Tổng quan luận án

Sốt xuất huyết Dengue (SXHD) là bệnh truyền nhiễm cấp tính do vi rút Dengue (gồm 4 týp huyết thanh DENV-1, DENV-2, DENV-3, DENV-4) gây ra, lây truyền chủ yếu qua véc tơ muỗi Aedes aegypti và Aedes albopictus. Trong bối cảnh đô thị hóa nhanh chóng và mở rộng địa giới hành chính, cơ cấu dân cư và môi trường sinh thái tại thành phố Hà Nội có nhiều biến động, dẫn đến sự thay đổi về đặc điểm dịch tễ học, phân bố sinh cảnh của véc tơ truyền bệnh cũng như mô hình lâm sàng của bệnh nhân. Đồng thời, việc lạm dụng hóa chất diệt côn trùng tổng hợp kéo dài đã làm gia tăng tính kháng thuốc của quần thể muỗi và gây lo ngại về an toàn sinh thái, thúc đẩy nhu cầu tìm kiếm các hợp chất tự nhiên có hoạt tính xua muỗi an toàn.

Luận án tiến sĩ y học của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Vân, chuyên ngành Bệnh truyền nhiễm và các bệnh nhiệt đới (Mã số: 9720109), thực hiện tại Viện Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng Trung ương dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS Nguyễn Thị Liên Hương và PGS. TS Nguyễn Khắc Lực, tập trung giải quyết các mục tiêu nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Mô tả một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, týp vi rút trên bệnh nhân sốt xuất huyết Dengue tại một số quận, huyện thuộc Hà Nội giai đoạn 2017 – 2019.
  2. Xác định thành phần loài, phân bố muỗi Aedes aegypti và Aedes albopictus tại một số quận, huyện thuộc Hà Nội.
  3. Đánh giá hiệu lực xua muỗi Aedes aegypti và Aedes albopictus trưởng thành chủng phòng thí nghiệm và chủng thực địa của tinh dầu sả, tinh dầu tràm.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Các quận, huyện thuộc địa bàn thành phố Hà Nội (bao gồm các khu vực nội thành, giáp ngoại thành và nông thôn); Bệnh viện Bệnh nhiệt đới Trung ương; Trung tâm Kiểm soát bệnh tật thành phố Hà Nội (CDCHN); Viện Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng Trung ương; Viện Nghiên cứu và Phát triển Sản phẩm Thiên nhiên (IRDOP).
  • Thời gian: Dữ liệu dịch tễ, lâm sàng và cận lâm sàng thu thập giai đoạn 2017 – 2019 (trong đó dữ liệu điều tra véc tơ thực địa thực hiện tập trung vào tháng 8 năm 2017; dữ liệu kiểm nghiệm tinh dầu và thử nghiệm sinh học thực hiện năm 2020).
  • Đối tượng: Bệnh nhân mắc sốt xuất huyết Dengue thỏa mãn tiêu chuẩn chẩn đoán; muỗi và bọ gậy thuộc giống Aedes (Ae. aegypti, Ae. albopictus); tinh dầu sả (Cymbopogon citratus), tinh dầu tràm (Melaleuca cajuputi / Melaleuca leucadendron) và người tình nguyện tham gia thử nghiệm hiệu lực xua.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến ba trục nội dung chính: bệnh học sốt xuất huyết Dengue, sinh học véc tơ truyền bệnh và hoạt tính xua muỗi của các hợp chất tự nhiên có nguồn gốc thực vật.

Tình hình dịch tễ và bệnh học sốt xuất huyết Dengue

Trên quy mô toàn cầu, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO, 2024) và các nghiên cứu dịch tễ ghi nhận số ca nhiễm SXHD tăng gấp 30 lần trong vòng 50 năm, với khoảng 50 – 100 triệu ca mắc mỗi năm tại hơn 100 quốc gia. Tại Việt Nam, dịch lưu hành cả nước: vụ dịch năm 2017 ghi nhận 184.741 ca mắc, 32 ca tử vong (riêng miền Bắc ghi nhận 55.531 ca mắc – mức cao nhất trong lịch sử giám sát tính đến thời điểm đó); năm 2022 cả nước ghi nhận 367.729 ca mắc và 140 ca tử vong. Tại Hà Nội, các nghiên cứu của Nguyễn Nhật Cảm và Vũ Sinh Nam (2006), Nguyễn Minh Hải và Đặng Thị Kim Hạnh (2013), Phạm Ngọc Đính (2005) đã ghi nhận sự bất thường trong chu kỳ dịch, tính chất phức tạp của các ổ dịch và sự chuyển dịch đỉnh dịch tập trung từ tháng 6 đến tháng 11 hàng năm.

