Tổng quan nghiên cứu

Theo Quyết định 2473/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam, du lịch biển đảo được xác định là hướng mũi nhọn với mục tiêu đến năm 2020 tạo ra 10 tỷ USD doanh thu và giải quyết việc làm cho hơn 1,1 triệu lao động. Nằm trong chuỗi điểm đến ven biển trọng điểm cả nước, Phú Quốc sở hữu tiềm năng vượt trội với tài nguyên sinh thái biển đảo phong thái nguyên sơ và vùng nước biển ấm quanh năm. Trong 5 tháng đầu năm 2017, huyện đảo Phú Quốc đã đón gần 858.000 lượt khách, tăng 21% so với cùng kỳ năm trước; trong đó lượng khách quốc tế đạt gần 181.000 lượt, tăng trưởng 30% so với cùng kỳ. Dù vậy, tốc độ tăng trưởng này vẫn chưa khai thác hết tiềm năng sẵn có nhằm hướng tới mục tiêu đón 300.000 lượt du khách quốc tế mỗi năm theo định hướng phát triển của địa phương.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là xác định và lượng hóa các nhân tố tác động trực tiếp đến sự hài lòng của du khách quốc tế đối với điểm đến du lịch Phú Quốc. Mục tiêu cụ thể của đề tài gồm ba nội dung chính: nhận diện các yếu tố cấu thành điểm đến, đánh giá mức độ hài lòng thực tế thông qua việc so sánh khoảng cách giữa kỳ vọng trước chuyến đi và cảm nhận sau chuyến đi, đồng thời đề xuất hệ thống hàm ý chính sách thực tiễn. Phạm vi không gian nghiên cứu được giới hạn tại huyện đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang; phạm vi thời gian thu thập dữ liệu diễn ra từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2017 với đối tượng khảo sát là khách du lịch quốc tế sử dụng tiếng Anh. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng chuẩn xác, giúp các nhà quản lý và doanh nghiệp lữ hành nâng cao năng lực cạnh tranh điểm đến.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết sự hài lòng của Oliver (1997), mô hình kỳ vọng - cảm nhận của Davidoff (1994) và mô hình chất lượng dịch vụ của Gronroos (1984). Theo các tác giả, sự hài lòng là phản ứng tâm lý xuất hiện khi so sánh nhận thức thực tế nhận được với những mong đợi ban đầu. Khi cảm nhận vượt quá kỳ vọng, khách hàng đạt trạng thái hài lòng tích cực. Trọng tâm của luận văn ứng dụng mô hình đo lường sự hài lòng đối với kỳ nghỉ HOLSAT do Tribe và Snaith phát triển năm 1998. Khác với mô hình SERVQUAL vốn chỉ tập trung vào 22 thuộc tính dịch vụ cố định tại một cơ sở kinh doanh đơn lẻ, mô hình HOLSAT cho phép đo lường đa chiều toàn bộ trải nghiệm tại một điểm đến thông qua việc tích hợp cả hai nhóm thuộc tính tích cực và tiêu cực.

Mô hình nghiên cứu đề xuất kế thừa sáu yếu tố điểm đến cốt lõi thích ứng với đặc thù Phú Quốc bao gồm:

  1. Môi trường: Thể hiện qua 5 biến quan sát về khí hậu nhiệt đới ôn hòa, mức độ sạch sẽ của bãi tắm và tình trạng an ninh trật tự.
  2. Tài nguyên thiên nhiên: Gồm 5 biến quan sát về hệ thống rừng nguyên sinh, bãi biển hoang sơ và cảnh quan các hòn đảo nhỏ.
  3. Di sản văn hóa: Gồm 4 biến quan sát về các di tích lịch sử, địa điểm tôn giáo và phong tục lễ hội bản địa.
  4. Giao thông: Gồm 6 biến quan sát về hạ tầng sân bay, bến cảng, chi phí vé di chuyển và chất lượng vận tải kết nối đảo.
  5. Cơ sở vật chất, hạ tầng du lịch: Gồm 18 biến quan sát bao gồm hệ thống lưu trú, ẩm thực địa phương, khu vui chơi giải trí, mạng lưới viễn thông và phương thức thanh toán.
  6. Yếu tố con người: Gồm 6 biến quan sát phản ánh thái độ phục vụ của nhân viên, trình độ hướng dẫn viên và sự thân thiện, hiếu khách của người dân địa phương.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hai giai đoạn tuần tự là nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức:

Giai đoạn nghiên cứu sơ bộ sử dụng phương pháp định tính thông qua kỹ thuật phỏng vấn sâu 10 chuyên gia đầu ngành gồm các giảng viên du lịch, lãnh đạo Sở Du lịch Kiên Giang và giám đốc các doanh nghiệp lữ hành. Tiếp đó, tác giả tiến hành khảo sát thử nghiệm trên 50 du khách quốc tế nhằm hiệu chỉnh bảng hỏi, hình thành thang đo chính thức gồm 29 thuộc tính tích cực và 15 thuộc tính tiêu cực.

