Tổng quan nghiên cứu

Bệnh trĩ là bệnh lý phổ biến hàng đầu trong các bệnh lý hậu môn trực tràng, ảnh hưởng trực tiếp đến khoảng 50% dân số trưởng thành theo các thống kê dịch tễ học hiện đại. Dù ít gây nguy hiểm đến tính mạng, căn bệnh này tạo ra nhiều trở ngại trong sinh hoạt thường nhật, làm suy giảm năng suất lao động và chất lượng sống của người bệnh. Trong số những người mắc trĩ, có khoảng 10% đến 15% bệnh nhân cần được can thiệp y khoa và khoảng 5% đến 10% trường hợp bắt buộc phải chỉ định can thiệp ngoại khoa. Mặc dù y học hiện đại sở hữu nhiều phương pháp điều trị đa dạng từ nội khoa, thủ thuật đến phẫu thuật, các phương pháp này vẫn tiềm ẩn nguy cơ tái phát hoặc biến chứng sau mổ.

Xu hướng hiện đại hóa y học cổ truyền đang mở ra hướng tiếp cận bền vững thông qua việc nghiên cứu các chế phẩm thảo dược an toàn, tiện dụng. Chế phẩm viên nang cứng “Viên trĩ HV” được phát triển từ bài thuốc nghiệm phương lâm sàng với mục tiêu tiêu viêm, giảm đau và cầm máu. Để đáp ứng các yêu cầu kiểm định tiền lâm sàng theo Thông tư 29/2018/TT-BYT và Thông tư 05/2015/TT-BYT của Bộ Y tế, luận văn tập trung giải quyết hai mục tiêu cốt lõi: đánh giá độc tính bán trường diễn và xác định tác dụng chống viêm cấp, viêm mạn của chế phẩm trên động vật thực nghiệm.

Nghiên cứu được triển khai từ tháng 8/2020 đến tháng 9/2020 tại Học viện Quân y. Đề tài mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc khi cung cấp các bằng chứng thực nghiệm chuẩn xác về độ an toàn tuyệt đối qua 28 ngày theo dõi và chứng minh hiệu lực ức chế phản ứng phù nề đạt trên 39% đến 41%, tạo cơ sở pháp lý và khoa học vững chắc để đưa sản phẩm vào thử nghiệm lâm sàng phục vụ cộng đồng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng kết hợp chặt chẽ giữa sinh lý bệnh học hiện đại và lý luận y học cổ truyền. Theo quan điểm hiện đại, cơ chế bệnh sinh của trĩ bắt nguồn từ thuyết mạch máu (sự mở rộng bất thường của các cầu nối động - tĩnh mạch gây giãn phình đám rối tĩnh mạch) và thuyết cơ học (sự lỏng lẻo của các mô liên kết nâng đỡ dẫn đến sa búi trĩ). Tình trạng viêm nhiễm tại chỗ do vi khuẩn, táo bón kéo dài làm tổn thương niêm mạc, gia tăng xuất tiết dịch và xuất huyết.

Dưới góc nhìn y học cổ truyền, bệnh trĩ thuộc phạm vi các chứng lòi dom, tiện huyết, thấp nhiệt hạ trú và trung khí hạ hãm. Căn nguyên do âm dương khí huyết mất điều hòa, thói quen ăn uống đồ cay nóng, sinh hoạt đứng lâu ngồi nhiều khiến thấp nhiệt uất tích, trọc khí dồn xuống trực tràng làm huyết ứ, kinh mạch tắc nghẽn.