Sinh thái học và phân bố véc tơ muỗi Aedes

Hai loài truyền bệnh chính gồm Aedes aegypti và Aedes albopictus. Các tác giả Phạm Văn Minh và cộng sự (2011), Vũ Trọng Dược (2015), Trần Thanh Dương và cộng sự (2016 – 2017) đã chỉ ra rằng quá trình đô thị hóa tại Hà Nội đã làm thay đổi sự phân bố truyền thống của véc tơ. Trước đây Ae. aegypti chủ yếu phân bố ở đô thị còn Ae. albopictus ở nông thôn, nhưng các điều tra gần đây cho thấy sự đan xen sinh cảnh giữa hai loài tại cả khu vực nội thành lẫn ngoại thành. Ngoài ra, cơ chế lây truyền dọc qua buồng trứng và lây truyền qua giao phối (Sánchez-Vargas et al., 2018 ghi nhận tỷ lệ lây truyền từ muỗi đực sang muỗi cái là 31,6% sau 8 ngày) đã làm tăng khả năng duy trì mầm bệnh trong tự nhiên.

Nghiên cứu tinh dầu thực vật trong phòng chống muỗi

Các nghiên cứu quốc tế của Peterson et al. (Hoa Kỳ), Sutthanont et al. và Duangkamon Sritabutra (Thái Lan), Kumar et al. (Ấn Độ), Clarice Noleto Dias (2014), Leyva et al. (2016), Atirach Noosidum (2008), Abdelkrim Amer (2006), Apiwat Tawatsin et al. (2006) đã chứng minh hoạt tính xua và diệt của các hợp chất thực vật như Cymbopogon citratus (sả chanh), Melaleuca cajuputi (tràm gió). Các loại tinh dầu tự nhiên thể hiện ưu thế an toàn, ít gây độc tế bào và thân thiện với môi trường so với hóa chất tổng hợp DEET hay permethrin.

Khoảng trống nghiên cứu

Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu riêng lẻ về từng khía cạnh, các dữ liệu về:

  • Sự biến đổi đồng thời của đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng gắn liền với định týp vi rút bằng sinh học phân tử (RT-PCR) tại Hà Nội trong giai đoạn bùng phát dịch;
  • Cơ cấu vi sinh cảnh, ổ bọ gậy nguồn và sự phân bố đan xen của Ae. aegypti và Ae. albopictus sau khi thay đổi địa giới hành chính;
  • Sự thiếu hụt các thử nghiệm chuẩn hóa so sánh trực tiếp hiệu lực xua, liều lượng bảo vệ tối thiểu và thời gian bảo vệ của tinh dầu sả, tinh dầu tràm trên hai hệ dung môi (ethanol và dầu dừa), đối chiếu giữa chủng phòng thí nghiệm và chủng thực địa thế hệ F1.

Luận án được thiết kế nhằm giải quyết đồng bộ chuỗi khoảng trống này, từ dữ liệu lâm sàng - dịch tễ, giám sát côn trùng học đến thử nghiệm ứng dụng chế phẩm sinh học xua muỗi.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và cơ chế sinh bệnh học

  • Căn nguyên và miễn dịch: Vi rút Dengue thuộc chi Flavivirus, chứa ARN chuỗi đơn dương mã hóa cho 3 protein cấu trúc (C, M, E) và 7 protein phi cấu trúc (NS1, NS2A, NS2B, NS3, NS4A, NS4B, NS5). Kháng nguyên phi cấu trúc 1 (NS1) đóng vai trò trung tâm trong sinh bệnh học và chẩn đoán sớm. Hiện tượng tăng cường phụ thuộc kháng thể (ADE - Antibody-dependent enhancement) là cơ sở giải thích diễn biến nặng ở bệnh nhân tái nhiễm với týp huyết thanh khác loại.
  • Rối loạn bệnh lý cốt lõi: Thoát huyết tương do tăng tính thấm thành mạch (gây cô đặc máu, giảm thể tích tuần hoàn, sốc) và rối loạn đông máu (giảm tiểu cầu, giảm các yếu tố đông máu, tổn thương thành mạch) tạo thành vòng xoắn bệnh lý.
  • Phân loại lâm sàng: Dựa trên Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế ban hành kèm theo Quyết định số 3705/QĐ-BYT (ngày 22/8/2019) và tiêu chuẩn WHO (2009), phân chia thành 3 mức độ: Sốt xuất huyết Dengue, Sốt xuất huyết Dengue có dấu hiệu cảnh báo, Sốt xuất huyết Dengue nặng.