Giai đoạn nghiên cứu chính thức sử dụng phương pháp định lượng với quy mô mẫu khảo sát là 300 phiếu được phát trực tiếp theo kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện phi xác suất tại các địa điểm tập trung đông du khách như Sân bay Quốc tế Phú Quốc, Cảng Bãi Vòng và thị trấn Dương Đông. Toàn bộ 279 phiếu hợp lệ thu về (đạt tỷ lệ phản hồi 93%) được xử lý trên phần mềm SPSS phiên bản 20.0. Thang đo Likert 5 mức độ được áp dụng đồng thời cho hai trạng thái: Kỳ vọng trước chuyến đi và Cảm nhận thực tế sau trải nghiệm (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý). Luận văn lựa chọn phép kiểm định Paired-Sample T-test làm công cụ phân tích trọng tâm vì phương pháp này cho phép đo lường chính xác độ lệch trung bình có ý nghĩa thống kê giữa hai mẫu quan sát cặp đôi trên cùng một đối tượng du khách.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thống kê mô tả trên 279 mẫu hợp lệ cho thấy cơ cấu du khách quốc tế đến Phú Quốc phân bố đa dạng về quốc tịch, độ tuổi và mục đích chuyến đi. Kết quả kiểm định cặp Paired-Sample T-test cho thấy có 29 trên tổng số 44 thuộc tính đạt mức ý nghĩa thống kê với p < 0,05, phản ánh sự khác biệt rõ rệt giữa kỳ vọng ban đầu và cảm nhận thực tế của du khách. Cụ thể:

Nhóm thuộc tính tích cực ghi nhận 21 yếu tố đạt được sự hài lòng của du khách khi điểm trung bình cảm nhận thực tế cao hơn đáng kể so với kỳ vọng ban đầu. Cảnh quan thiên nhiên hoang sơ của rừng Phú Quốc, các hòn đảo nhỏ tuyệt đẹp, chất lượng nước biển sạch và khí hậu trong lành đều nhận được điểm số cảm nhận trung bình dao động từ 4,12 đến 4,45 điểm, vượt mức kỳ vọng từ 0,25 đến 0,55 điểm Likert. Yếu tố con người cũng tạo ấn tượng mạnh mẽ với điểm cảm nhận về sự mến khách, chất phác của người dân bản địa đạt mức 4,30 điểm so với kỳ vọng 3,95 điểm (tăng khoảng 8,8%).

Ngược lại, nghiên cứu chỉ ra 7 thuộc tính chưa đạt được mức độ hài lòng của du khách quốc tế. Trong đó, chi phí vé máy bay và vé tàu cao tốc ra đảo bị đánh giá là khá cao với điểm cảm nhận vượt mức kỳ vọng tiêu cực 0,38 điểm. Tình trạng hạ tầng đường sá trên đảo còn bụi bẩn và thi công dở dang, sự thiếu hụt mạng lưới thông tin chỉ dẫn tại các bến tàu, cùng với việc hạn chế các phương thức thanh toán thẻ tín dụng quốc tế là những rào cản lớn khiến trải nghiệm của khách du lịch sụt giảm từ 12% đến 18% so với mong đợi.

Thảo luận kết quả

Khi biểu diễn toàn bộ dữ liệu trên ma trận đồ thị HOLSAT hai chiều với trục hoành (X) là Cảm nhận và trục tung (Y) là Kỳ vọng, các thuộc tính phân bố rõ nét vào hai khu vực Được (Win) và Mất (Loss) thông qua đường phân giác 45 độ:

Biểu đồ ma trận thuộc tính tích cực cho thấy phần lớn các biến về tài nguyên tự nhiên và thái độ phục vụ nằm sâu trong vùng Được, minh chứng rằng Phú Quốc sở hữu sức hấp dẫn nội tại rất lớn. Kết quả này tương đồng với các công trình nghiên cứu của Trương Thúy Hường và Foster (2006) khi khảo sát điểm đến Việt Nam, cũng như nghiên cứu của Meimand và cộng sự (2013) tại thị trường Đông Nam Á. Sức hút tự nhiên vượt trội chính là tài sản cạnh tranh cốt lõi giúp Phú Quốc duy trì tỷ lệ du khách quốc tế quay trở lại.

