CHƯƠNG I: TONG QUAN VUNG NGHIÊN COU 1.1 Tổng quan về vin đề chuyển nước ra ngoài lưu vực Nước, đặc biệt li nước ngot là nguồn tải nguyên thiên nhiên không thể thiểu cho sự phát triển của nhân loạt, tuy nhiên nước cũng là tác nhân gây ra những thảm. hoại thiên nhiên to lớn cho con người. Sự phân bổ lượng mưa không đồng đều dẫn đến sự chênh lệch vé lưu lượng giữa các lưu vực sông lim xuất hiện những lưu vực sông có lượng mưa lớn, tập trung thường xuyên xdy ra lũ lụt, còn những lưu vực có lượng mưa ít thường han hạn. Do đó, vẫn đề chuyển nước từ lưu vực nay sang lưu vực kia được xem xét, nghiên cứu tử rat lâu.
‘Thai gian gin đây rit nhiều dự án chuyển nước được tiến hành nhằm giảm thiệt hoi do lũ gây ra cho những lim vực sông cổ lượng mưa tập trang cũng như đem Jai nguồn nước để phát triển kinh tế cho các lưu vực thiểu nước. Vi dụ như: Dự án chuyển nước sông San Peddo tại Châu Mỹ, dự án chuyển nước sông Hang tại An DO, Dự án chuyển nước sông Danude sang lưu vực Rhine, Trong khu vực Đông Nam A, áp lực vé din số cộng với nhu cầu phít triển lưu vực ngày càng được nhiều quốc gia xét đến. Tại lưu vực sông Mê Công, Thái Lan đã lập hai dự án chuyển nước: Dự án chuyển nước Kok-Ing-Yom-Nan ra khỏi lưu vực, và dự án chuyển nước Kong-Chi-Mun trong lưu vực. Tai Việt Nam, các dự án chuyển nước đã được nghiên cứu và trién khai trong những thập kỷ gần đây nhằm giảm lũ cho lưu vực sông Hồng như dự án chuyển nước từ sông Hồng sang lưu vục sông Thái Bình qua hệ thống sông Đuống, dự án ngọt hóa Bán đáo Cà Mau.
Tuy nhiên, việc chuy gây nhiều hậu quả về mí trường và về kinh tế xã hị thin trong và quyết dinh trên nguyên tắc tôn trong lợi ich cia tất cả các khu vực, cấc ngành liên quan Phải nghiên cứu, tính toán dinh gid các tác động kinh tẺ, xã hội, môi trường, và cụ thể những thay đổi đối với dòng sông, lưu vực, những mặt được - mắt đối với các địa. phận sông chảy qua cũng như các bên có liên quan. 12 Điều kiện vùng nghiên cứu Lưu vực sông Gianh nằm trong phạm vi từ vĩ tuyển 1723" đến I8'07' vĩ bắc và từ kinh tuyển 105'37" đến 10630” kinh đông, phía bắc giấp lưu vực sông Rio Cái và Ngân Sâu với đường phân nước là day Hoành Sơn va đấy Động Chủa-Móc Lên, phía tây giáp Lào với đường phân nước là đình của day Trường Sơn, phía nam giáp lưu vực sông Kiến Giang và phía đông giáp biển Đông (hình 1), Toe viên: Phạm Tường; T0 Lop: CHITQI. Luận vấn thạc sky thuật "Ngành Quy hoạch va quản lý ải nguyên nước Sông Rao Tro là một chỉ lưu của sông Gianh, bắt nguồn từ vùng núi cao phía.
Tây Bắc huyện Kỷ Anh chiy theo hường Đông Nam đỗ vào sông Gianh gi Minh Cầm nơi giáp ranh giữa ba xi Phong Hóa, Mai Hóa và Châu Hóa tinh Quảng Bình. Ban đồ mạng lưới sông Gianh. Điều kiện địa hình. Lira vực sông Gianh có diện tích 4,680 km? với địa hình rit phức tạp có thể chiara làm mắy dạng sau: + Địa hình núi đá vôi: nằm tập trung ở phía hữu sông Gian chạy dit từ Rio ‘Nan đến biên giới Việt - Lào nối lién với cung đá vôi Phong Nha va thượng nguồn.
sông Dai Giang. Vùng này có nhiễu núi đá vôi vách thắng đứng, nhiều chỗ núi đá ăn sát ra bờ sông như đoạn Cẩm Lệ. Địa hình dang này chiếm tới 25% diện tích lưu + Địa hình thung lũng đá vôi: tập trung ở huyện Minh Hóa nằm trên thượng nguồn sông Rao Nan (một phụ lưu của sông Gianh). Các thung lũng nằm rải rác trong vùng núi đá vôi có địa hình tương đối bằng phẳng và bao bọc bởi 3 mặt là núi cao tạo nên những cánh đồng có nơi rộng đến 200-300 ha.
