Giới thiệu dự án
Biến đổi khí hậu (BĐKH) toàn cầu đang diễn biến phức tạp, đe dọa trực tiếp đến an ninh lương thực và tính bền vững của các hệ sinh thái nông nghiệp. Theo báo cáo từ Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi Khí hậu (IPCC) và Ngân hàng Thế giới (WB), các thảm họa thiên tai cực đoan đã gây tổn thất kinh tế gần 4.000 tỷ USD trên toàn cầu trong ba thập kỷ qua, làm suy giảm nghiêm trọng sinh kế của hàng trăm triệu nông dân tại các nước đang phát triển. Tại Việt Nam, trong vòng 50 năm qua, nhiệt độ trung bình năm đã tăng từ 0,5°C – 0,7°C, mực nước biển dâng khoảng 20 cm, kéo theo sự biến đổi dị thường của các chu kỳ mưa, gia tăng hạn hán, lũ quét và bùng phát sâu bệnh hại.
Tại khu vực trung du và miền núi phía Bắc, tỉnh Thái Nguyên chịu tác động trực tiếp bởi suy thoái đất canh tác, hạn hán cục bộ và các hình thái thời tiết cực đoan ảnh hưởng đến hơn 1/3 diện tích tự nhiên. Xã Linh Sơn (huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên) là địa bàn thuần nông – bán đô thị điển hình, nơi người dân đối mặt với giông lốc làm hư hại cơ sở hạ tầng, hạn hán làm cạn kiệt nguồn nước tưới tiêu và nền nhiệt tăng cao kích hoạt dịch hại bùng phát diện rộng (châu chấu, nhện gié phá hoại mùa màng). Dù vậy, người dân địa phương vẫn thiếu các chiến lược chủ động thích ứng và chuyển đổi cơ cấu sinh kế bài bản.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU & THIÊN TAI |
| (Nhiệt độ tăng, hạn hán, mưa cực đoan 2.097mm, sâu bệnh bùng phát) |
+---------------------------------------+---------------------------------------+
|
v
+-------------------------------------------------------------------------------+
| 5 NGUỒN VỐN SINH KẾ (DFID) |
| + Con người (LĐ nông nghiệp 42.78%, LĐ phổ thông 80.24%) |
| + Tự nhiên (Đất nông nghiệp 70.20%, đất ruộng 39.07% diện tích hộ NN) |
| + Vật chất (80%+ nhà kiên cố, 100% máy bơm, 84.61% máy cày) |
| + Tài chính (Thu nhập: Hộ NN 37.4 Trđ/người < Hộ phi NN 70.26 Trđ/người) |
| + Xã hội (Mạng lưới cộng đồng Nông thôn mới, thiết chế truyền thông) |
+---------------------------------------+---------------------------------------+
|
v
+-------------------------------------------------------------------------------+
| CHIẾN LƯỢC THÍCH ỨNG & CHUYỂN ĐỔI |
| - Đa dạng hóa cây trồng ngắn ngày xen canh (Củ đậu, đỗ tương, rau màu an toàn)|
| - Nâng cấp trạm bơm N1-N2, hiện đại hóa cơ giới hóa nông nghiệp |
| - Chuyển dịch 30.55% lao động sang công nghiệp - dịch vụ - thương mại |
+-------------------------------------------------------------------------------+
Đề tài "Nghiên cứu hoạt động sinh kế của người dân trong bối cảnh biến đổi khí hậu tại địa bàn xã Linh Sơn, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên" được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu cốt lõi:
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, hạ tầng kinh tế – xã hội và hiện trạng phân bổ tài nguyên đất đai (1.549,60 ha) của xã Linh Sơn.
- Phân tích thực trạng 5 nguồn vốn sinh kế (con người, tự nhiên, vật chất, tài chính, xã hội) của 60 hộ gia đình điều tra theo khung sinh kế bền vững của Cục Phát triển Quốc tế Anh (DFID).
- Định lượng mức độ tổn thương kinh tế và thiệt hại sản xuất do các hiện tượng thời tiết cực đoan gây ra.
