Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp đại học ngành Thông tin – Thư viện của tác giả Nguyễn Thị Phương Thảo (Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội, khóa đào tạo QH-2005-2009, người hướng dẫn: ThS. Trần Thị Thanh Vân) được thực hiện dựa trên yêu cầu thực tiễn của công tác thông tin - thư viện trong bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế.
Trong hoạt động thông tin - thư viện, hệ thống sản phẩm và dịch vụ đóng vai trò quyết định, là kết quả của quy trình xử lý, đóng gói thông tin và là cầu nối trực tiếp giữa giá trị nguồn lực thông tin với người dùng tin. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giữ vị trí quản lý nhà nước đa ngành, đa lĩnh vực, gắn liền với đời sống của hơn 60 triệu dân cư nông thôn (chiếm gần 78% dân số cả nước tại thời điểm nghiên cứu). Do đó, Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đóng vai trò là kho tư liệu đầu ngành, chịu trách nhiệm bảo đảm thông tin phục vụ công tác quản lý, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và sản xuất. Việc chuyển đổi từ mô hình thư viện truyền thống sang thư viện điện tử đòi hỏi phải đa dạng hóa và nâng cao chất lượng các sản phẩm, dịch vụ thông tin.
Mục đích nghiên cứu:
Khóa luận tập trung tìm hiểu thực trạng hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện tại Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; trên cơ sở đánh giá các ưu điểm và hạn chế, đề xuất hệ thống giải pháp phát triển và nâng cao chất lượng nhằm đáp ứng nhu cầu của người dùng tin.
Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 6 nhiệm vụ cụ thể):
- Tìm hiểu quá trình hình thành, chức năng và nhiệm vụ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Tìm hiểu quá trình hình thành, chức năng và nhiệm vụ của Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Nghiên cứu đặc điểm người dùng tin và nhu cầu tin tại Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Khảo sát, phân tích thực trạng các sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện tại đơn vị.
- Đánh giá những ưu điểm, hạn chế của hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện đang vận hành.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện và phát triển chất lượng sản phẩm, dịch vụ thông tin - thư viện tại Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện tại Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Phạm vi nghiên cứu: Thực trạng hoạt động tạo lập và cung cấp sản phẩm, dịch vụ thông tin - thư viện tại Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong giai đoạn hiện đại hóa (năm 2009).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác sách báo, thư viện, cùng hệ thống các văn kiện, chỉ thị của Đảng và Nhà nước về phát triển nông nghiệp, nông thôn và khoa học công nghệ:
- Quyết định số 178/CP của Hội đồng Chính phủ về công tác thư viện.
- Nghị quyết số 89/CP ngày 04/5/1972 của Hội đồng Chính phủ về việc tăng cường công tác thông tin khoa học kỹ thuật.
- Nghị quyết số 37 của Bộ Chính trị về chính sách khoa học kỹ thuật.
- Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Quyết định số 817-TCC/QĐ ngày 09/5/1997 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc thành lập Thư viện Bộ.
Tác giả vận dụng các khái niệm lý luận chuyên ngành về sản phẩm thông tin - thư viện (kết quả của quá trình xử lý thông tin nhằm thỏa mãn nhu cầu tin) và dịch vụ thông tin - thư viện (các hoạt động cung cấp, phổ biến thông tin và hỗ trợ trao đổi thông tin). Về mặt chuẩn nghiệp vụ, nghiên cứu đề cập đến việc áp dụng Khung phân loại thập phân Dewey (DDC), Khung phân loại thư viện - thư mục (BBK), Quy tắc mô tả thư mục quốc tế (ISBD) và chuẩn truyền thông tra cứu thông tin liên thư viện Z39.50.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Thu thập, xử lý các văn bản pháp quy, báo cáo chuyên môn, tài liệu lý thuyết và số liệu thống kê nghiệp vụ.
- Phương pháp phỏng vấn, trao đổi trực tiếp: Thực hiện phỏng vấn cán bộ thư viện (đặc biệt là Trưởng phòng thư viện) và các chuyên gia thông tin tại Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Phương pháp quan sát trực tiếp và gián tiếp: Theo dõi quy trình biên mục, nhập dữ liệu, quản trị phần mềm Libol 5.0, cách thức vận hành hệ thống tra cứu và quy trình phục vụ bạn đọc tại chỗ cũng như qua mạng Internet.
- Phương pháp điều tra khảo sát: Sử dụng bảng hỏi thu thập ý kiến đánh giá của người dùng tin về chất lượng sản phẩm và dịch vụ thư viện (thể hiện qua các bảng biểu thống kê).