Địa hình dạng này chiếm 20% diện tích lưu vực và có cao độ trong khoảng 70-90 m, Toe viên: Phạm Tường; T Lop: CHITQI. Luận văn thạc sĩ kỹ thuật "Ngành Quy hoạch và quản lý ải nguyễn nước + Địa hình đồi núi: Dạng địa hình này nằm chủ yếu trên lưu vực sông Son (sông Trốc) và vùng thượng du của sông Rao Tré (thuộc đất Kỳ Anh), địa hình này thường chạy dài theo sông và chia lâm 2 cảnh cung. ở lưu vue sông Son cảnh cung phía hữu từ Rio Nan an sắt ra biển Đông tạo thành đèo Lý Ha, Pha tả sông Son hữu sông Gianh) từ phi Cảm Lệ ngược lên biên giới là thung lũng đốc theo dạng mai nha tring xuống dòng chính sông Gianh, vùng này cũng bị các day núi đá vôi xâm Lin, chia cắt thành các cánh đồng nhỏ dọc theo tuyển đường sit Bắc Nam. độ bình quân các cánh đồng thung ling dang bãi sông này từ 10-20 m, ít khỉ bị ngập lụt Chạy dọc sit mép sông Gianh là các thang lũng thấp hơn có cao độ từ 5-10 m, hàng năm vio mia mưa lĩ hay bị ngập do trong thời gian sông Gianh có lũ lớn về tiêu thoát không kịp + Dạng đổi và núi dat cao: đọc theo dong sông Son và phía tả thượng.
nguồn lưu vực suối Tiên Lang. Trung Thudn, Dỗi dit dạng mi nhà nghiêng từ phía Hà Tình vio ding chính sông Gianh, độ đốc bình quân từ 25-30", vàng này ít có thung lũng nơi đây thích hợp với cây lâm nghiệp. + Khu vực đồng bằng: chi chiếm khoảng 11% diện tích lưu vực và có thé chia thành hai khu vực; ~ Khu Bắc sông Gianh: bắt đầu từ khu tưới của công trình Tiên Lang, Trung. ty dọc đến Cảnh Dương (cửa sông Gian).
Địa hình đốc theo hướng Tây- Đông, giấp biển la cồn cát cao (cao độ trung bình từ 4-7 m). Ding bing Bắc sông Gianh khả bằng phẳng có cao độ bình quân 30-3.5 m, trong vũng đồng bing có những trắng cát xen giữa. ~ Khu Nam sông Gianh: chạy từ khu tưới của hệ thống Rio Nan đến giáp. sat biển là dãy côn cất cổ cao độ từ 3-7 m chạy suỗt từ sông Gianh đến do Lý Hỏa.
Đồng bằng Nam sông Gian khả bằng phẳng có cao độ 20-2. Đặc điềm Khí tượng thủy văn 1.1 Đặc điểm kì tượng Khí hậu của vùng nghiên cứu nằm trong khu vục khí hậu nhiệt đời gió mùa, cố đặc tính chung là nông âm. Mặt khác do vị tí nằm ở phần vĩ độ tương đối thấp và địa hình phức tạp, sông suối ngắn và đốc, thảm phủ thực vật thưa thớt. Do, đồ chế độ khí hậu của vũng ngoài những tính chất chung của khu vực ra cồn có những tinh chất riêng biệt của ving nữa Sau đây sẽ lần lượt xét đến những điểm eo bản của các yếu tổ khí hậu rong vũng dự án: 1.2 Chế độ nhiệt Nhiệt độ trung bình nhiều năm có xu hưởng lấn dẫn từ Bắc xuống Nam, ở vũng Đẳng bằng ven biển thường cao hơn ở vùng đồi ni, tại Tuyên Hóa li 23.8°C, Toe viên: Phạm Tường; T5 Lop: CHITQI.