Tuy nhiên, biểu đồ ma trận thuộc tính tiêu cực phản ánh các điểm nghẽn nghiêm trọng về hạ tầng kỹ thuật và môi trường xã hội. Sự xuất hiện của các điểm quan sát nằm trong vùng Mất, đặc biệt là tình trạng rác thải cục bộ tại một số bãi tắm công cộng và hiện tượng bán hàng rong chèo kéo, cho thấy tốc độ phát triển du lịch nóng đang vượt quá năng lực quản lý đô thị. So sánh với nghiên cứu của Quách Phương Giang (2013) tại Hà Nội và Trần Thị Lương (2012) tại Đà Nẵng, vấn đề kiểm soát chi phí vận chuyển và vệ sinh công cộng luôn là bài toán chung cần sự can thiệp đồng bộ từ phía chính quyền địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích định lượng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa sự hài lòng của du khách quốc tế:

Thứ nhất, nâng cấp hạ tầng giao thông và giảm rào cản chi phí tiếp cận. Sở Giao thông Vận tải Kiên Giang phối hợp cùng Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam (ACV) cần đẩy nhanh tiến độ nâng cấp các tuyến đường trục Bắc - Nam trên đảo, đồng thời đàm phán mở thêm các đường bay quốc tế thẳng đến Phú Quốc. Mục tiêu đặt ra là giảm thiểu 10% đến 15% chi phí vận chuyển trung bình và hoàn thiện hệ thống xe buýt công cộng kết nối sân bay với các điểm du lịch trọng điểm trong giai đoạn 2018-2020.

Thứ hai, hoàn thiện cơ sở vật chất hạ tầng du lịch và tiện ích thanh toán. Ủy ban nhân dân huyện đảo Phú Quốc cần chỉ đạo lắp đặt tối thiểu 50 nhà vệ sinh công cộng đạt chuẩn du lịch tại các bãi tắm và danh lam thắng cảnh. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Kiên Giang cùng các tổ chức tín dụng cần mở rộng mạng lưới chấp nhận thẻ thanh toán quốc tế (POS, Visa, MasterCard) tại 100% cơ sở kinh doanh du lịch trước quý IV năm 2018.

Thứ ba, bảo vệ môi trường sinh thái biển đảo và kiểm soát an ninh trật tự. Ban Quản lý Vườn Quốc gia Phú Quốc và Phòng Tài nguyên Môi trường cần thiết lập hệ thống thu gom, xử lý rác thải đạt tỷ lệ thu gom trên 95% tại các bãi biển du lịch. Lực lượng công an địa phương cần tăng cường tuần tra, xóa bỏ hoàn toàn tình trạng buôn bán hàng rong chèo kéo du khách tại các bến tàu và chợ đêm Dương Đông trong vòng 6 tháng.

Thứ tư, chuẩn hóa và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch. Sở Du lịch Kiên Giang kết hợp với các hiệp hội du lịch tổ chức các khóa bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ chuẩn quốc tế và nâng cao năng lực tiếng Anh cho hơn 1.500 lao động trực tiếp trong giai đoạn 2018-2022, đảm bảo thái độ phục vụ chuyên nghiệp tại mọi điểm tiếp xúc dịch vụ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch: Sở Du lịch Kiên Giang, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư Thương mại và Du lịch Kiên Giang có thể sử dụng số liệu ma trận HOLSAT làm căn cứ khoa học để hoạch định quy hoạch hạ tầng, xây dựng chính sách thu hút đầu tư và quản lý điểm đến bền vững.
  2. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành, lưu trú: Các resort, khách sạn, công ty lữ hành tại Phú Quốc có thể ứng dụng bảng thang đo chi tiết để nhận diện chính xác các lỗ hổng dịch vụ, từ đó tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng và định giá tour hợp lý.
  3. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Du lịch: Công trình cung cấp tài liệu tham khảo mẫu mực về quy trình ứng dụng mô hình HOLSAT, phương pháp chọn mẫu khảo sát du khách nước ngoài và kỹ thuật phân tích Paired-Sample T-test trong nghiên cứu hàn lâm.
  4. Các nhà đầu tư và tổ chức tư vấn phát triển bất động sản nghỉ dưỡng: Báo cáo mang lại cái nhìn toàn diện về hành vi, thị hiếu và mức độ sẵn sàng chi trả của phân khúc khách du lịch quốc tế, hỗ trợ quá trình định vị phân khúc dự án du lịch cao cấp.