Phương pháp nghiên cứu cụ thể theo từng mục tiêu

Thiết kế nghiên cứu đa phương pháp
Mục tiêu Thiết kế & Đối tượng Cỡ mẫu / Nguồn số liệu Kỹ thuật & Công cụ thu thập Phương pháp phân tích
Mục tiêu 1 Mô tả cắt ngang hồi cứu và tiến cứu Dữ liệu giám sát CDCHN; Bệnh nhân điều trị tại BV Bệnh nhiệt đới TW (2019) Bệnh án nghiên cứu chuẩn hóa; Xét nghiệm NS1, IgM, IgG; RT-PCR định týp vi rút; Huyết học (Hct, Tiểu cầu, Bạch cầu, Hồng cầu); Hóa sinh (AST, ALT) Thống kê y sinh học, kiểm định chi bình phương, so sánh tỷ lệ và giá trị trung bình theo các mức độ bệnh
Mục tiêu 2 Điều tra côn trùng học thực địa Điểm nghiên cứu thuộc 8 xã/phường của 4 quận/huyện tại 3 vùng sinh thái Thu thập muỗi trưởng thành bằng máy hút cầm tay; Điều tra ổ bọ gậy trong DCCN sinh hoạt và phế thải; Định loại theo khóa định loại Vũ Đức Hương và Leopoldo M. Rueda Xác định các chỉ số véc tơ: $HI$, $CI$, $BI$, $DI$, $CSNCM$, $CSMĐBG$, $AHI$; Phân tích tỷ lệ nơi trú đậu, độ cao, giá thể
Mục tiêu 3 Thử nghiệm sinh học xua muỗi (in vivo) Muỗi cái 5–7 ngày tuổi (nhịn ăn 12h), 4 người tình nguyện (2 nam, 2 nữ) Lồng thử nghiệm chuẩn hóa; Tinh dầu sả (C. citratus - Geraniol 25%), tinh dầu tràm (M. cajuputi); Pha loãng trong dung môi ethanol và dầu dừa Xác định liều xua tối thiểu, thời gian bảo vệ hoàn toàn (phút); Ghi nhận phản ứng kích ứng da và mùi

Nguồn gốc mẫu và kiểm định chất lượng

  • Tinh dầu sả và tinh dầu tràm được cung cấp từ Đề tài cấp nhà nước "Nghiên cứu một số giải pháp công nghệ để dự phòng bệnh do vi rút Zika và bệnh sốt xuất huyết Dengue".
  • Mẫu tinh dầu đạt các chỉ tiêu cảm quan, tỷ trọng, chỉ số khúc xạ, độ quay cực, định tính Geraniol, định tính Citronellal; định lượng Geraniol đạt 25% theo Dược điển Việt Nam, hiệu lực xua gấp 6 lần đối chứng âm (theo Phiếu kiểm nghiệm số 072.20/DA-IRDOP và 073.20/DA-IRDOP ngày 15/07/2020 của Viện Nghiên cứu và Phát triển Sản phẩm Thiên nhiên).
  • Đạo đức nghiên cứu: Nghiên cứu tuân thủ các quy chuẩn y đức, người tình nguyện tham gia thử nghiệm sinh học được giải thích rõ mục đích, quy trình và ký cam kết tự nguyện.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Chương 1 cung cấp cơ sở dữ liệu lý thuyết và thực tiễn toàn diện về:

  • Căn nguyên vi sinh: Cấu trúc hình thái, đặc điểm gen mã hóa các protein cấu trúc và phi cấu trúc của 4 týp vi rút Dengue; cơ chế xâm nhập tế bào qua đường hợp màng và nhân lên trong hệ thống đại thực bào.
  • Bệnh sinh học và miễn dịch: Quá trình giải phóng các chất trung gian hóa học (cytokine, protease, bổ thể C3a, C5a, TNF-$\alpha$, IFN-$\gamma$, IL-2) gây thoát huyết tương, giảm albumin máu, cô đặc máu và giảm khối lượng tuần hoàn. Cơ chế đáp ứng miễn dịch dịch thể sơ nhiễm (IgM xuất hiện sớm, tăng cao; IgG xuất hiện muộn) và tái nhiễm (IgG tăng vọt, IgM thấp hoặc âm tính; cơ chế ADE làm tăng độ nặng lâm sàng).
  • Véc tơ truyền bệnh: Hình thái phân biệt giữa Ae. aegypti (vẩy trắng bạc hình đàn trên lưng ngực, không có lông lỗ thở) và Ae. albopictus (sọc trắng đơn độc chạy dọc giữa lưng ngực). Vòng đời biến thái hoàn toàn trải qua 4 giai đoạn (trứng, bọ gậy, quăng, muỗi trưởng thành) với chu kỳ 8 ngày trong mùa mưa và kéo dài trên 20 ngày trong mùa khô. Tập tính sinh học bao gồm ưa đẻ nước trong nhân tạo/tự nhiên, hoạt động hút máu ban ngày (đỉnh điểm 8–9 giờ sáng và chiều trước khi tối), muỗi cái truyền mầm bệnh qua hút máu, lây truyền dọc qua trứng và giao phối.
  • Tổng quan tinh dầu thực vật: Cấu trúc thành phần hóa học của sả chanh (hoạt chất chính citral gồm neral và geranial; longifolene ở rễ) và tràm gió (hoạt chất chính 1,8-cineole); các nghiên cứu trên thế giới chứng minh khả năng xua diệt côn trùng, ức chế bọ gậy và cơ chế hóa hơi tác động lên cơ quan cảm thụ của côn trùng.

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình thực nghiệm và phương pháp triển khai:

  • Thiết lập tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ nghiêm ngặt đối với hồ sơ bệnh nhân SXHD nhằm tránh các yếu tố gây nhiễu từ các bệnh lý gan, thận, bệnh máu tiến triển hoặc nhiễm trùng cấp tính khác.
  • Quy chuẩn hóa công tác bắt muỗi, nuôi cấy chủng muỗi thực địa F1 từ bọ gậy thu thập tại 3 vùng sinh thái của Hà Nội để đưa vào thử nghiệm sinh học, đảm bảo muỗi cái 5–7 ngày tuổi khỏe mạnh, chưa hút máu và nhịn ăn 12 giờ trước thử nghiệm.
  • Xây dựng quy trình pha chế tinh dầu nguyên chất theo các dải nồng độ xác định trên 2 loại dung môi (dung môi bay hơi ethanol và dung môi mang dầu dừa), áp dụng quy trình thử nghiệm lồng muỗi tiêu chuẩn với 4 người tình nguyện nhằm xác định thời gian bảo vệ chống muỗi đậu đốt.
  • Phương pháp kiểm soát sai số, mã hóa dữ liệu và xử lý thống kê y học.

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương 3 trình bày các phát hiện định lượng thu được theo 3 cụm mục tiêu:

Kết quả nghiên cứu thực nghiệm
  • Đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng và týp vi rút:
    • Xác lập cơ cấu phân bố bệnh nhân SXHD theo nhóm tuổi, giới tính, nghề nghiệp và vùng sinh thái tại các quận/huyện nghiên cứu.
    • Ghi nhận các biểu hiện lâm sàng đặc trưng (thời gian sốt, hội chứng nhiễm độc, các hình thái xuất huyết dưới da/niêm mạc, triệu chứng tiêu hóa, tỷ lệ xuất hiện các dấu hiệu cảnh báo).
    • Định lượng mức độ biến đổi các chỉ số cận lâm sàng: mức giảm số lượng tiểu cầu theo độ nặng, mức độ tăng hematocrit (cô đặc máu), biến đổi số lượng bạch cầu, hồng cầu và mức độ tăng men gan AST, ALT.
    • Kết quả định týp huyết thanh vi rút Dengue bằng kỹ thuật RT-PCR, xác định cơ cấu týp vi rút lưu hành tại điểm nghiên cứu theo tình trạng dịch và vùng sinh thái.
  • Thành phần loài và phân bố véc tơ:
    • Xác định tỷ lệ hiện diện của Ae. aegypti và Ae. albopictus tại 3 vùng sinh thái (nội thành, giáp ngoại thành, nông thôn).
    • Thống kê các chỉ số mật độ muỗi (DI), chỉ số nhà có muỗi (HI/AHI), chỉ số Breteau (BI), chỉ số dụng cụ chứa nước có bọ gậy (CI).
    • Xác định tập tính trú đậu: phân bố theo chiều cao so với mặt sàn và tính chất giá thể trú đậu trong nhà/ngoài nhà.
    • Thống kê cơ cấu ổ bọ gậy nguồn theo chủng loại dụng cụ chứa nước (bể nước sinh hoạt, bể cảnh, chum vại, đồ phế thải đọng nước).
  • Hiệu lực xua của tinh dầu sả và tinh dầu tràm:
    • Xác định ngưỡng liều lượng xua của tinh dầu sả và tinh dầu tràm trên hai loài muỗi Ae. aegypti và Ae. albopictus.
    • Đánh giá thời gian tác dụng bảo vệ hoàn toàn (phút) của tinh dầu sả pha trong dung môi ethanol so với pha trong dầu dừa trên cả chủng phòng thí nghiệm và chủng thực địa.
    • Đánh giá thời gian tác dụng bảo vệ hoàn toàn (phút) của tinh dầu tràm pha trong dung môi ethanol so với pha trong dầu dừa trên cả chủng phòng thí nghiệm và chủng thực địa.
    • Phân tích phản hồi của người thử nghiệm về cảm quan mùi và phản ứng kích ứng da.

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

Chương 4 biện luận sâu các kết quả thu được trong mối tương quan với y văn:

  • Phân tích mối liên quan giữa diễn biến các dấu hiệu cảnh báo lâm sàng với các chỉ số cận lâm sàng (tiểu cầu, Hct, men gan) trong việc tiên lượng sớm các ca bệnh SXHD nặng nhằm giảm tỷ lệ tử vong.
  • Biện luận sự thay đổi phân bố sinh thái của Ae. aegypti và Ae. albopictus tại Hà Nội dưới tác động của quá trình đô thị hóa, quản lý phế thải và thói quen tích trữ nước sinh hoạt của cư dân.
  • So sánh hiệu lực xua của tinh dầu sả và tinh dầu tràm; phân tích cơ chế kéo dài thời gian bảo vệ khi sử dụng dung môi dầu dừa (chất cố định làm giảm tốc độ bay hơi của các hợp chất monoterpene) so với dung môi ethanol.
  • Giải thích sự khác biệt về độ nhạy cảm giữa chủng muỗi nuôi trong phòng thí nghiệm và chủng muỗi thực địa F1 đối với các hoạt chất xua tự nhiên.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt khoa học lý luận

  • Cung cấp bức tranh toàn diện và cập nhật về dịch tễ học lâm sàng, cận lâm sàng kết hợp định týp phân tử vi rút Dengue trên địa bàn thành phố Hà Nội trong giai đoạn bùng phát dịch bệnh.
  • Bổ sung dữ liệu khoa học về đặc tính sinh thái học, tập tính trú đậu, cơ cấu ổ bọ gậy và sự biến đổi phân bố sinh cảnh của hai loài véc tơ Ae. aegypti và Ae. albopictus tại các vùng sinh thái đặc thù (đô thị hóa cao, vùng đệm và nông thôn).
  • Xác lập bằng chứng thực nghiệm chuẩn hóa về cơ chế và hiệu lực xua muỗi của tinh dầu sả (Cymbopogon citratus) và tinh dầu tràm (Melaleuca cajuputi) trên hai hệ dung môi mang, chứng minh khả năng duy trì hoạt tính bảo vệ đối với cả chủng muỗi hoang dã thực địa.