Nguồn dữ liệu:
Dữ liệu nghiên cứu bao gồm số liệu thống kê nguồn lực thông tin thực tế của Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn do Trung tâm Tin học và Thống kê quản lý, dữ liệu thư mục trên phần mềm Libol 5.0, các biểu ghi trên Cổng thông tin điện tử ngành (agroviet.vn, mard.gov.vn) và kết quả điều tra người dùng tin tại cơ quan Bộ.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Khái quát quá trình hình thành và phát triển của Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Chương 1 trình bày lịch sử hình thành cơ quan chủ quản và quá trình phát triển của Thư viện:
- Khái quát về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Tiền thân là Bộ Canh nông (thành lập ngày 14/11/1945), qua các giai đoạn hợp nhất và chia tách (Bộ Nông lâm năm 1955; tách thành 4 cơ quan năm 1960). Tháng 10/1995, hợp nhất 3 Bộ: Bộ Lâm nghiệp, Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm, Bộ Thủy lợi thành Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Ngày 31/7/2007, Quốc hội quyết định nhập Bộ Thủy sản vào Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Quá trình hình thành Thư viện: Thành lập năm 1958. Đến ngày 09/5/1997, theo Quyết định số 817-TCC/QĐ, sáp nhập 3 thư viện của các Bộ cũ thành Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, đặt dưới sự quản lý của Trung tâm Tin học và Thống kê. Thư viện đặt tại số 10 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
- Cơ cấu tổ chức và nhân sự: Thư viện gồm 01 phòng tổng hợp (tích hợp phòng đọc, phòng mượn, phòng tra cứu) và 01 kho sách mở. Đội ngũ cán bộ gồm 04 người, do bà Vũ Thúy Hậu làm Trưởng phòng.
- Nguồn lực thông tin: Thư viện sở hữu 42.371 đầu ấn phẩm với 25.519 bản tài liệu.
| Loại hình tài liệu |
Ký hiệu |
Số lượng đầu mục |
Số bản |
| Bài trích |
BB |
22.068 |
- |
| Sách |
SH |
18.121 |
24.361 |
| Đề tài nghiên cứu |
DT |
1.788 |
857 |
| Luận án |
LA |
222 |
249 |
| Đĩa CD |
CD |
7 |
- |
| Sách điện tử |
EB |
31 |
6 |
| Báo cáo |
BC |
2 |
3 |
| Tổng cộng |
|
42.371 |
25.519 |
- Đặc điểm người dùng tin và nhu cầu tin: Được phân thành 4 nhóm chính:
- Nhóm 1 (Lãnh đạo, quản lý, người lập kế hoạch): Cần thông tin vĩ mô, tổng hợp, mang tính chiến lược, định hướng chính sách, dự báo thị trường nông lâm thủy sản.
- Nhóm 2 (Nhà nghiên cứu, giáo sư, chuyên gia, sinh viên chuyên ngành): Yêu cầu thông tin chuyên sâu, có tính chọn lọc cao, kết quả nghiên cứu mới, tài liệu ngoại văn đa ngôn ngữ.
- Nhóm 3 (Cán bộ chuyên môn, kỹ sư, kỹ thuật viên thực hành): Cần tài liệu tóm tắt mang tính ứng dụng kỹ thuật trực tiếp vào quy trình sản xuất.
- Nhóm 4 (Nhà sản xuất kinh doanh, nông dân): Nhu cầu thông tin ứng dụng kỹ thuật thực hành, quy mô hộ gia đình qua tờ rơi, bài báo, bản tin ngắn gọn, dễ hiểu.
Chương 2: Thực trạng sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện tại Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Chương này mô tả chi tiết các sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện hiện có tại đơn vị:
1. Các loại hình sản phẩm thông tin - thư viện:
- Hệ thống mục lục:
- Mục lục phiếu: Gồm mục lục chữ cái và mục lục phân loại (biên mục theo ISBD), được sử dụng trước năm 2003; đến thời điểm nghiên cứu đã ngừng cập nhật và chuyển sang hệ thống điện tử.
- Mục lục trực tuyến (OPAC): Triển khai từ năm 2003 qua phần mềm Libol 5.0. Hỗ trợ 3 phương thức tìm kiếm: Tìm đơn giản (theo nhan đề, tác giả, chỉ số DDC, từ khóa, hỗ trợ tra từ điển và toán tử chặt cụt
%), Tìm chi tiết (bổ sung trường nhà xuất bản, ngôn ngữ) và Tìm nâng cao (kết hợp các toán tử logic AND, OR, NOT). Tích hợp chuẩn giao thức liên thư viện Z39.50.
- Thư mục:
- Thư mục thông báo sách mới: Biên soạn định kỳ hàng tháng, công bố trực tuyến trên website Thư viện theo chuẩn ISBD.
- Thư mục chuyên đề: Biên soạn không định kỳ dạng in ấn theo yêu cầu nghiên cứu (như chuyên đề nuôi cá Ba Sa, tôm Sú).
