGPRT : Hypoxanthin guanin phosphoribosyl transferase HL : Hồi lƣu HPLC : High performance liquid chromatography (Sắc ký lỏng hiệu năng cao) HPTLC : High performance thin layer chromatography (Sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao) HSV-1 : Herpes simplex virus type 1 (virus herpes đơn dạng loại 1) IC50 : Nồng độ ức chế 50% hoạt độ enzym KLTB : Khối lƣợng trung bình KO : Kali oxonate mARN : Messenger ribonucleic acid (acid ribonucleic thông tin) OAT : Organic anion transporter (kênh vận chuyển anion hữu cơ) OAT1 : Organic anion transporter 1 (kênh vận chuyển anion hữu cơ 1) PEG : Polyethylen glycol PEG 400 : Polyethylen glycol 400 PRPP : Phosphoribosyl pyrophosphat PRPP : phosphoribosyl pyrophosphate RSV : Respiratory syncytial virus (virus hô hấp hợp bào) SA :Siêu âm TP :Thực phẩm TPBVSK :Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ TPCN :Thực phẩm chức năng URAT1 : Urate transporter 1 (kênh vận chuyển urat VSV : Vi sinh vật XO : Xanthin oxidase YHCT : Y học cổ truyền DANH MỤC BẢNG Bảng 1. So sánh llopurinol và Febuxostat. Tổng hợp chỉ tiêu về giới hạn kim loại nặng, ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm chức năng. Bảng quy định độ đồng đều khối lƣợng cho chế phẩm viên nang.

Thang điểm đánh giá mức độ viêm dựa theo triệu chứng. Ký hiệu vị trí mẫu trên bản mỏng hệ chạy trên HPTLC. Kết quả Rf của Hy thiêm và chế phẩm nghiên cứu. Kết quả Rf của astilbin và chế phẩm.

Kết quả khảo sát hàm lƣợng AST với các phƣơng pháp chiết khác nhau. Kết quả khảo sát thời gian chiết. Kết quả khảo sát số lần chiết. Chƣơng trình gradient chạy sắc ký.

Kết quả độ phù hợp hệ thống. Kết quả đƣờng chuẩn. Kết quả độ lặp lại của phƣơng pháp. Kết quả độ đúng của ATB.

Hàm lƣợng ATB của chế phẩm nghiên cứu .13: Tổng hợp kết quả kiểm nghiệm. Ảnh hƣởng của chế phẩm NC đến nồng độ acid uric huyết thanh và tỷ lệ giảm acid uric huyết thanh so với lô chứng bệnh. Ảnh hƣởng của chế phẩm NC lên hoạt độ xanthin oxidase gan chuột nhắt trắng thực nghiệm. Ảnh hƣởng của chế phẩm NC.

lên mức độ phù chân chuột theo thời gian trên mô hình gây viêm cấp. Tác dụng chống viêm của chế phẩm NC trên mô hình gây viêm màng hoạt dịch khớp gối bằng natri urat. Kết quả thí nghiệm cho thử nghiệm độc tính cấp của mẫu thử NC. Ảnh hƣởng của chế phẩm NC liều 1980 mg/kg dùng liên tục 28 ngày đến các chỉ số huyết học trên chuột cống trắng.

Ảnh hƣởng của chế phẩm NC lên các thông số sinh hóa của chuột 74 Bảng 3. Ảnh hƣởng của chế phẩm NC dùng liên tục 28 ngày đến khối lƣợng các cơ quan của chuột cống trắng. Ảnh hƣởng của chế phẩm NC dùng liều lặp lại 28 ngày đến mô bệnh học gan chuột. Ảnh hƣởng của chế phẩm NC dùng liều lặp lại 28 ngày đến mô bệnh học thận chuột.

78 DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Chuyển hóa purin trong cơ thể. Sơ đồ thiết kế nội dung nghiên cứu. Sơ đồ thí nghiệm đánh giá tác dụng của chế phẩm NC đến nồng độ AU huyết thanh trên mô hình gây tăng U cấp bằng kali oxonat. Sơ đồ đánh giá tác dụng chống viêm cấp trên mô hình gây phù bàn chân chuột bằng carrageenan.

Sơ đồ đánh giá tác dụng chống viêm cấp trên mô hình gây viêm màng hoạt dịch khớp gối bằng tinh thể natri urat. Sơ đồ xác định độc tính bán trƣờng diễn 28 ngày. Quy trình xử lý mẫu chế phẩm để định tính. Sắc ký đồ của các mẫu đƣợc thiết bị ghi nhận lại.

Hình ảnh quét phổ trên máy. Hình ảnh chồng phổ 3D trên máy. Sơ đồ quy trình xử lý mẫu. Sắc ký đồ khảo sát theo điều kiện sắc ký của D VN V.

Sắc ký đồ đƣợc chọn với pha động MeOH 60% : H20 = 38 : 62. Sắc ký đồ thẩm định độ chọn lọc ở bƣớc sóng 291 nm. Tƣơng quan tuyến tính giữa diện tích pic và nồng độ AST. iểu đồ biểu diễn nồng độ acid uric huyết thanh trên mô hình gây tăng acid uric máu cấp bằng kalioxonat.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