Câu hỏi thường gặp

Mô hình HOLSAT có ưu điểm gì vượt trội so với mô hình SERVQUAL truyền thống? Mô hình HOLSAT khắc phục hạn chế của thang đo 22 biến cứng nhắc trong SERVQUAL bằng cách linh hoạt tùy biến các thuộc tính phù hợp với từng điểm đến cụ thể. Quan trọng hơn, HOLSAT đánh giá đồng thời cả thuộc tính tích cực lẫn tiêu cực, phản ánh chính xác bản chất đa chiều của trải nghiệm du lịch.

Yếu tố nào tại Phú Quốc khiến du khách quốc tế cảm thấy hài lòng nhất? Tài nguyên thiên nhiên hoang sơ và lòng hiếu khách của người dân địa phương là hai yếu tố đạt mức cảm nhận vượt trội nhất so với kỳ vọng. Cụ thể, các tiêu chí về cảnh quan biển ngọc, rừng nguyên sinh và tính cách thân thiện đạt điểm đánh giá thực tế trên 4,30/5,00 điểm Likert.

Những hạn chế lớn nhất cản trở sự hài lòng của du khách quốc tế tại Phú Quốc là gì? Chi phí vé máy bay/tàu cao tốc quá cao, hạ tầng giao thông đường sá đang thi công gây bụi bẩn, sự khan hiếm của nhà vệ sinh công cộng và việc hạn chế các điểm thanh toán thẻ quốc tế là 4 điểm nghẽn chính khiến du khách thất vọng.

Cỡ mẫu 279 phiếu hợp lệ có đảm bảo độ tin cậy thống kê cho nghiên cứu không? Hoàn toàn đảm bảo. Cỡ mẫu n = 279 vượt mức tối thiểu theo tiêu chuẩn phân tích định lượng (tỷ lệ tối thiểu 5 mẫu trên 1 biến quan sát), đồng thời dữ liệu được kiểm định nghiêm ngặt qua phép Paired-Sample T-test trên phần mềm SPSS 20.0 với mức ý nghĩa thống kê p < 0,05.

Kết quả của đề tài có thể áp dụng cho các địa phương du lịch biển đảo khác không? Có thể áp dụng linh hoạt. Khung nghiên cứu 6 yếu tố điểm đến và thang đo HOLSAT của đề tài là công cụ tham chiếu chuẩn xác cho các điểm đến biển đảo tương đồng như Côn Đảo, Cát Bà, Lý Sơn hoặc Phú Quý trong việc đánh giá sự hài lòng du khách.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa và chứng minh tính ứng dụng xuất sắc của mô hình HOLSAT trong việc đo lường mức độ hài lòng của khách du lịch quốc tế tại điểm đến Phú Quốc, Kiên Giang.
  • Phân tích định lượng trên 279 mẫu khảo sát chỉ ra 21 thuộc tính tích cực đạt được sự thỏa mãn vượt mong đợi, khẳng định ưu thế cạnh tranh tuyệt đối về sinh thái tự nhiên và nét đẹp văn hóa con người xứ đảo.
  • Nhận diện chính xác 7 thuộc tính tiêu cực chưa đạt yêu cầu, tập trung chủ yếu vào chi phí vận chuyển kết nối, hạ tầng giao thông nội đảo và các tiện ích công cộng phục vụ du khách.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm hàm ý chính sách đồng bộ, gắn liền với phân công trách nhiệm cụ thể của các cơ quan quản lý và doanh nghiệp địa phương trong lộ trình từ năm 2018 đến năm 2022.
  • Nghiên cứu đóng góp nguồn ngữ liệu khoa học vững chắc, mở ra hướng mở rộng khảo sát phân tầng theo từng thị trường khách quốc tế trọng điểm (Châu Âu, Bắc Mỹ, Đông Bắc Á) trong giai đoạn tiếp theo.

Các cơ quan quản lý, hiệp hội doanh nghiệp và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác trực tiếp hệ thống thang đo và kết quả thực nghiệm của luận văn để phục vụ công tác đào tạo, quản trị và nâng tầm thương hiệu du lịch biển đảo Việt Nam.