- Cơ sở dữ liệu (CSDL):
- CSDL nội sinh: CSDL Sách (18.121 biểu ghi); CSDL Luận án (222 biểu ghi); CSDL Ấn phẩm định kỳ (hơn 200 tên tạp chí, bản tin); CSDL Khoa học công nghệ tiếng Việt (trên 14.000 biểu ghi); CSDL Báo cáo đề tài (trên 1.000 báo cáo nghiên cứu toàn văn định dạng PDF); CSDL Sách điện tử (31 biểu ghi); CSDL Tạp chí điện tử; CSDL Bản tin (Bản tin phục vụ lãnh đạo, Bản tin Sản xuất và Thị trường).
- CSDL ngoại nhập / mua quyền truy cập: CSDL Khoa học công nghệ nước ngoài bằng tiếng Anh (trên 2 triệu biểu ghi); CSDL EBSCOhost (hơn 7.373 tạp chí thư mục/tóm tắt, trong đó có 3.970 tạp chí toàn văn); CSDL AGORA của FAO (truy cập hơn 500 tạp chí chuyên ngành nông nghiệp và khoa học môi trường, mở rộng từ 918 tạp chí của 107 quốc gia bằng 4 thứ tiếng Anh, Pháp, Ả Rập, Tây Ban Nha); CSDL AGRICOLA của Thư viện Nông nghiệp Quốc gia Hoa Kỳ (NAL); CSDL AGRIS và FAOSTAT của FAO.
- Bộ sưu tập CD-ROM: Bộ đĩa TEEAL (140 tạp chí quốc tế từ 1993, cập nhật hàng năm); Bộ đĩa CAB ABSTRACTS (hơn 4 triệu bản ghi từ 11.000 tạp chí/báo cáo từ năm 1984, cập nhật hàng quý); Bộ đĩa AGRIS (khoảng 130.000 bản ghi từ năm 1975); Ngân hàng dữ liệu "Cẩm nang hội nhập 2006" do VCCI phát hành (hơn 40.000 trang văn bản); các đĩa VCD/CD-ROM về khuyến nông, nước sạch nông thôn.
- Trang chủ thư viện: Cổng thông tin điện tử tích hợp các đường dẫn tra cứu cơ sở dữ liệu và ấn phẩm điện tử.
2. Các loại hình dịch vụ thông tin - thư viện:
- Dịch vụ cung cấp tài liệu gốc: Phục vụ đọc tại chỗ và mượn về nhà qua kho mở.
- Dịch vụ khai thác nguồn tin trên Internet: Bố trí máy trạm kết nối mạng cho bạn đọc tra cứu tài liệu số và CSDL trực tuyến.
- Dịch vụ hỏi đáp theo yêu cầu: Tiếp nhận, tra tìm thông tin và giải đáp yêu cầu tin chuyên biệt theo quy trình chuẩn.
- Dịch vụ cung cấp thông tin theo chuyên đề: Tập hợp, chọn lọc thông tin phục vụ các đề tài, dự án nghiên cứu.
- Dịch vụ sao chụp tài liệu: Hỗ trợ sao chụp tài liệu gốc theo yêu cầu của bạn đọc.
Chương 3: Các nhận xét và giải pháp phát triển sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện tại Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Chương 3 tổng kết những điểm mạnh, điểm yếu và kết quả khảo sát người dùng tin, từ đó đề xuất 8 nhóm giải pháp phát triển:
Thuận lợi và khó khăn:
- Thuận lợi: Nhận được sự chỉ đạo trực tiếp của Lãnh đạo Bộ và Trung tâm Tin học và Thống kê; nguồn tài liệu chuyên ngành phong phú; đã trang bị phần mềm tích hợp Libol 5.0 và hạ tầng mạng; cán bộ trẻ, năng động.
- Khó khăn: Kinh phí bổ sung tài liệu còn hạn chế; cơ sở vật chất, diện tích phòng đọc chưa đáp ứng nhu cầu tăng cao; tỷ lệ tài liệu số hóa toàn văn chưa đồng đều; trình độ ngoại ngữ và kỹ năng tin học của người dùng tin không đồng đều.
Hệ thống 8 nhóm giải pháp tác giả đề xuất:
- Nâng cao chất lượng xử lý tài liệu: Chuẩn hóa công tác phân loại theo DDC, biên mục mô tả theo ISBD, định từ khóa chính xác nhằm nâng cao tỷ lệ tìm trúng và tìm tin đúng.
- Phát triển nguồn lực thông tin: Bổ sung có trọng tâm các tài liệu chuyên ngành nông, lâm, thủy sản; tăng cường các nguồn tin điện tử, sách điện tử và mua quyền truy cập CSDL quốc tế.
- Đa dạng hóa các sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện: Phát triển dịch vụ cung cấp thông tin chọn lọc (SDI), mở rộng dịch vụ mượn liên thư viện, tăng cường các bản tin phân tích - tổng luận.
