CHƯƠNG 1 TỎNG QUAN TÀI LIỆU 1. Dặc (liếm giải phẫu vùng cổ hàn chán 1. Giãi phau vùnỊi cô hàn chân Da bàn chân cỏ cấu tạo đặc biệt, ờ cô chân, mu chân vã vũng sau gót chân mong, di động vừa phai, còn gan gót chân, biêu bi nhan vã hạ bì dày lum. cố định vào nen xương.
Gót chân cố định vào xương gót dày hơn.9 Cô chân lả đoạn tương ứng với khớp giừa đầu dưới các xương câng chân với xương sên. Việc phàn chia vùng cô bàn chân có dặc diêm giai phẫu tương tự nhau là bước quan trọng trong kể hoạch tạo hình đê tìm ra chat liệu phù hợp với từng đem vị giai phẫu. và cộng sự chia vùng cô bàn chán thánh 4 vùng: Hình 1. Phân loại iheo vị tri tồn khuyết theo Banzet p.
‘‘ Vùng cd chân (vùng iỵ gồm mat cá trong, mắt cá ngoài, mật trước khớp cỗ chăn. Vùng gân Achille và mật sau xưưng gót (vùng 2): vùng này có gân Achille ớ giừa và có hai rành sau mắt cá trong và ngoài. Vùng gan gót chân (vùng 3): dây chinh là vùng gót chân gồm có: cu gót ờ phía sau bân chân, đệm gót là vùng chịu lực ti nén cua bàn chân nằm dưới xương gót. Vùng bàn clíàỉi trước (vùng 4): bao gồm hai x ủng nhô là vùng mu chân tinh từ khớp bàn ngón w «t> CM/ HJC V M »y 4 với các khối xương vũng cô chân ra tới khớp liên dốt bàn ngón chân và dốt I các ngón tương ứng và vũng ngón chân.
dựa vào cầu trúc giai phẫu cùng như chức nàng, thẩm mỳ cùa vùng cỗ bân chân phân chia thành 7 tiếu dơn vị lỏn khuyết như sau: r—----- > Tùng ỉ: Tiêu (lơn vị ngón chân J 6 r Vùng - ■ Tiêu đơn vị gan chần trước 5 —Ặ ^ Vùng 3: Tiêu dơn vị giùa gan chân ^ Tùng 4: Tiêu đơn vị gúl chân ^ Tùng 5: Tiêu dơn vị niu chân ~ ^ Tùng 6: Tiêu đơn vị cò chân gam mai cà trũng và ngoài 4 > Tùng 7: Tien đơn vị sau gót chân gồm gàn Achille Hình 1. Phân vùng càc tiếu đơn vị cố bàn chân theo Ị hillock G.i: Đicm khác biệt phàn vùng Hallock G. so với tác giá Banzct p. là vùng mu chân dược chia thành 2 tiêu đơn vị nho lum (vùng 1 và 5) và vũng gan gót chân dược chia thành ba vùng (gót chân, gan chân giữa và gan chân trước)." Định nghĩa tiêu đom vị cò bán chân cùng rất quan trọng.
Các KHPM ớ bàn chân trước thường yêu cầu một vạt tự do. trong khi các KHPM ơ bàn chân sau cùng có the được điểu trị bảng các vạt tại chỏ. vạt lân cận. Vùng cố chân Lã vùng mat cá trong và mat cá ngoài, gom phan mềm ờ trước khớp chày - sên và khớp chày • mác.
Từ nông vào sâu có: Lóp da mềm. mong ớ hai ben mat cá. dày và ít di dộng lum ờ giữa. Mô dưới da không có lớp mỡ và mạc nòng.
Dưới da gồm ngành Lận cúa (TK) mác nông và nhánh tận cua TK hiên, tình mạch (TM) hiên lớn. mạc hãm trẽn dưới các gân duỗi. Lớp sâu có gân các cơ từ cáng chân trước xuống mu chân, bó mạch TK chày trước và các nhánh xiên cua dộng mạch (ĐM) Iliac. I 'ùng sên cang chân sau (vùng sau gỏt chân) Ớ giữa là lồi dọc do gân Achilles dội da lèn.