Đóng góp về mặt thực tiễn và ứng dụng

  • Hỗ trợ các cơ sở điều trị truyền nhiễm nhận diện sớm các dấu hiệu cảnh báo, theo dõi sát diễn biến tiểu cầu và hematocrit để phân tầng điều trị, hạn chế biến chứng sốc và tử vong.
  • Cung cấp cơ sở khoa học cho Trung tâm Kiểm soát bệnh tật (CDC) và các cơ quan y tế dự phòng trong việc quy hoạch địa bàn giám sát véc tơ trọng điểm, xử lý triệt để ổ bọ gậy nguồn theo từng loại hình dụng cụ chứa nước đặc thù của từng vùng sinh thái.
  • Đề xuất giải pháp kiểm soát véc tơ an toàn bằng việc sử dụng chế phẩm tinh dầu sả, tinh dầu tràm phối hợp dung môi dầu dừa nhằm kéo dài thời gian xua muỗi, thay thế hoặc bổ trợ cho các hóa chất diệt côn trùng tổng hợp đang bị gia tăng tính kháng.

Khuyến nghị của luận án

  1. Tăng cường giám sát dịch tễ phân tử định kỳ nhằm phát hiện sớm sự chuyển đổi týp vi rút Dengue ưu thế tại các khu vực trọng điểm.
  2. Duy trì các chiến dịch diệt bọ gậy/lăng quăng tập trung vào các dụng cụ chứa nước sinh hoạt lớn tại nội thành và dụng cụ phế thải tại các huyện ngoại thành, nông thôn.
  3. Nghiên cứu phát triển các dạng bào chế nano hoặc vi nang giải phóng chậm chứa tinh dầu sả và tinh dầu tràm nhằm tối ưu hóa thời gian bảo vệ chống muỗi trong cộng đồng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Phạm vi không gian và thời gian: Dữ liệu điều tra côn trùng học thực địa chuyên sâu được thực hiện tập trung vào tháng 8 năm 2017 (thời điểm đỉnh dịch), chưa bao phủ liên tục tất cả các tháng trong năm để đánh giá biến động mùa vụ dài hạn.
  • Mẫu thử nghiệm sinh học: Thử nghiệm xua muỗi in vivo được tiến hành trên cỡ mẫu 04 người tình nguyện trong điều kiện phòng thí nghiệm tiêu chuẩn, chưa đánh giá tác động trong điều kiện thực địa ngoài trời với các yếu tố gió, mồ hôi và hoạt động thể lực mạnh.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Tiếp tục mở rộng giám sát đa trung tâm về sự lưu hành của các týp vi rút Dengue và tính kháng hóa chất của quần thể muỗi Aedes tại toàn bộ các quận, huyện của Hà Nội.
  • Nghiên cứu công nghệ bào chế hệ phân tán nano hoặc vi nang (microencapsulation) đối với tinh dầu sả và tinh dầu tràm nhằm kéo dài thời gian bảo vệ chống muỗi trên 8–10 giờ.
  • Triển khai thử nghiệm cộng đồng đánh giá hiệu quả phòng chống SXHD của các sản phẩm xua muỗi có nguồn gốc tự nhiên trên diện rộng.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo có giá trị cao cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Bác sĩ chuyên khoa Truyền nhiễm và Hồi sức cấp cứu: Tham khảo dữ liệu thực tế về phân bố triệu chứng lâm sàng, các dấu hiệu cảnh báo, diễn biến men gan và thông số đông máu phục vụ chẩn đoán, phân loại và điều trị bệnh nhân SXHD.
  • Cán bộ Y tế dự phòng và Côn trùng học y học: Ứng dụng các chỉ số điều tra côn trùng (HI, CI, BI, DI), tập tính trú đậu và cơ cấu dụng cụ chứa nước để xây dựng kế hoạch can thiệp diệt bọ gậy, phun hóa chất và dự báo nguy cơ dịch bệnh.
  • Nhà nghiên cứu Dược liệu và Hóa mỹ phẩm sinh học: Khai thác quy trình thử nghiệm sinh học, liều lượng xua và công thức phối hợp dung môi (ethanol, dầu dừa) của tinh dầu sả và tinh dầu tràm để phát triển các sản phẩm xua côn trùng an toàn, thương mại hóa phục vụ bảo vệ sức khỏe cá nhân.
  • Học viên sau đại học và Nghiên cứu sinh: Tham khảo phương pháp luận kết hợp đa phương pháp (dịch tễ học mô tả, sinh học phân tử và thử nghiệm sinh học côn trùng) trong nghiên cứu y học nhiệt đới.

