BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI NGUYỄN THỊ THANH NHÀI NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG ĐIỀU TRỊ BỆNH GOUT TRÊN THỰC NGHIỆM CỦA CHẾ PHẨM VIÊN NANG CHỨA THỔ PHỤC LINH, HY THIÊM VÀ MỘT SỐ DƢỢC LIỆU KHÁC LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP II CHUYÊN NGÀNH: DƢỢC LÝ VÀ DƢỢC LÂM SÀNG MÃ SỐ: CK 62720405 Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. Nguyễn Thuỳ Dƣơng PGS.TS Phạm Thị Thanh Hà HÀ NỘI, NĂM 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận văn Nguyễn Thị Thanh Nhài LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành Luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ quý báu của thầy cô, bạn bè và người thân. Với tất cả lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới PGS. Nguyễn Thùy Dương, PGS. Phạm Thị Thanh Hà - những Người thầy đã luôn tận tình chỉ bảo, trực tiếp hướng dẫn, quan tâm và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô trong Đảng ủy, Ban giám hiệu, phòng Đào tạo sau đại học; PGS.TS Đào Thị Vui – trưởng Bộ môn Dược lực cùng toàn thể các thầy cô, kỹ thuật viên trong bộ môn Dược lực; PGS.TS Trần Nguyên Hà – trưởng Bộ môn Hóa phân tích và Độc chất cùng toàn thể các thầy cô, kỹ thuật viên trong Bộ môn Hóa phân tích và Độc chất; các thầy cô bộ môn, phòng ban khác của Trường đại học Dược Hà Nội đã tạo điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô, các nhà khoa học trong Hội đồng duyệt đề cương, Hội đồng chấm luận văn đã góp ý cho tồi nhiều kiến thức quý báu để hoàn thành luận văn này. Xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo, cán bộ giảng viên Trường Cao đẳng Dược Trung ương Hải Dương đã luôn tạo điều kiện, động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài. Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình và người thân, những người luôn bên cạnh và ủng hộ hết lòng, là nguồn cổ vũ tinh thần lớn lao đối với tôi trong thời gian học tập và thực hiện luận văn này. Hà Nội, tháng năm 2022 Nguyễn Thị Thanh Nhài MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT. 7 D NH MỤC ẢNG . 10 D NH MỤC H NH . TỔNG QUAN VỀ BỆNH GOUT . Đại cương về bệnh gout . Cơ chế bệnh sinh bệnh gout . Triệu chứng lâm sàng của bệnh gout . Điều trị bệnh gout . TỔNG QUAN VỀ CHẾ PHẨM NGHIÊN CỨU . Các bài thuốc từ dược liệu có chứa thổ phục linh, hy thiêm có tác dụng điều trị bệnh gout. Các dược liệu có trong chế phẩm nghiên cứu . TỔNG QUAN VỀ TIÊU CHUẨN CHẤT LƢỢNG VÀ CÁC MÔ HÌNH, PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM THƢỜNG ĐƢỢC SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG ĐIỀU TRỊ GOUT CỦA THUỐC . Tiêu chuẩn chất lượng của viên nang chứa dược liệu . Các mô hình và phương pháp nghiên cứu thực nghiệm thường được sử dụng trong nghiên cứu tác dụng hạ acid uric của thuốc . Các mô hình và phương pháp nghiên cứu thực nghiệm thường được sử dụng trong nghiên cứu tác dụng chống viêm của thuốc điều trị gout . ỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . ĐỐI TƢỢNG, NGUYÊN VẬT VIỆU NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu. Động vật thí nghiệm. Hóa chất, thuốc thử . Thiết bị nghiên cứu . Nội dung nghiên cứu . PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Phương pháp xây dựng một số tiêu chuẩn cơ bản cho chế phẩm NC39 2. Phương pháp đánh giá tác dụng điều trị gout trên thực nghiệm của chế phẩm NC . Phương pháp đánh giá độc tính tiền lâm sàng của chế phẩm NC 46 2. PHƢƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU . KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . KẾT QUẢ XÂY DỰNG MỘT SỐ TIÊU CHUẨN CHẤT LƢỢNG CƠ BẢN CHO CHẾ PHẨM. Lựa chọn tiêu chí đánh giá chế phẩm viên nang NC . Thử nghiệm khả thi và thẩm định phương pháp kiểm nghiệm . Kết quả kiểm tra chất lượng chế phẩm NC và đề xuất tiêu chuẩn chất lượng chế phẩm NC . KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG ĐIỀU TRỊ GOUT TRÊN THỰC NGHIỆM CỦA CHẾ PHẨM NC . Kết quả đánh giá tác dụng hạ acid uric của chế phẩm NC trên mô hình gây tăng AU máu cấp bằng kalioxonat . Kết quả đánh giá tác dụng chống viêm cấp của chế phẩm NC. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ ĐỘC TÍNH CỦA CHẾ PHẨM NC . Độc tính cấp . Độc tính bán trường diễn . Về xây dựng một số tiêu chuẩn chất lượng cho chế phẩm NC .1 Bàn luận về ngưỡng giới hạn chỉ tiêu kiểm nghiệm .2 Bàn luận về phương pháp thử các chỉ tiêu định tính, định lượng . 81 Về xây dựng và thẩm định phƣơng pháp . Về tác dụng điều trị gout trên thực nghiệm của chế phẩm NC. Về tác dụng hạ acid uric máu thực nghiệm của chế phẩm NC. Về tác dụng chống viêm cấp của chế phẩm NC trên thực nghiệm . Về độc tính của chế phẩm NC trên thực nghiệm . 92 KẾT LUẬN VÀ Ề XUẤT . 94 TÀI LIỆU TH M KHẢO . Kết quả xác định tổng vi khuẩn hiếu khí. Kết quả xác định tổng nấm . Kết quả xác định tổng vi khuẩn Vi khuẩn gram âm dung nạp mật . Hình ảnh sau khi cấy mẫu lên môi trƣờng VRA. Hình ảnh sau khi cấy mẫu lên môi trƣờng thạch MacConkey . Hình ảnh sau khi cấy mẫu lên môi trường thạch muối manitol . Hình ảnh sau khi cấy mẫu lên môi trường thạch XLD . xxvi PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ALT : Alanine aminotransferase AOAC : ssociation of Official nalytical Chemists (Hiệp hội các nhà hoá phân tích chính thống) ASEAN : ssociation of South East sian Nations (Hiệp hội các Quốc gia ông Nam Á) ATB : Astilbin AU : Acid uric CFU : ơn vị hình thành khuẩn lạc CMC-Na : Natri carboxymethyl cellulose D VN : Dƣợc điển Việt Nam DL/kg : Dƣợc liệu/kg ED50 : Mức liều đạt 50% đáp ứng EDTA : Ethylendiamintetraacetic acid FDA : Food and Drug dministration (Cơ quan quản lý thực phẩm và dƣợc phẩm Hoa Kỳ) GLUT9 : Glucose transporter 9 (kênh vận chuyển glucose 9) HGPRT : Hypoxanthin guanin phosphoribosyl transferase HL : Hồi lƣu HPLC : High performance liquid chromatography (Sắc ký lỏng hiệu năng cao) HPTLC : High performance thin layer chromatography (Sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao) HSV-1 : Herpes simplex virus type 1 (virus herpes đơn dạng loại 1) IC50 : Nồng độ ức chế 50% hoạt độ enzym KLTB : Khối lƣợng trung bình KO : Kali oxonate mARN : Messenger ribonucleic acid (acid ribonucleic thông tin) OAT : Organic anion transporter (kênh vận chuyển anion hữu cơ) OAT1 : Organic anion transporter 1 (kênh vận chuyển anion hữu cơ 1) PEG : Polyethylen glycol PEG 400 : Polyethylen glycol 400 PRPP : Phosphoribosyl pyrophosphat PRPP : phosphoribosyl pyrophosphate RSV : Respiratory syncytial virus (virus hô hấp hợp bào) SA :Siêu âm TP :Thực phẩm TPBVSK :Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ TPCN :Thực phẩm chức năng URAT1 : Urate transporter 1 (kênh vận chuyển urat VSV : Vi sinh vật XO : Xanthin oxidase YHCT : Y học cổ truyền DANH MỤC BẢNG Bảng 1. So sánh llopurinol và Febuxostat . Tổng hợp chỉ tiêu về giới hạn kim loại nặng, ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm chức năng . Bảng quy định độ đồng đều