Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh tự chủ tài chính y tế và nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh, cơ sở vật chất đóng vai trò then chốt quyết định mức độ thỏa mãn của người bệnh. Tại Bệnh viện Bắc Thăng Long, một bệnh viện đa khoa hạng 2 trực thuộc Sở Y tế Hà Nội với diện tích 23.797,4 m2 tiếp đón gần 1.000 lượt khám mỗi ngày, vấn đề tiện nghi phục vụ điều trị nội trú đang đối mặt với nhiều thách thức. Các khảo sát nội bộ định kỳ ghi nhận tỷ lệ hài lòng về cơ sở vật chất trong 3 tháng cuối năm 2018 chỉ đạt 52% và 9 tháng đầu năm 2019 đạt 58%, luôn nằm ở mức thấp nhất trong số 5 nhóm tiêu chí chất lượng toàn diện của bệnh viện với tỷ lệ chung dao động từ 78% đến 84%.

Đề tài được triển khai nhằm thực hiện hai mục tiêu cụ thể: Thứ nhất, mô tả thực trạng sự hài lòng của người bệnh nội trú đối với cơ sở vật chất tại Bệnh viện Bắc Thăng Long năm 2019. Thứ hai, phân tích các yếu tố nhân khẩu học, quản trị và quy trình ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ hài lòng của người bệnh. Phạm vi nghiên cứu được tiến hành từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2019 trên 12 khoa lâm sàng của bệnh viện.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp bức tranh dữ liệu chuẩn xác cho Hội đồng Quản lý Bệnh viện. Kết quả nghiên cứu là căn cứ định lượng xác thực giúp đơn vị tái cấu trúc nguồn vốn đầu tư, ưu tiên khắc phục các điểm nghẽn hạ tầng kỹ thuật, nâng cao chỉ số hài lòng toàn diện theo chuẩn Bộ Y tế và củng cố vị thế cạnh tranh trong hệ thống y tế Thủ đô.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp các nền tảng lý thuyết quản trị chất lượng y tế hiện đại, bao gồm:

Mô hình chất lượng dịch vụ y tế của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) với 6 thuộc tính cốt lõi: tính hiệu quả, hiệu suất, khả năng tiếp cận, sự chấp nhận được (lấy người bệnh làm trung tâm), tính công bằng và độ an toàn.

Khung đánh giá chất lượng chức năng của Ward và cộng sự kết hợp với mô hình đo lường sự hài lòng của Saaty và Ansari, phân định rõ tác động của môi trường hữu hình tới tâm lý trị liệu của bệnh nhân.

Các khái niệm trọng tâm trong luận văn bao gồm: Cơ sở vật chất bệnh viện (toàn bộ hạ tầng công trình kiến trúc, buồng bệnh, hệ thống điện nước, giao thông nội viện và trang thiết bị tiện nghi hỗ trợ); Chất lượng bệnh viện (tổng hòa năng lực chuyên môn kỹ thuật kết hợp với chất lượng phục vụ và điều kiện hạ tầng); Sự hài lòng của người bệnh (trạng thái cảm xúc và đánh giá tích cực khi dịch vụ y tế đáp ứng hoặc vượt qua kỳ vọng ban đầu).

Hệ thống chỉ số đánh giá được chuẩn hóa theo Quyết định số 4969/QĐ-BYT, Bộ 83 tiêu chí chất lượng bệnh viện Việt Nam phiên bản 2.0 ban hành kèm theo Quyết định số 6858/QĐ-BYT và Kế hoạch số 1333/KH-BYT về xây dựng cơ sở y tế xanh, sạch, đẹp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính (mixed-methods), đồng thời khai thác nguồn số liệu thứ cấp từ các báo cáo định kỳ của bệnh viện.

Cỡ mẫu định lượng gồm 196 người bệnh đang điều trị nội trú chuẩn bị xuất viện tại 12 khoa lâm sàng. Cỡ mẫu được xác định theo công thức ước tính một tỷ lệ trong quần thể với mức ý nghĩa alpha bằng 0,05 (độ tin cậy 95%), tỷ lệ hài lòng tham chiếu p bằng 0,85 và sai số tuyệt đối d bằng 0,05. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng để lấy từ 16 đến 17 người bệnh tại mỗi khoa, đảm bảo tính đại diện đa dạng chuyên khoa. Nghiên cứu định tính thực hiện 4 cuộc phỏng vấn sâu đối với đại diện Ban Giám đốc, Trưởng phòng Hành chính Quản trị, điều dưỡng trưởng và 4 cuộc thảo luận nhóm với bệnh nhân cùng cán bộ y tế.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích kết hợp là nhằm lượng hóa chính xác mức độ hài lòng thông qua thang đo Likert 5 mức độ trên 33 tiểu mục, đồng thời dùng định tính để giải mã các rào cản tài chính, cơ chế quản lý vận hành từ góc nhìn của nhà quản lý. Dữ liệu định lượng được làm sạch bằng EpiData 3.1 với 10% mẫu kiểm tra chéo và phân tích thống kê mô tả, kiểm định tương quan trên phần mềm SPSS. Quy trình nghiên cứu đã được Hội đồng Đạo đức Trường Đại học Y tế Công cộng phê duyệt chính thức theo Quyết định số 139/2019/YTCC-HD3.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát trên 196 đối tượng người bệnh nội trú tại Bệnh viện Bắc Thăng Long đã mang lại những kết quả quan trọng về thực trạng cơ sở vật chất:

Thứ nhất, tỷ lệ hài lòng chung toàn diện đối với tất cả các nhóm cơ sở vật chất của bệnh viện ở mức rất thấp, chỉ đạt 26,0% (tương ứng 51 người bệnh đạt điểm hài lòng ở toàn bộ 33 tiểu mục khảo sát).

Thứ hai, nhóm cơ sở vật chất buồng bệnh và khu vực phòng khám, phòng chờ đạt mức độ hài lòng cao nhất. Tỷ lệ hài lòng chung về buồng bệnh đạt 78,6% (154 bệnh nhân), trong đó tiêu chí buồng bệnh đầy đủ ánh sáng đèn đạt tỷ lệ cao nhất với 89,8% (176 bệnh nhân) và tiêu chuẩn người bệnh được nằm riêng một người một giường đạt 87,3%. Khu vực sảnh chờ, phòng khám và phòng làm thủ thuật ghi nhận tỷ lệ hài lòng chung là 78,0% (152 bệnh nhân), đặc biệt quyền riêng tư khi khám và làm thủ thuật được đánh giá tích cực với mức hài lòng từ 86,7% đến 87,7%.

Thứ ba, nhà vệ sinh bệnh viện là khu vực ghi nhận mức độ hài lòng thấp nhất với tỷ lệ chung chỉ đạt 34,7% (68 bệnh nhân), đồng nghĩa với 65,3% người bệnh bày tỏ sự chưa hài lòng. Đi sâu vào chi tiết, tỷ lệ người bệnh hài lòng về tính sẵn có của giấy vệ sinh chỉ đạt 34,7% (36,3% đánh giá không hài lòng), sự đầy đủ của nước rửa tay chỉ đạt 46,4% và điều kiện nhà vệ sinh cho người khuyết tật chỉ đạt 37,3%.

Thứ tư, hệ thống biển báo, sơ đồ chỉ dẫn và nền tảng thông tin trực tuyến bộc lộ nhiều điểm hạn chế. Tỷ lệ hài lòng chung về hệ thống biển báo chỉ đạt 56,6%, trong đó có tới 42,3% bệnh nhân không hài lòng về tính dễ tìm của sơ đồ các khoa phòng. Mức độ hài lòng đối với tính thuận tiện tra cứu và đăng ký khám bệnh trên website bệnh viện chỉ đạt lần lượt 45,9% và 44,4%.

Thảo luận kết quả

Mức độ hài lòng chung 26,0% phản ánh sự bất cập giữa kỳ vọng ngày càng cao của người bệnh và thực trạng cơ sở vật chất tại một bệnh viện được xây dựng từ năm 1967. Dữ liệu nghiên cứu cho thấy sự phân hóa rõ nét giữa các khu chức năng, có thể được minh họa trực quan thông qua biểu đồ cột so sánh tỷ lệ hài lòng giữa nhóm buồng bệnh (78,6%), khu đỗ xe (67,9%), môi trường chung (64,3%), hệ thống chỉ dẫn (56,6%) và nhà vệ sinh (34,7%).

Nguyên nhân chính dẫn đến sự không hài lòng về nhà vệ sinh xuất phát từ tần suất sử dụng lớn, cơ sở hạ tầng xuống cấp chưa được đại tu và kinh phí duy tu định kỳ bị hạn chế trong giai đoạn đầu chuyển đổi tự chủ kinh tế. Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Nguyễn Mạnh Tuyến năm 2012 tại Bệnh viện Đại học Tây Nguyên khi mức độ hài lòng về nhà vệ sinh chỉ đạt 62,87%, cũng như nghiên cứu của Lê Minh Điều năm 2016 tại Bệnh viện Đa khoa An Phú với tỷ lệ hài lòng về nhà vệ sinh, nhà tắm thấp nhất ở mức 57%.