Hai hên lã hai rành sau mắt cá trong và ngoài.10 ' Từ nông vào sâu có da dãy it di dộng. Mó dưới da mông. dưới lớp da cỏ TM hiến bé ờ phía ngoài và TK nông. Lớp mục vùng sên cang chân sau liên liếp với mục càng chân, ờ giừa mục lách ra đê bọc gân Achilles.
Lóp sâu có các gân cơ từ vùng cáng chân sau di xuồng. Có DM chày sau và TK chày chạy trong ống gót. ỉ ’ùng ntu chân Gổm phan mem nam ơ phía mu các xương bàn chân ngán cách với vùng gan chân bơi bờ trong và bở ngoài bàn chân. Từ nông vào sâu có lớp da móng, de di dộng.
Mỏ dưới da gồm: TK bi mu chân trong, TK bi mu chân giừa. TK bi mu chân ngoài. Mạc mu chân liên tiếp với hàm các gân duỗi, ỡ hai hên liên tiếp với mạc gan chân và bám vào các bờ các xương đốt bàn chân I vã V. Lớp dưới mạc gồm gân cơ duỗi dài và duỗi ngắn các ngón.
DM chày trước chui qua mục hàm các gân duỗi đôi tên thành ĐM mu chân cũng TK mác sâu di xuồng vùng mu chân. ỉ’ùng gan chán giữa Gồm tất ca phần mềm ơ phía dưới các xương, khớp bân chân. Từ nông váo sâu có lớp da dày. dinh chặt với các lớp dưới da.
Mỏ mờ dưới da dãy năm xen giừa nhùng dai sợi rắt chắc. Các nhánh nông TK gan chân ngoài, gan chân trong ơ phía trước và các nhánh lận cua nhánh gót trong, gót ngoài phía sau. Mạc vã cân gan chân bám từ cu xương gót chạy ra trước chè ra 5 dai cho 5 ngôn chân. Lớp sâu dưới mạc có các lớp cơ ơ gan chân và bó mạch thần kinh gan chán trong và gan chân ngoài chạy từ ống gót xuống.
Gan chân giừa không chiu trọng lực. ' w lrt> CM/ HJC V M »y 6 1. ĩ'ùng gan chân trước Có cấu trúc giái phẫu tương tự vùng gan chân giừa. Tuy nhiên gan chân tnrớc cỏ sự khác biệt là vùng chịu trọng lực khi tôn thương phai được tái tạo bang vạt tố chức.
ỉ 'ùng gót chân Vũng tương ứng với mật dưới xương gót. là vùng có lớp da dãy, chác, dính chặt với mô dưới da và lớp mô mỡ rắt dày nằm xen giữa những dái sợi rất chắc, bên trong có mạng TM gan chân. Đây lâ vùng chịu trọng lực chinh cua bàn chân. Cám giác cho gót là nhánh gót trong của TKchảy sau và nhánh gót ngoài cua TK băp chân.
l ùng ngón chân Tương ứng với vị tri khớp bân ngón chân đen đốt xa cãc ngón. Lớp da mông bao phu phía mu ngôn chân, phia gan chân liềp nỗi với tó chức da dày từ gan chân chân tnrớc với mỏ mờ đệm dày tỳ đè. Dưới lớp da là gân duỗi, gân gắp các ngón chân. ĐM mu chân cho các nhánh tận là DM mu các ngón chân tiếp noi với các nhánh gan dot bàn ngón cua DM gan chân trong vã DM gan chân ngoài.
Giãi phẫu các xương vùng cô bàn chân 1. Các xương vùng cô bàn chân Xêp thành hai hàng: I lãng sau có: xương sên nằm dưới xương chày, trên xương gót và giữa mắt cá trong và ngoài. Xương gõt là xương cồ chán kin nhất nằm dưới xương sen. sau xương hộp, có ụ gót ơ sau de tiếp dắt.
Hàng trước cỏ: xương thuyền, xương hộp và ba xương chèm trong, giừa. Các xutmg dot bàn chân gom 5 xương dánh so tìr I den V lừ trong ra ngoài. w«t>(iỊnflCV»iír 7 Các xương dốt ngón chán: Mỏi ngón chán gồm ba dốt: dốt gần. dốt xa; ngón cái có hai dốt gần và xa.