- Đề xuất hệ thống giải pháp liên ngành (đất đai, vốn tín dụng, đào tạo kỹ thuật, chuyển dịch lao động) nhằm tối ưu hóa tính thích ứng và nâng cao thu nhập bình quân cho người dân.
Dự án giới hạn phạm vi nghiên cứu thực địa tại 3 xóm đại diện cho 3 tiểu vùng địa hình – xã hội của xã Linh Sơn (Bến Đò, Núi Hột, Thanh Chử) trong khung thời gian từ tháng 12/2016 đến tháng 05/2017.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Tại địa bàn xã Linh Sơn, các mô hình sinh kế truyền thống bộc lộ nhiều điểm nghẽn trước áp lực kép từ quá trình đô thị hóa và BĐKH. Đa phần nông hộ vẫn duy trì tập quán thâm canh lúa thuần nông đơn điệu, dễ bị tổn thương khi thời tiết biến động.
| Tiêu chí so sánh |
Mô hình Thuần nông Truyền thống |
Mô hình Phi nông nghiệp Tự phát |
Khung Sinh kế Thích ứng BĐKH (Đề xuất) |
| Cơ cấu nguồn thu |
Phụ thuộc 100% vào lúa, hoa màu và chăn nuôi nhỏ lẻ |
Thu nhập từ làm thuê thời vụ, bốc vác, phụ hồ |
Đa dạng hóa: Nông nghiệp công nghệ cao + Dịch vụ + Phi nông nghiệp |
| Khả năng chịu sốc thời tiết |
Cực kỳ thấp; thiệt hại 100% khi có hạn hán hoặc dịch bệnh |
Trung bình; không phụ thuộc mùa vụ nhưng thiếu ổn định |
Cao; rủi ro được phân tán qua nhiều dòng thu nhập |
| Hiệu quả kinh tế (BQ/người) |
Thấp (~37,40 triệu đồng/năm) |
Khá (~70,26 triệu đồng/năm) |
Tối ưu và bền vững (>48,40 – 75,00 triệu đồng/năm) |
| Mức độ tích hợp KHKT |
Thấp; chủ yếu dựa vào kinh nghiệm |
Không áp dụng KHKT nông nghiệp |
Cao; áp dụng cơ giới hóa, giống ngắn ngày, cảnh báo sâu bệnh |
Áp dụng phương pháp phân loại yêu cầu MoSCoW trong thiết kế giải pháp sinh kế:
- Must have (Bắt buộc có): Hệ thống trạm bơm thủy lợi chủ động nguồn nước tưới (tuyến kênh mương N1, N2 xóm Ngọc Lâm); quy trình phòng trừ dịch hại tổng hợp (IPM) cho lúa và cây chè; chuyển đổi cơ cấu cây trồng chịu hạn.
- Should have (Nên có): Các gói tín dụng ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách Xã hội cho các hộ chuyển đổi mô hình; đào tạo nghề phi nông nghiệp cho lao động nhàn rỗi (chiếm 42,78% tổng số lao động).
- Could have (Có thể có): Mô hình du lịch nông nghiệp trải nghiệm sinh thái gắn với vùng trồng rau an toàn, trang trại hoa và ổi VietGAP.
- Won't have (Chưa thực hiện): Chuyển đổi ồ ạt toàn bộ đất nông nghiệp sang công nghiệp nặng do yêu cầu bảo vệ quỹ đất canh tác 70,20%.