Phân tích hồi quy và kiểm định tương quan ghi nhận các yếu tố ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê: Về đặc điểm nhân khẩu học: Người bệnh nữ có xu hướng hài lòng về cơ sở vật chất cao gấp 2,2 lần so với nam giới (khoảng tin cậy 95%: 1,05 - 4,51; p = 0,017). Bệnh nhân thuộc nhóm khám dịch vụ thu phí có mức độ hài lòng cao gấp 2,29 lần so với nhóm sử dụng Bảo hiểm Y tế (khoảng tin cậy 95%: 1,56 - 3,36; p < 0,005). Về yếu tố tổ chức quản lý: Nghiên cứu định tính khẳng định sự quan tâm chỉ đạo của Ban Giám đốc, mức độ phân bổ kinh phí và quy trình kiểm tra giám sát đột xuất đóng vai trò quyết định trong việc duy trì chất lượng cơ sở vật chất.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm cải thiện mạnh mẽ chất lượng cơ sở hạ tầng và nâng cao chỉ số hài lòng của người bệnh, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

Thứ nhất, nâng cấp đồng bộ hệ thống nhà vệ sinh và hạ tầng chuyên biệt cho người yếu thế. Phòng Hành chính Quản trị phối hợp với Ban Giám đốc lập dự toán và triển khai cải tạo toàn bộ 100% các khối nhà vệ sinh tại khoa khám bệnh và các khoa điều trị nội trú trong vòng 6 tháng. Đảm bảo cung ứng liên tục 24/7 nước rửa tay sát khuẩn, giấy vệ sinh và lắp đặt hệ thống tay vịn đạt chuẩn cho người khuyết tật, hướng tới nâng tỷ lệ hài lòng nhà vệ sinh từ 34,7% lên trên 80%.

Thứ hai, chuẩn hóa hệ thống thông tin điều hướng, biển báo và chuyển đổi số y tế. Ban Giám đốc chỉ đạo thiết kế lại toàn bộ hệ thống sơ đồ, bảng chỉ dẫn bằng vật liệu phản quang và đèn LED chiếu sáng ban đêm tại các nút giao thông nội viện trong quý tiếp theo. Đồng thời, phòng Công nghệ Thông tin tiến hành nâng cấp giao diện website, tối ưu hóa tính năng đặt lịch khám trực tuyến và phủ sóng Wi-Fi miễn phí toàn bệnh viện nhằm tăng mức hài lòng về tiếp cận thông tin từ 45,9% lên trên 85%.

Thứ ba, thiết lập quy trình kiểm tra, giám sát kỹ thuật và vệ sinh đột xuất. Phòng Quản lý Chất lượng phối hợp với Phòng Hành chính Quản trị ban hành bảng kiểm giám sát hàng tuần, tiếp nhận và xử lý phản ánh hỏng hóc kỹ thuật (điện, nước, quạt mát, điều hòa) trong thời gian tối đa 24 giờ. Cơ chế này nhằm duy trì bền vững tỷ lệ hài lòng về buồng bệnh trên 90%.

Thứ tư, tái cơ cấu nguồn tài chính và mở rộng hạ tầng giao thông tĩnh. Ban Giám đốc bệnh viện cần ưu tiên trích lập tối thiểu 15% đến 20% quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp hàng năm cho công tác duy tu, mua sắm bổ sung thiết bị buồng bệnh và mở rộng diện tích có mái che tại khu vực nhà xe, đảm bảo 100% phương tiện của bệnh nhân được bảo quản an toàn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và dữ liệu thực chứng của luận văn mang lại giá trị ứng dụng cao cho nhiều nhóm độc giả chuyên ngành:

Ban Giám đốc và cán bộ quản lý bệnh viện: Cung cấp khung phương pháp luận và dữ liệu thực chứng để hoạch định kế hoạch nâng cấp hạ tầng, phân bổ ngân sách tự chủ hiệu quả và tối ưu hóa điểm số đánh giá chất lượng bệnh viện theo 83 tiêu chí của Bộ Y tế.

Lãnh đạo Phòng Hành chính Quản trị và Phòng Quản lý Chất lượng: Cung cấp bảng kiểm chuẩn hóa, quy trình khảo sát sự hài lòng và các giải pháp thực tiễn để giám sát vệ sinh, bảo trì trang thiết bị buồng bệnh và điều hành hệ thống phụ trợ.

Học viên cao học, sinh viên và nghiên cứu viên ngành Quản lý Bệnh viện, Y tế Công cộng: Tài liệu tham khảo chuẩn mực về mô hình nghiên cứu kết hợp định lượng quy mô 196 mẫu và định tính chuyên sâu, phương pháp thiết kế công cụ và xử lý số liệu y tế.

Các chuyên gia tư vấn quản trị trải nghiệm khách hàng trong y tế: Khai thác những phân tích về tâm lý người bệnh, sự khác biệt giữa nhóm đối tượng thu phí và bảo hiểm y tế để xây dựng các giải pháp tối ưu hóa hành trình người bệnh tại các cơ sở y tế công lập.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ hài lòng chung về cơ sở vật chất tại Bệnh viện Bắc Thăng Long năm 2019 đạt mức bao nhiêu? Tỷ lệ hài lòng chung toàn diện đối với tất cả 33 tiểu mục cơ sở vật chất của bệnh viện đạt 26,0% (51 trên 196 người bệnh). Mặc dù một số khu vực như buồng bệnh đạt 78,6%, tỷ lệ chung bị kéo giảm đáng kể do các điểm nghẽn nghiêm trọng tại khu vực nhà vệ sinh và hệ thống biển báo thông tin.