Khớp vùng cố bàn chân Khớp cỏ chùn: là khớp hoạt dịch kiên ban le liên kết xương sên với đau dưới hai xương câng chân. Khớp bàn chân gồm: Khớp sên gót thuyền, gót hộp gọi chung là khớp ngang cỏ chân (khớp chopart). Khớp cổ chân đổl bàn: là các khớp liên kết năm xương đổt bàn chân vời ba xương chêm và xương hộp (khớp lisfranc). Các khớp gian đốt bàn chân - dót ngón chân vã các khớp gian dốt ngón chân.
Cấp mán vùng cô bàn chân 1. Dộng mạch chày trước Lã I trong 2 nhánh tận cùa DM khoeo tách từ bờ dưới cơ khoco. chạy I đoạn ờ vùng cang chân sau rỗi xuyên qua dằu trên màng gian cốt ra vùng củng chân trước. DM chạy dọc theo dường định hướng nối hỏm trước chòm xương mác với diem giừa hai mẳt cá.
mật trước cổ chân. Khi đen sau hàm gân duỗi DM đỗi ten thành DM mu chân. DM chạy cùng với thần kinh mác sâu. Cho nhánh ben: DM quạt ngược chày sau.
DM quặt ngược chày trước. DM mat cá trước ngoài và trong. ĐM tiếp nỗi với các nhảnh DM khoco tạo thành mạng mạch quanh gối. ĐM tiếp noi với DM chày sau vã DM mu chân tạo nên mạng mạch mat cá ngoài vã trong.
Dộng mạch chày sau Lâ I trong 2 nhánh tận cùa DM khoeo tách từ bờ dưới cơ khoeo. chạy xuống dưới vã chcch vảo trong ơ vũng càng chân sau theo dường định hưởng nối diêm giữa nếp lăn khoeo với điểm năm giữa mất cả trong và gân gót. Khi den rành gàn cơ gấp ngón cái dài. DM lộn cùng bằng các ĐM gan chân trong và ĐM gan chân ngoài.
ĐM di cùng TK chày. ĐM mác là nhánh bên lớn nhất. Tiếp noi: nhánh mũ mác DM chây sau tiếp noi với ĐM gối dưới ngoài cùa DM khoeo. Nối với DM chây trước và ĐM mu chân tạo mạng mạch mắt cá ngoài và trong • 1.
Dộng mạch mu chân DM chày trước chui qua mạc hàm các gàn duỗi dối tên thành ĐM mu chân, rồi đi thảng xuống nen xương dot bân chân I thì chia thành hai nhánh tận: DM mu đốt bân I và DM gan chân sâu. DM cỏ 5 nhánh chinh là: DM cố chân ngoài, các DM cô chân trong. DM gan chân sâu và DM mu dốt bàn I. Dộng mạch gan chân trang Tách ra từ DM chày sau tại ống gót, nhó hơn ĐM gan chân ngoài.
DM đi ra phía tnrớc dọc theo bờ trong gàn cơ gấp dài ngón cái rồi trờ thành nhánh bên trong cua gan chân, cho hai ngành: ngành sâu cap máu cho các cơ cua mô cái. ngành nòng đi tới dốt bàn chân I thi tách ra hai nhánh tận. nhánh trong cap máu cho mật trong ngón cái. nhành ngoài nôi với các nhánh DM gan đốt bàn I.
Ill cua DM gan chân ngoài !' 1. Dộng mạch gan chân ngoài - Lã nhành tận cua DM chày sau. từ lang dưới ống gót di chếch ra ngoài tới dầu sau xương dốt bàn chân I rồi cho các nhảnh xiên nối tiếp với DM nm chân, liếp nối với DM gan chân sâu tạo thành cung gan chân sâu. ỉlị’ /hổng /ĩnh mạch hàn chân Các DM cấp máu cho bàn chân đều có hai TM tùy hành.
Vùng cố bàn chân còn có hệ thống TM nông phong phú nam ngay dưới da. He /hồng TM nông ơ bàn chân.14 Ớ gan chân: các TM gan ngón chân di dọc hai bên mật gan ngón chân, chập lại rỗi đô vào hệ thống các TM mu chân. Các TM mu ngón chân chập vào tạo thành các T.M mu bân chân, nhận thêm các TM liên chỏm roi dô vào cung TM mu chân.