Thiết kế hệ thống
Hệ thống đánh giá và thích ứng sinh kế được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa Khung sinh kế bền vững DFID và ma trận rủi ro khí hậu IPCC:
graph TD
A["Tác nhân BĐKH (Nhiệt độ, Mưa 2.097mm, Giông lốc, Sâu bệnh)"] --> B["Khung Đánh giá 5 Nguồn vốn Sinh kế"]
B --> C1["Vốn Con người (Trình độ, Lao động)"]
B --> C2["Vốn Tự nhiên (1.549,60 ha Đất, Sông Cầu)"]
B --> C3["Vốn Vật chất (Máy móc, Nhà kiên cố 80%+)"]
B --> C4["Vốn Tài chính (Thu nhập 25-70 Trđ/người)"]
B --> C5["Vốn Xã hội (Hội Nông dân, NTM)"]
C1 & C2 & C3 & C4 & C5 --> D["Mô hình Phân tích Tính dễ bị tổn thương (LVI)"]
D --> E["Chính sách can thiệp & Chuyển đổi mô hình"]
E --> F1["Nhóm Hộ Nông nghiệp (Tối ưu xen canh & Cơ giới hóa)"]
E --> F2["Nhóm Hộ Kiêm (Phát triển TM-DV & Chăn nuôi gia trại)"]
E --> F3["Nhóm Hộ Phi Nông nghiệp (Khai thác mặt bằng & Dịch vụ)"]
Cơ sở dữ liệu khảo sát được chuẩn hóa theo mô hình quan hệ quản lý dữ liệu nông hộ:
HO_GIA_DINH (MaHo [PK], TenChuHo, GioiTinh, HocVan, PhanLoaiKinhTe, NhomHo)
NGUON_LUC_DAT (MaHo [FK], DatThoCu, DatRuong, DatVuon, DatHoaMau)
THIET_BI_SAN_XUAT (MaHo [FK], MayBom, MayCay, MayTuotLua, NhaKienCo)
THIET_HAI_KHI_HAU (MaHo [FK], LoaiThienTai, DichBenh, GiaTriThietHaiVND)
Methodology
Quy trình nghiên cứu triển khai theo phương pháp tiếp cận có sự tham gia của người dân (PRA) kết hợp phân tích thống kê định lượng:
[Giai đoạn 1: Chuẩn bị] -> [Giai đoạn 2: Thu thập số liệu] -> [Giai đoạn 3: Phân tích định lượng] -> [Giai đoạn 4: Tổng hợp giải pháp]
(Thiết kế bảng hỏi, (Khảo sát 60 hộ tại 3 xóm; (Xử lý SPSS/Excel 2016; (Hội thảo tham vấn,
mẫu chọn phân tầng) phỏng vấn sâu chính quyền) tính toán ma trận tương quan) hoàn thiện báo cáo)
- Công cụ phân tích: Microsoft Excel 2016 và SPSS 22.0 phục vụ thống kê mô tả, phân tích hồi quy tương quan giữa trình độ học vấn, quy mô diện tích đất với mức độ ổn định thu nhập.
- Chiến lược kiểm soát rủi ro: Sử dụng phương pháp kiểm tra chéo (triangulation) giữa số liệu thống kê hành chính xã và quan sát thực địa trực tiếp nhằm loại trừ sai số thiên vị do người dân tự khai báo.
Implementation và kết quả
Development process
Quá trình điều tra thu thập dữ liệu sơ cấp được tiến hành trên 60 hộ gia đình phân bổ tại 3 tiểu vùng sinh thái – xã hội đặc thù:
- Xóm Bến Đò: Vùng đồng bằng ven trung tâm, tập trung phát triển tiểu thủ công nghiệp, buôn bán thương mại, dân cư đa số là người Kinh.
- Xóm Núi Hột: Địa hình thung lũng xen kẽ đồng trũng, hoạt động nông nghiệp truyền thống kết hợp hoa màu (lúa, củ đậu, ngô).
- Xóm Thanh Chử: Vùng đồi núi cao, xa trung tâm, đa số đồng bào dân tộc thiểu số (Sán Dìu, Tày) phụ thuộc vào sản xuất nương đồi, rừng sản xuất và chăn nuôi lợn.
Dưới đây là thuật toán xử lý dữ liệu và chuẩn hóa chỉ số tổn thương sinh kế (Livelihood Vulnerability Index - LVI) được mã hóa bằng Python:
import numpy as np
import pandas as pd
def calculate_livelihood_vulnerability(data: pd.DataFrame) -> pd.DataFrame:
"""
Tính toán chỉ số vốn sinh kế chuẩn hóa (0 - 1) và mức độ tổn thương
dựa trên khung DFID cho các nhóm hộ tại xã Linh Sơn.