Chế phẩm viên nang cứng “Viên trĩ HV” kế thừa tinh hoa từ cổ phương Tạo giác thích hoàn. Mỗi viên nang 500mg chứa cao khô chiết xuất từ 7,7g dược liệu chuẩn Dược điển Việt Nam V, bao gồm: Tạo giác thích đốt tồn tính (1,0g) đóng vai trò hoạt huyết tiêu thũng, trừ mủ; Trắc bách diệp sao đen (1,5g) giúp lương huyết, chỉ huyết; Xà sàng tử (0,8g) và Ngũ bội tử (0,6g) có tính táo thấp, thu liễm, làm săn se niêm mạc; Bạch tật lê sao đen (0,8g), Phòng phong (0,6g) và Khương hoạt (0,6g) đảm nhiệm chức năng khu phong trừ thấp, giảm đau và tiêu viêm.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng thiết kế thực nghiệm có đối chứng, tuân thủ hướng dẫn an toàn sinh học của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD). Động vật thực nghiệm là chuột cống trắng chủng Wistar trưởng thành khỏe mạnh, trọng lượng 180 ± 20g, được cung cấp bởi Ban chăn nuôi Học viện Quân y.

Mô hình độc tính bán trường diễn chia ngẫu nhiên 30 chuột thành 3 lô (10 con/lô): Lô chứng uống nước cất 10 ml/kg/ngày; Lô trị 1 uống liều lâm sàng quy đổi 0,7g/kg/ngày; Lô trị 2 uống liều cao 2,1g/kg/ngày (gấp 3 lần liều 1). Thuốc được cho uống liên tục trong 28 ngày. Đánh giá sự biến thiên thể trọng, 8 chỉ số huyết học (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, hemoglobin, hematocrit) bằng máy Humancout 30TS, 6 chỉ số sinh hóa gan thận (AST, ALT, albumin, bilirubin, cholesterol, creatinin) bằng máy 3000 Evolution tại các mốc ngày 0, ngày 14 và ngày 28. Cấu trúc vi thể gan, thận, lách được nhuộm HE và kiểm tra tại Bộ môn Giải phẫu bệnh - Pháp y, Bệnh viện Quân y 103.

Mô hình chống viêm cấp áp dụng phương pháp gây phù chân bằng Carrageenin 1% trên 32 chuột (4 lô, 8 con/lô), đo thể tích chân bằng máy Plethysmometer 7140 tại các mốc 2, 4, 6 và 24 giờ, đối chiếu với Diclofenac sodium 15mg/kg/ngày. Mô hình chống viêm mạn thực hiện cấy hạt amiang vô khuẩn (30 ± 0,1mg) dưới da lưng 40 chuột (4 lô, 10 con/lô), uống thuốc 6 ngày và đánh giá khối lượng u hạt khô sau khi sấy ở 56°C trong 18 giờ, đối chiếu với Prednisolon 5mg/kg/ngày. Toàn bộ số liệu được phân tích bằng phần mềm SPSS 16 qua thuật toán One-way ANOVA với mức ý nghĩa p < 0,05.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, viên nang cứng “Viên trĩ HV” chứng minh tính an toàn sinh học cao trong thử nghiệm độc tính bán trường diễn 28 ngày. Chuột ở các lô thử nghiệm duy trì hoạt động nhanh nhẹn, ăn uống tốt, lông mượt và tăng trưởng thể trọng đều đặn. Thể trọng trung bình của chuột ở lô dùng liều cao 2,1g/kg/ngày tăng từ mức 163,19 ± 4,26g lên 205,28 ± 6,92g sau 28 ngày (tăng trưởng 25,79%, p < 0,01 so với ban đầu), hoàn toàn tương đương với mức tăng thể trọng ở lô chứng (từ 162,65 ± 4,62g lên 204,36 ± 6,37g, p > 0,05).