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật "Ngành Quy hoạch và quản lý ải nguyễn nước trong khi đó tại Kỳ Anh, Ba Đền và Ding Hới đều lớn hơn 24°C (dao động từ 24,1C -24,78°C), “Các tháng mùa nóng cỏ nhiệt độ trung bình nhiều năm cao hơn các tháng mí lạnh, thời gian từ thẳng 4 đến thing 10 hàng năm, nhiệt độ du đạt trên 24"C đến gin 30C. Thăng 7 là tháng cổ nhigt độ trung bình cao nhất trong năm và tháng 1 1 tháng có nhiệt độ thấp nhất, tac các nơi đều chỉ dat dưới 20°C. Sự biển đổi nhiệt độ theo thời gian tại các nơi qua các thời kỳ diễn ra cũng có độ khác nhau nhất là ở các thời ky chuyển tiếp giữa các mia, tử mùa nồng sang mùa lạnh hoặc ngược li, ting nhanh vào tháng 3-4 và giảm nhanh vio tháng 10-11 Chênh lệch nhiệt độ trung bình nhiều năm giữa các tháng lớn nhất với tháng nhỏ nhất tại các nơi cũng khá lớn, biên độ dao động tir 10°C ~ 12,5°C. Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối hàng năm ở các nơi trong vùng thường xảy ra vào.
những thing mia nóng, nhất là khi cổ giỏ Tây Nam hoạt động mạnh và kéo dai nhiều ngày. Trị số đo được tại Ky Anh là 40,4°C, xảy ra ngày 16/6/1977; tại Tuyên Hóa là 40,1°C ngày 11/7/1977; tại Ba Đồn là 40,1°C xảy ra nhiều lần: tại Dong Hới là IC vào tháng 5/1914 Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối thường xảy ra vào tháng cuối năm hoặc đầu năm, tại Tuyên Héa là 59°C ngây 15/1/1963, tạ Ba Bin là 7.6°C ngày 14/12/1975, tạ Đồng Hỏi là 7.7°C ngày 1/1/1967, tại Kỹ Anh l 69°C ngày 14/12/1975 Bảng LI: Nhiệt đồ không khí thing và năm trung bình nhiỀu nim Thám |> fs fs | fe | |š [eto [m J2 [ Nam [Tram do [Tuyên Hoa 17.0 [>3 199 Iki Amn [177 |18,¢ |209 Jo45 |28.13 Chế độ âm “rong vũng nghiên cứu, độ dm tương đối trung bình nhiễu năm của ác thing trong năm hình thành bai thoi kỳ khô âm khác nhau rõ rộ, Một thời kỳ có độ Ấm lớn từ trên 80% đến trên 90% kéo dải suốt từ tháng 9 đến tháng4 năm sau, đây là thời kỳ: thường có mưa lớn, mưa vừa, mưa nhỏ, mưa phiin và sự hoạt động của không khí lạnh cực đới biến tỉnh. Toe viên: Phạm Tường; iB Lop: CHI7QL Luận văn thạc sĩ kỹ thuật "Ngành Quy hoạch và quản lý ải nguyễn nước Một thời kỳ nữa là thời kỳ khô nóng từ tháng 5 đến tháng 8, trùng với sự hoạt động của gi Tây và Tây Nam ở thời kỳ nảy độ am tương đối trong các tháng rất nhỏ, chỉ đại từ 70 « 80%, Độ Âm trung bình nhiều năm ở các nơi trong ving không có sự chênh lệch nhau đáng kể, dao động nhỏ từ 83 - 84%. Tháng 2, thing 3 là thing có độ âm lớn nhất tong năm, luôn luôn đạt xắp xi trên dưới 90%.
Thời ky này, trên bầu trời thường xuyên nhiều mây và có mưa nhỏ, mưa phùn thậm chí kéo dai nhiều ngày liên. “Tháng 6,7 là thời kỳ có độ âm tương đối trung bình nhỏ nhất trong năm, chỉ đạt từ 70- 15%. Những khi có gió Tây khô nóng hoạt động mạnh thì độ am tương đổi thấp. nhất tuyệt đối trong ngày còn giám nhỏ nữa, đã xảy ra tại Kỳ Anh là 32%, Tuyên.
Hoi là 2896, Ba Dồn là 29% và Đẳng Hồi là 19%.