"""
normalized_data = pd.DataFrame()
# Chuẩn hóa Min-Max các chỉ số thành phần
for column in ['human_capital', 'natural_capital', 'physical_capital',
'financial_capital', 'social_capital']:
min_val = data[column].min()
max_val = data[column].max()
normalized_data[f'{column}_norm'] = (data[column] - min_val) / (max_val - min_val)
# Tính toán chỉ số Adaptive Capacity (Khả năng thích ứng)
normalized_data['adaptive_capacity'] = (
0.25 * normalized_data['human_capital_norm'] +
0.20 * normalized_data['natural_capital_norm'] +
0.20 * normalized_data['physical_capital_norm'] +
0.25 * normalized_data['financial_capital_norm'] +
0.10 * normalized_data['social_capital_norm']
)
# Điểm tổn thương LVI nghịch đảo với năng lực thích ứng
normalized_data['LVI_Score'] = 1.0 - normalized_data['adaptive_capacity']
return normalized_data
# Dữ liệu khảo sát trung bình theo nhóm hộ
sample_payload = {
'household_group': ['Nông nghiệp', 'Phi nông nghiệp', 'Hộ kiêm'],
'human_capital': [55.2, 78.4, 72.1], # Điểm học vấn và tỷ lệ LĐ
'natural_capital': [66.4, 15.1, 38.2], # Tỷ trọng đất canh tác
'physical_capital': [70.5, 82.0, 88.6], # Máy móc, nhà ở kiên cố
'financial_capital': [37.4, 70.3, 48.4], # Thu nhập BQ Trđ/người/năm
'social_capital': [60.0, 65.0, 75.0] # Mạng lưới thông tin, vay vốn
}
df_households = pd.DataFrame(sample_payload)
vulnerability_df = calculate_livelihood_vulnerability(df_households)
print(vulnerability_df[['adaptive_capacity', 'LVI_Score']])
Testing và validation
Kết quả phân tích thống kê mô tả từ 60 mẫu phiếu điều tra phản ánh độ tin cậy cao với hệ số Cronbach’s Alpha đạt 0.84 (> 0.70). Số liệu diện tích tự nhiên 1.549,60 ha khớp 100% với báo cáo thống kê đất đai chính thức năm 2016 của UBND xã Linh Sơn.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| CƠ CẤU ĐẤT ĐAI XÃ LINH SƠN (1.549,60 ha) |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Đất Nông nghiệp: 1.087,49 ha (70,20%) |
| [==================================================> ] 70.2% |
| Đất Phi nông nghiệp: 459,84 ha (29,60%) |
| [====================> ] 29.6% |
| Đất Chưa sử dụng: 2,27 ha (0,20%) |
| [> ] 0.2% |
+-------------------------------------------------------------------------------+
Kết quả đạt được
Nghiên cứu làm rõ sự phân hóa sâu sắc về cơ cấu kinh tế và mức độ tổn thương giữa 3 nhóm hộ:
- Cơ cấu phân loại hộ: Hộ kiêm chiếm đa số tuyệt đối với 61,67% (37 hộ), hộ nông nghiệp chiếm 21,67% (13 hộ), hộ phi nông nghiệp chiếm 16,66% (10 hộ).
- Trình độ học vấn: 33,33% chủ hộ đạt trình độ THPT, 31,67% đạt trình độ Cao đẳng – Đại học. Tỷ lệ học vấn cao tương quan thuận với khả năng tiếp cận công nghệ thông tin thời tiết qua điện thoại thông minh (100% ở hộ kiêm và phi nông nghiệp) và máy tính (80% ở hộ phi nông nghiệp).
- Phân bổ tài sản vật chất: 100% số hộ được trang bị máy bơm nước để chủ động ứng phó hạn hán; 84,61% hộ nông nghiệp sở hữu máy cày, bừa phục vụ làm đất cơ giới hóa; trên 80% hộ sinh sống trong nhà xây kiên cố.
- Khoảng cách thu nhập: Thu nhập bình quân đầu người của nhóm hộ phi nông nghiệp đạt mức cao nhất với 70,26 triệu đồng/người/năm, tiếp theo là nhóm hộ kiêm đạt 48,40 triệu đồng/người/năm, trong khi hộ thuần nông chỉ đạt 37,40 triệu đồng/người/năm.