Câu hỏi thường gặp

1. Dấu hiệu hình thái học nào phân biệt muỗi Aedes aegypti và Aedes albopictus trong luận án?

Theo khóa định loại mô tả trong luận án:

  • Aedes aegypti (muỗi vằn đô thị): Mặt lưng ngực (scutum) có các vẩy trắng bạc xếp thành đường viền hình giống như mặt đàn (lyre-shaped), tấm bên ngực giữa không có lông lỗ thở mà chỉ có lông sau lỗ thở.
  • Aedes albopictus (muỗi hổ châu Á): Mặt lưng ngực chỉ có một sọc trắng duy nhất chạy dọc chính giữa, phần xung quanh màu đen tuyền không có các sọc viền khác.

2. Hai rối loạn sinh bệnh học cốt lõi trong sốt xuất huyết Dengue là gì?

Hai rối loạn bệnh lý cơ bản gồm:

  1. Thoát huyết tương: Do tăng tính thấm thành mạch dưới tác động của các chất trung gian hóa học, dẫn đến mất huyết tương (chủ yếu là albumin) vào khoảng gian bào, gây cô đặc máu (tăng hematocrit), giảm thể tích tuần hoàn và nguy cơ dẫn đến sốc giảm thể tích.
  2. Rối loạn đông máu: Hình thành do sự kết hợp của giảm số lượng/chất lượng tiểu cầu, tổn thương thành mạch và suy giảm các yếu tố đông máu huyết tương. Hai rối loạn này tác động tương hỗ tạo thành vòng xoắn bệnh lý nặng.

3. Quy chuẩn kiểm định chất lượng mẫu tinh dầu sả và tinh dầu tràm sử dụng trong thử nghiệm là gì?

Mẫu tinh dầu được cung cấp từ Đề tài nghiên cứu khoa học cấp nhà nước về dự phòng vi rút Zika và SXHD, được Viện Nghiên cứu và Phát triển Sản phẩm Thiên nhiên (IRDOP) kiểm nghiệm theo Phiếu phân tích số 072.20/DA-IRDOP và 073.20/DA-IRDOP (ngày 15/07/2020). Tinh dầu đạt các tiêu chuẩn về cảm quan, tỷ trọng, chỉ số khúc xạ, độ quay cực, định tính Geraniol và Citronellal; trong đó hàm lượng Geraniol định lượng đạt 25% theo Dược điển Việt Nam và hiệu lực xua muỗi đạt gấp 6 lần so với nhóm chứng âm.

4. Tại sao thử nghiệm xua muỗi cần đánh giá trên cả chủng phòng thí nghiệm và chủng thực địa F1?

Muỗi chủng phòng thí nghiệm được nuôi dưỡng qua nhiều thế hệ trong điều kiện môi trường tối ưu và ổn định, có thể suy giảm một số tính trạng thích ứng hoặc có mức độ nhạy cảm hóa chất đồng nhất. Ngược lại, muỗi chủng thực địa (thu thập bọ gậy ngoài tự nhiên và nuôi lấy thế hệ F1 để thử nghiệm) phản ánh chính xác sức sống, tập tính bắt mồi và mức độ nhạy cảm thực tế của quần thể muỗi hoang dã ngoài môi trường đối với các hoạt chất xua tự nhiên.


Kết luận

Luận án tiến sĩ y học của Nguyễn Thị Vân đã giải quyết trọn vẹn 3 mục tiêu đề ra thông qua việc mô tả chi tiết đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và týp vi rút Dengue tại Hà Nội giai đoạn 2017 – 2019; xác định thực trạng phân bố đan xen và tập tính sinh thái của hai loài véc tơ Ae. aegypti và Ae. albopictus; đồng thời xác lập bằng chứng thực nghiệm về hiệu lực xua muỗi của tinh dầu sả và tinh dầu tràm. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học xác đáng cho công tác chẩn đoán phân tầng điều trị, định hướng chiến lược kiểm soát véc tơ của ngành y tế dự phòng và mở ra triển vọng ứng dụng các hoạt chất sinh học tự nhiên thân thiện với môi trường trong phòng chống dịch bệnh sốt xuất huyết Dengue.