khối lƣợng cho chế phẩm viên nang . Thang điểm đánh giá mức độ viêm dựa theo triệu chứng . Ký hiệu vị trí mẫu trên bản mỏng hệ chạy trên HPTLC . Kết quả Rf của Hy thiêm và chế phẩm nghiên cứu . Kết quả Rf của astilbin và chế phẩm . Kết quả khảo sát hàm lƣợng AST với các phƣơng pháp chiết khác nhau . Kết quả khảo sát thời gian chiết . Kết quả khảo sát số lần chiết . Chƣơng trình gradient chạy sắc ký . Kết quả độ phù hợp hệ thống . Kết quả đƣờng chuẩn . Kết quả độ lặp lại của phƣơng pháp . Kết quả độ đúng của ATB . Hàm lƣợng ATB của chế phẩm nghiên cứu .13: Tổng hợp kết quả kiểm nghiệm . Ảnh hƣởng của chế phẩm NC đến nồng độ acid uric huyết thanh và tỷ lệ giảm acid uric huyết thanh so với lô chứng bệnh . Ảnh hƣởng của chế phẩm NC lên hoạt độ xanthin oxidase gan chuột nhắt trắng thực nghiệm . Ảnh hƣởng của chế phẩm NC. lên mức độ phù chân chuột theo thời gian trên mô hình gây viêm cấp . Tác dụng chống viêm của chế phẩm NC trên mô hình gây viêm màng hoạt dịch khớp gối bằng natri urat . Kết quả thí nghiệm cho thử nghiệm độc tính cấp của mẫu thử NC . Ảnh hƣởng của chế phẩm NC liều 1980 mg/kg dùng liên tục 28 ngày đến các chỉ số huyết học trên chuột cống trắng . Ảnh hƣởng của chế phẩm NC lên các thông số sinh hóa của chuột 74 Bảng 3. Ảnh hƣởng của chế phẩm NC dùng liên tục 28 ngày đến khối lƣợng các cơ quan của chuột cống trắng . Ảnh hƣởng của chế phẩm NC dùng liều lặp lại 28 ngày đến mô bệnh học gan chuột . Ảnh hƣởng của chế phẩm NC dùng liều lặp lại 28 ngày đến mô bệnh học thận chuột . 78 DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Chuyển hóa purin trong cơ thể . Sơ đồ thiết kế nội dung nghiên cứu . Sơ đồ thí nghiệm đánh giá tác dụng của chế phẩm NC đến nồng độ AU huyết thanh trên mô hình gây tăng U cấp bằng kali oxonat. Sơ đồ đánh giá tác dụng chống viêm cấp trên mô hình gây phù bàn chân chuột bằng carrageenan . Sơ đồ đánh giá tác dụng chống viêm cấp trên mô hình gây viêm màng hoạt dịch khớp gối bằng tinh thể natri urat . Sơ đồ xác định độc tính bán trƣờng diễn 28 ngày . Quy trình xử lý mẫu chế phẩm để định tính . Sắc ký đồ của các mẫu đƣợc thiết bị ghi nhận lại . Hình ảnh quét phổ trên máy . Hình ảnh chồng phổ 3D trên máy . Sơ đồ quy trình xử lý mẫu . Sắc ký đồ khảo sát theo điều kiện sắc ký của D VN V . Sắc ký đồ đƣợc chọn với pha động MeOH 60% : H20 = 38 : 62 . Sắc ký đồ thẩm định độ chọn lọc ở bƣớc sóng 291 nm . Tƣơng quan tuyến tính giữa diện tích pic và nồng độ AST . iểu đồ biểu diễn nồng độ acid uric huyết thanh trên mô hình gây tăng acid uric máu cấp bằng kalioxonat.
Nghiên cứu tác dụng điều trị bệnh gout trên thực nghiệm của chế phẩm viên nang chứa thổ phục ...
Nghiên cứu tác dụng điều trị bệnh gout của viên nang thổ phục linh hy thiêm và các dược liệu khác trong luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp II.
Trường đại học
Trường Đại Học Dược Hà NộiChuyên ngành
Dược Lý Và Dược Lâm SàngNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận Văn Dược Sĩ Chuyên Khoa Cấp IIPhí lưu trữ
45 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Nhài
Người hướng dẫn: PGS. Nguyễn Thùy Dương
Trường học: Trường Đại Học Dược Hà Nội
Chuyên ngành: Dược Lý Và Dược Lâm Sàng
Đề tài: Nghiên Cứu Tác Dụng Điều Trị Bệnh Gout Trên Thực Nghiệm Của Chế Phẩm Viên Nang Chứa Thổ Phục Linh, Hy Thiêm Và Một Số Dược Liệu Khác
Loại tài liệu: Luận Văn Dược Sĩ Chuyên Khoa Cấp II
Năm xuất bản: 2022
Địa điểm: Hà Nội
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