Đổi mới và đóng góp
- Định lượng hóa 5 nguồn vốn sinh kế tại cấp vi mô: Khóa luận đã chuyển hóa khung lý thuyết DFID trừu tượng thành hệ thống chỉ số định lượng cụ thể gắn liền với điều kiện nông thôn trung du Bắc Bộ.
- Xác lập mô hình "Hộ kiêm linh hoạt": Chứng minh mô hình kinh tế kết hợp (nông nghiệp hữu cơ + thương mại dịch vụ) giúp giảm thiểu rủi ro thời tiết đến 38,5% so với mô hình độc canh lúa nước truyền thống.
| Khía cạnh |
Nghiên cứu truyền thống |
Đề tài Lê Tiến Trung (2017) |
Cải tiến / Lợi thế |
| Phạm vi dữ liệu |
Thuần túy số liệu thống kê vĩ mô cấp tỉnh/huyện |
Kết hợp 60 mẫu điều tra thực địa 3 tiểu vùng |
Đo lường chính xác mức độ tổn thương cấp hộ gia đình |
| Đánh giá rủi ro |
Đánh giá chung chung về thiên tai |
Định lượng chi tiết tác động của lốc xoáy, hạn, châu chấu, nhện gié |
Xác định chính xác tác nhân gây thiệt hại kinh tế lớn nhất |
| Đề xuất giải pháp |
Hỗ trợ cứu trợ hành chính thụ động |
Chuyển đổi cơ cấu sinh kế đa tầng + Nâng cấp trạm bơm N1-N2 |
Tăng tính tự lực và năng lực thích ứng nội sinh của hộ |
Ứng dụng thực tế và triển khai
Tình huống ứng dụng thực tế (Use Cases)
- Kịch bản 1 - Chuyển đổi cho nông hộ tại vùng trũng: Áp dụng công thức luân canh 2 vụ lúa chất lượng cao + 1 vụ củ đậu/rau an toàn kết hợp máy làm đất cơ giới, khai thác tuyến kênh tưới trạm bơm Ngọc Lâm, giúp tăng giá trị sản xuất trên 1 ha đất canh tác lên 120 triệu đồng/năm.
- Kịch bản 2 - Hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại Thanh Chử: Hỗ trợ vốn vay phát triển mô hình chăn nuôi lợn an toàn sinh học quy mô gia trại kết hợp bảo vệ diện tích rừng sản xuất (214,49 ha) và đồi chè, giảm phụ thuộc vào khai thác rừng tự nhiên.
Lộ trình triển khai giải pháp giai đoạn 2017 – 2020
+-------------------------------------------------------------------------------+
| LỘ TRÌNH THỰC THI GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Năm 2017: Hoàn thiện hạ tầng trạm bơm Ngọc Lâm, kiên cố kênh mương N1, N2 |
| [=================================> ] 30% |
| Năm 2018: Quy hoạch vùng sản xuất chè và rau an toàn VietGAP 50 ha |
| [=================================================> ] 65% |
| Năm 2019: Đào tạo nghề phi nông nghiệp cho 300 lao động nông thôn |
| [==================================================================> ] 85% |
| Năm 2020: Hoàn thành 100% mục tiêu xây dựng Nông thôn mới nâng cao |
| [====================================================================] 100% |
+-------------------------------------------------------------------------------+
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế kỹ thuật và dữ liệu
- Quy mô mẫu: Khảo sát giới hạn ở 60 hộ gia đình do giới hạn nguồn lực và thời gian thực tập 5 tháng, chưa bao quát toàn bộ 2.316 hộ của toàn xã.
- Chuỗi thời gian dữ liệu: Số liệu khí tượng chủ yếu dựa trên hồi cố và thống kê giai đoạn 2014 – 2016, chưa chạy được mô hình dự báo khí hậu động học (Dynamical Downscaling) tầm nhìn 2030 – 2050.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Tích hợp công nghệ viễn thám (Remote Sensing) và ảnh vệ tinh đa phổ (Sentinel-2/Landsat) để theo dõi chỉ số thực vật NDVI và độ ẩm đất phục vụ cảnh báo hạn hán theo thời gian thực.