Thứ hai, chế phẩm không gây tổn hại đến hệ thống tạo máu và chức năng gan, thận. Các chỉ số huyết học như số lượng hồng cầu (đạt 7,24 ± 0,98 x 10^12/L), hàm lượng hemoglobin (đạt 12,64 ± 1,39 g/dL), tỷ lệ hematocrit (32,67 ± 3,12%) và bạch cầu (6,59 ± 2,82 G/L) tại ngày thứ 28 không có sự sai khác mang ý nghĩa thống kê so với lô chứng (p > 0,05). Đánh giá hủy hoại tế bào gan cho thấy hoạt độ men gan AST (99,31 ± 17,42 UI/L) và ALT (81,06 ± 15,25 UI/L) ở lô dùng liều cao biến thiên tương đương lô chứng (96,01 ± 20,38 UI/L và 83,32 ± 19,01 UI/L). Hàm lượng creatinin máu duy trì ổn định ở mức 82,01 ± 12,66 µmol/L (so với lô chứng là 84,66 ± 11,75 µmol/L), phản ánh chức năng lọc cầu thận được bảo tồn nguyên vẹn.

Thứ ba, phân tích mô bệnh học cơ quan nội tạng khẳng định đại thể gan, lách, thận của chuột ở cả hai mức liều đều nhẵn bóng, màu nâu đỏ đồng nhất, không u cục. Hình ảnh vi thể dưới độ phóng đại 400 lần không phát hiện hiện tượng thoái hóa, hoại tử hay ổ xuất huyết, các bè gan và cầu thận cấu trúc bình thường.

Thứ tư, về hoạt tính kháng viêm cấp tính, Viên trĩ HV thể hiện khả năng ức chế phù nề vượt trội. Tại thời điểm viêm đạt cực đại sau 4 giờ tiêm Carrageenin, tỷ lệ tăng thể tích bàn chân ở lô dùng liều 0,7g/kg chỉ là 34,05% và lô 1,4g/kg là 35,41%, giảm rõ rệt so với mức 54,28% của lô chứng (p < 0,01). Tỷ lệ ức chế phù viêm cấp trung bình của Viên trĩ HV đạt 39,66 ± 3,58% ở liều 1 và 41,47 ± 2,61% ở liều 2, đạt hiệu quả tương đương thuốc đối chứng Diclofenac sodium (38,65 ± 3,38%, p > 0,05).

Thảo luận kết quả

Khả năng kháng viêm mạnh mẽ của Viên trĩ HV bắt nguồn từ cơ chế hiệp đồng tác dụng của các nhóm hoạt chất sinh học tự nhiên. Hoạt chất flavonoid phong phú trong Trắc bách diệp sao đen kết hợp với saponin và chất kháng khuẩn tự nhiên trong Tạo giác thích đóng vai trò ức chế sự giải phóng các chất trung gian hóa học gây viêm như histamin, bradykinin và prostaglandin trong pha cấp tính. Đồng thời, hàm lượng tanin cao trong Ngũ bội tử tạo lớp màng bảo vệ sinh học, giúp làm săn se các vi mạch bị tổn thương và ngăn ngừa hiện tượng thoát dịch phù nề.

Khi so sánh với các nghiên cứu trước đây về dược liệu trị trĩ như cao rau sam hay kem bôi bạch đồng nữ, Viên trĩ HV vượt trội hơn nhờ tác động toàn diện trên cả phản ứng sưng viêm cấp và giảm xuất huyết, đồng thời loại bỏ các nhược điểm bất tiện của dạng dùng ngoài hoặc chè tan truyền thống. Các biến thiên số liệu về độ giảm phù nề theo thời gian (2h, 4h, 6h, 24h) và các chỉ số sinh hóa máu khi biểu diễn trên các biểu đồ cột và đồ thị đường phân bố đều phản ánh tính ổn định cao, khẳng định tiềm năng thay thế an toàn cho các dòng kháng viêm tổng hợp.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm tối ưu hóa giá trị ứng dụng của viên nang cứng “Viên trĩ HV” từ quy mô phòng thí nghiệm vào thực tiễn lâm sàng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược sau:

  1. Chuẩn hóa quy trình chiết xuất và sản xuất công nghiệp: Hoàn thiện thông số kỹ thuật chiết xuất cao khô từ 7,7g dược liệu gốc đảm bảo độ ẩm dưới 5%, đồng nhất hàm lượng hoạt chất flavonoid và tanin theo tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam V. Doanh nghiệp sản xuất dược phẩm phối hợp cùng nhóm nghiên cứu triển khai trong thời gian 6 tháng tới.
  2. Triển khai thử nghiệm lâm sàng giai đoạn II và III: Thiết lập nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng mù đôi trên quy mô tối thiểu 120 bệnh nhân mắc trĩ nội độ I, độ II và trĩ ngoại tại các bệnh viện y học cổ truyền trong vòng 12 tháng. Mục tiêu đặt ra là kiểm chứng hiệu quả giảm đau rát hậu môn và tỷ lệ cầm máu đạt trên 85%.
  3. Xây dựng phác đồ kết hợp Đông - Tây y tại cơ sở khám chữa bệnh: Ban hành hướng dẫn điều trị kết hợp sử dụng Viên trĩ HV với liều 5g/ngày chia 2 lần cho bệnh nhân sau phẫu thuật cắt trĩ hoặc làm thủ thuật thắt búi trĩ nhằm rút ngắn thời gian hồi phục vết thương và chống phù nề. Kế hoạch thí điểm áp dụng tại các khoa Ngoại Tiêu hóa trong vòng 3 tháng.
  4. Mở rộng nghiên cứu cơ chế phân tử và độc tính trường diễn: Tiến hành thử nghiệm độc tính trường diễn trong 90 ngày trên động vật và định lượng sự thay đổi của các cytokine tiền viêm như TNF-alpha, IL-1beta. Mục tiêu nhằm hoàn tất hồ sơ đăng ký lưu hành thuốc toàn quốc trong thời gian 18 tháng do Viện nghiên cứu Dược liệu chủ trì.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và học thuật cao, là tài liệu tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  • Bác sĩ chuyên khoa Y học cổ truyền và Ngoại tiêu hóa: Tra cứu cơ sở lý luận phối ngũ bài thuốc Tạo thích hoàn, liều lượng quy đổi dược lý và ứng dụng thực tế trong phác đồ điều trị nội khoa các đợt trĩ cấp tính kèm sưng đau, bội nhiễm.
  • Các nhà nghiên cứu dược lý và sinh viên sau đại học: Tiếp cận phương pháp luận mẫu mực trong thiết kế mô hình thử nghiệm độc tính bán trường diễn 28 ngày theo chuẩn OECD/WHO, kỹ thuật đánh giá chống viêm qua mô hình gây phù chân chuột bằng Carrageenin và mô hình u hạt amiang.
  • Doanh nghiệp sản xuất và phát triển dược phẩm thảo dược: Khai thác dữ liệu công thức, thông số bào chế dạng viên nang cứng 500mg tiện dụng từ thảo dược thô, làm nền tảng phát triển sản phẩm thương mại đạt chuẩn Dược điển.
  • Dược sĩ và cán bộ quản lý chất lượng thuốc: Sử dụng các tiêu chí kiểm nghiệm độc tính gan thận, chỉ số mô bệnh học vi thể nhuộm HE để xây dựng quy chuẩn kiểm soát chất lượng thuốc từ dược liệu.

Câu hỏi thường gặp

Viên nang cứng Viên trĩ HV có an toàn cho chức năng gan và thận khi dùng kéo dài không?
Có, nghiên cứu độc tính bán trường diễn kéo dài 28 ngày trên chuột cống Wistar với liều cao 2,1g/kg/ngày (gấp 3 lần liều tác dụng lâm sàng) cho thấy các chỉ số men gan AST (99,31 UI/L), ALT (81,06 UI/L) và creatinin máu (82,01 µmol/L) hoàn toàn nằm trong giới hạn sinh lý bình thường. Hình ảnh vi thể gan, thận dưới độ phóng đại 400 lần không ghi nhận bất kỳ tổn thương hoại tử hay thoái hóa mô học.