Khu vực cơ sở vật chất nào nhận được mức độ hài lòng thấp nhất từ người bệnh? Khu vực nhà vệ sinh ghi nhận mức độ hài lòng thấp nhất với chỉ 34,7% người bệnh hài lòng và có tới 65,3% không hài lòng. Các tiêu chí cụ thể như cung cấp giấy vệ sinh (34,7%), xà phòng rửa tay (46,4%) và nhà vệ sinh cho người khuyết tật (37,3%) đều nhận điểm đánh giá rất thấp từ người bệnh.

Những yếu tố nhân khẩu học nào có mối liên hệ mật thiết với mức độ hài lòng của người bệnh? Phân tích thống kê chỉ ra rằng giới tính và hình thức chi trả viện phí có mối liên hệ rõ rệt. Bệnh nhân nữ có xu hướng hài lòng cao gấp 2,2 lần so với bệnh nhân nam (p = 0,017). Đồng thời, nhóm bệnh nhân điều trị thu phí trực tiếp có mức độ hài lòng cao gấp 2,29 lần so với nhóm bệnh nhân khám chữa bệnh bằng thẻ Bảo hiểm Y tế (p < 0,005).

Luận văn đã áp dụng thang đo và cỡ mẫu nghiên cứu như thế nào? Luận văn khảo sát 196 người bệnh nội trú tại 12 khoa lâm sàng bằng bảng câu hỏi cấu trúc sử dụng thang đo Likert 5 mức độ trên 33 tiểu mục. Điểm số từ 4 đến 5 được mã hóa là hài lòng. Nghiên cứu kết hợp 4 cuộc phỏng vấn sâu và 4 cuộc thảo luận nhóm để kiểm chứng và đào sâu nguyên nhân.

Sự quan tâm của lãnh đạo và cơ chế quản lý tác động thế nào đến cơ sở vật chất bệnh viện? Kết quả định tính chứng minh sự quan tâm chỉ đạo của Ban Giám đốc và cơ chế phân bổ ngân sách là yếu tố quyết định tốc độ sửa chữa, mua sắm và duy tu cơ sở vật chất. Bệnh viện có quy trình kiểm tra đột xuất và tiếp nhận phản hồi nhanh sẽ hạn chế tối đa hỏng hóc, nâng cao rõ rệt trải nghiệm điều trị của bệnh nhân.

Kết luận

Những kết luận then chốt rút ra từ công trình nghiên cứu bao gồm:

Tỷ lệ hài lòng chung toàn diện về cơ sở vật chất của người bệnh nội trú tại Bệnh viện Bắc Thăng Long năm 2019 chỉ đạt 26,0%, phản ánh nhu cầu cấp bách phải đầu tư nâng cấp hạ tầng.

Buồng bệnh nội trú và khu vực sảnh chờ, phòng khám đạt mức hài lòng cao nhất, dao động từ 78,0% đến 78,6%, nổi bật với tiêu chí đủ ánh sáng (89,8%) và bảo đảm người bệnh nằm riêng một giường (87,3%).

Hệ thống nhà vệ sinh là điểm yếu lớn nhất với tỷ lệ hài lòng chỉ đạt 34,7%, thiếu hụt trầm trọng tiện ích giấy vệ sinh, nước rửa tay và lối tiếp cận cho người khuyết tật.

Hệ thống biển chỉ dẫn và website thông tin trực tuyến cần được cải thiện khi tỷ lệ hài lòng chỉ đạt từ 44,4% đến 56,6%.

Giới tính nữ (OR = 2,2) và nhóm chi trả viện phí trực tiếp (OR = 2,29) là hai nhóm đối tượng ghi nhận mức độ hài lòng cao hơn rõ rệt có ý nghĩa thống kê.

Đóng góp chính của luận văn là cung cấp bộ dữ liệu thực chứng toàn diện về thực trạng hạ tầng y tế tuyến quận, huyện, làm cơ sở khoa học để xây dựng lộ trình cải tạo cơ sở vật chất giai đoạn tiếp theo. Các bệnh viện công lập cần nhanh chóng áp dụng bộ công cụ khảo sát chuẩn hóa, chủ động bố trí nguồn vốn tự chủ để nâng cấp nhà vệ sinh, số hóa hệ thống điều hướng và chuẩn hóa buồng bệnh nhằm hiện thực hóa mục tiêu lấy người bệnh làm trung tâm phục vụ.