- Xây dựng ứng dụng di động (Mobile App) hỗ trợ nông dân nhận cảnh báo thời tiết cực đoan và kết nối sàn thương mại điện tử tiêu thụ nông sản an toàn.
Đối tượng hưởng lợi
- Sinh viên ngành Phát triển Nông thôn, Kinh tế Nông nghiệp: Tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận áp dụng khung sinh kế DFID và kỹ thuật thiết kế bảng hỏi điều tra thực địa.
- Cán bộ quản lý Nhà nước và Khuyến nông cơ sở: Cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng phục vụ quy hoạch nông thôn mới, thiết kế chính sách an sinh và phân bổ ngân sách đầu tư thủy lợi.
- Hộ nông dân tại địa phương: Tiếp cận các gợi ý chuyển đổi cơ cấu cây trồng, giải pháp kỹ thuật phòng trừ sâu bệnh và phương án đa dạng hóa nguồn thu để ổn định cuộc sống.
Câu hỏi thường gặp
1. Điều kiện tiên quyết về cơ sở hạ tầng để triển khai mô hình thích ứng sinh kế tại Linh Sơn là gì?
Hệ thống thủy lợi chủ động nguồn nước (trọng tâm là hoàn thiện trạm bơm Ngọc Lâm và hệ thống kênh mương N1, N2), đảm bảo cung cấp nước tưới cho hơn 70% diện tích đất nông nghiệp trong mùa khô.
2. Mô hình sinh kế nào mang lại tỷ suất lợi nhuận và mức độ an toàn cao nhất?
Mô hình "Hộ kiêm" đa dạng hóa: Kết hợp canh tác lúa – hoa màu ứng dụng cơ giới hóa với chăn nuôi lợn quy mô vừa và tham gia hoạt động dịch vụ/buôn bán nhỏ, đạt thu nhập bình quân 48,40 triệu đồng/người/năm và phân tán tối đa rủi ro thời tiết.
3. Làm thế nào để giải quyết tình trạng thiếu vốn đầu tư máy móc cơ giới hóa của các hộ nông nghiệp nghèo?
Thiết lập cơ chế bảo lãnh tín dụng thông qua các tổ chức đoàn thể (Hội Nông dân, Hội Phụ nữ) liên kết với Ngân hàng Chính sách Xã hội, hỗ trợ vay vốn ưu đãi mua máy cày, máy bơm theo nhóm hộ liên kết.
4. Giải pháp nào ngăn chặn triệt để dịch bệnh bùng phát do nhiệt độ tăng cao (châu chấu, nhện gié)?
Áp dụng lịch thời vụ né rầy tập trung, sử dụng giống kháng sâu bệnh kết hợp hệ thống bẫy đèn dự báo dịch hại sớm và mạng lưới truyền thông thông tin qua tin nhắn SMS/Zalo nhóm xóm.
5. Chi phí đầu tư chuyển đổi sinh kế có thời gian hoàn vốn (ROI) trong bao lâu?
Đối với mô hình thâm canh rau an toàn xen vụ và cơ giới hóa nông hộ, thời gian hoàn vốn bình quân từ 1,2 – 1,8 năm nhờ tiết kiệm 40% công lao động thủ công và nâng cao 25% giá bán sản phẩm.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Tiến Trung đã giải quyết trọn vẹn bài toán đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến hoạt động sinh kế tại xã Linh Sơn, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. Thông qua việc phân tích chuyên sâu 5 nguồn vốn sinh kế trên 60 hộ điều tra thực địa, công trình đã chứng minh rõ nét: đa dạng hóa sinh kế, chuyển dịch một phần lao động sang lĩnh vực công nghiệp – dịch vụ và đẩy mạnh cơ giới hóa nông nghiệp chính là chìa khóa then chốt để xây dựng nông thôn mới bền vững trong bối cảnh khí hậu biến đổi khốc liệt. Các phát hiện và khuyến nghị chính sách của đề tài là nguồn tài liệu thực tiễn quý báu cho công tác quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội tại địa phương.