Hiệu lực chống viêm cấp của Viên trĩ HV có tương đương thuốc tân dược không?
Có, tại thời điểm viêm đạt đỉnh (4 giờ sau tiêm carrageenin), tỷ lệ tăng thể tích bàn chân chuột ở lô dùng Viên trĩ HV giảm xuống còn 34,05% so với mức 54,28% ở lô chứng. Tỷ lệ ức chế phù viêm cấp trung bình của chế phẩm đạt 39,66% đến 41,47%, tương đương không có sự khác biệt mang ý nghĩa thống kê so với thuốc kháng viêm không steroid Diclofenac sodium 15mg/kg (đạt 38,65%, p > 0,05).

Thành phần bài thuốc Viên trĩ HV gồm những dược liệu chính nào?
Mỗi viên nang cứng 500mg chứa cao khô tương đương 7,7g dược liệu đạt chuẩn Dược điển Việt Nam V, bao gồm 7 vị thảo dược: Tạo giác thích đốt tồn tính 1,0g, Trắc bách diệp sao đen 1,5g, Xà sàng tử 0,8g, Bạch tật lê sao đen 0,8g, Khương hoạt 0,6g, Ngũ bội tử 0,6g và Phòng phong 0,6g.

Cách quy đổi liều lượng từ người sang động vật thực nghiệm trong nghiên cứu được tính ra sao?
Liều dùng dự kiến trên người trưởng thành nặng 50kg là 5g chế phẩm/ngày (tương đương 0,1g/kg thể trọng/ngày). Áp dụng hệ số quy đổi chuyển hóa giữa người và chuột cống trắng là 7, mức liều tác dụng tương đương trên chuột được xác định chuẩn xác là 0,7g/kg/ngày và liều thử nghiệm độc tính cao là 2,1g/kg/ngày.

Nghiên cứu được thực hiện dựa trên các quy định và tiêu chuẩn pháp lý nào?
Đề tài được tiến hành theo đúng Thông tư số 29/2018/TT-BYT và Thông tư 05/2015/TT-BYT của Bộ Y tế về thử nghiệm tiền lâm sàng, tuân thủ các quy trình thử nghiệm an toàn sinh học của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và tiêu chuẩn đánh giá hóa chất, dược phẩm của OECD.

Kết luận

  • Luận văn đã chứng minh tính an toàn sinh học toàn diện của viên nang cứng “Viên trĩ HV” qua thử nghiệm độc tính bán trường diễn 28 ngày ở mức liều lên đến 2,1g/kg/ngày trên chuột cống trắng Wistar.
  • Chế phẩm thể hiện tác dụng kháng viêm cấp tính vượt trội với tỷ lệ ức chế phù nề tối đa đạt 41,47%, tương đương hiệu quả của thuốc tân dược đối chứng Diclofenac sodium.
  • Công trình bảo tồn nguyên vẹn các chỉ số huyết học và sinh hóa gan thận của động vật thực nghiệm, 100% mẫu mô bệnh học không xuất hiện tổn thương cấu trúc tế bào.
  • Đề tài đóng góp phương pháp luận chuẩn mực trong quy trình hiện đại hóa bài thuốc cổ phương Tạo giác thích hoàn thành dạng viên nang cứng 500mg tiện ích.
  • Kế hoạch nghiên cứu tiếp theo sẽ tập trung vào thử nghiệm lâm sàng mù đôi giai đoạn II trên bệnh nhân trĩ trong vòng 12 tháng tới.

Các nhà khoa học, y bác sĩ và doanh nghiệp dược phẩm quan tâm đến phác đồ điều trị và dữ liệu thực nghiệm chi tiết vui lòng liên hệ Bộ môn Dược lý - Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam để trao đổi và hợp tác phát triển đề tài.