- Nâng cao trình độ cán bộ thư viện: Đào tạo, bồi dưỡng định kỳ về chuyên môn nghiệp vụ thông tin - thư viện, ngoại ngữ chuyên ngành và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin.
- Nâng cao chất lượng đào tạo người dùng tin: Hướng dẫn người dùng tin kỹ năng tra cứu OPAC, khai thác CSDL điện tử và kỹ thuật sử dụng toán tử tìm kiếm.
- Nâng cao cơ sở vật chất của Thư viện: Đầu tư nâng cấp máy chủ, hệ thống máy tính tra cứu, mở rộng không gian phòng đọc và kho lưu trữ.
- Tăng cường chiến lược Marketing sản phẩm và dịch vụ: Tuyên truyền, giới thiệu sản phẩm dịch vụ qua cổng thông tin điện tử Bộ, bản tin nội bộ và các hội thảo chuyên đề.
- Tăng cường quan hệ hợp tác: Mở rộng liên kết, trao đổi nguồn lực thông tin với các thư viện viện nghiên cứu, trường đại học trong nước và các tổ chức quốc tế (FAO, NAL, CIFOR).
Kết quả và đóng góp
- Kết quả chính: Công trình đã hệ thống hóa toàn diện cơ cấu tổ chức, nguồn lực và phương thức hoạt động của Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Khóa luận cung cấp bức tranh chi tiết về hiện trạng 42.371 đầu ấn phẩm (với 22.068 bài trích, 18.121 đầu sách), hệ thống CSDL nội sinh (trên 14.000 biểu ghi KHCN, hơn 1.000 báo cáo đề tài toàn văn PDF) và hệ thống CSDL quốc tế (EBSCOhost, AGORA, TEEAL, CAB ABSTRACTS).
- Hệ thống giải pháp: Đưa ra 8 nhóm giải pháp đồng bộ, có tính thực tiễn cao, tập trung trực tiếp vào quy trình nâng cấp kỹ thuật, chuẩn hóa nghiệp vụ, khai thác hạ tầng phần mềm Libol 5.0 và tăng cường năng lực người dùng tin.
- Đóng góp của tác giả: Khóa luận là công trình nghiên cứu chuyên biệt đầu tiên đánh giá một cách toàn diện và có hệ thống về thực trạng sản phẩm, dịch vụ thông tin - thư viện tại Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Tác giả đã chỉ ra khoảng trống nghiên cứu khi các đề tài trước đó chỉ tập trung vào thư viện trường đại học (như ĐH Sư phạm Hà Nội - Hà Thúy Quỳnh, 2006) hoặc trung tâm thông tin đa ngành (Trung tâm Thông tin KH&CN Quốc gia - Chu Lan Phương, 2005).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện tại thời điểm năm 2009, khi Thư viện đang trong giai đoạn đầu chuyển đổi mô hình thư viện số; một số tính năng kỹ thuật như liên thông dữ liệu qua chuẩn Z39.50 mới chỉ được thiết lập giao diện mà chưa hoàn tất kết nối mạng lưới đến các thư viện ngoài. Số liệu khảo sát người dùng tin chủ yếu phản ánh nhóm độc giả trực tiếp tại trụ sở cơ quan Bộ và một số viện lân cận.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Khảo sát mở rộng khả năng liên thông, tích hợp và chia sẻ dữ liệu số giữa Thư viện Bộ với mạng lưới thư viện của các Viện nghiên cứu, Trường Đại học trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên toàn quốc.
- Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật của giao thức Z39.50 để triển khai dịch vụ mượn liên thư viện trực tuyến.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của việc phổ biến thông tin khoa học kỹ thuật nông nghiệp trực tuyến tới nhóm người dùng tin là nông dân và các hợp tác xã sản xuất.
Giá trị tham khảo
Tài liệu có giá trị tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên ngành Thông tin - Thư viện, Quản trị Thông tin: Tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu, kỹ thuật phân tích nhu cầu tin theo nhóm chức năng xã hội và quy trình khảo sát thực trạng sản phẩm, dịch vụ thư viện chuyên ngành.
- Cán bộ quản lý và nhân viên thư viện khối bộ, ngành, viện nghiên cứu: Vận dụng mô hình tổ chức CSDL kết hợp giữa CSDL nội sinh (báo cáo đề tài toàn văn, kỷ yếu) và CSDL quốc tế (AGORA, CAB ABSTRACTS, TEEAL), cũng như cách thức vận hành phần mềm Libol 5.0 trong quản trị thư viện.
- Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Mục phân loại 4 nhóm người dùng tin chuyên ngành (Chương 1) và cơ cấu tổ chức các CSDL chuyên ngành nông nghiệp cùng quy trình khai thác OPAC (Chương 2).
Câu hỏi thường gặp
1. Nguồn lực thông tin của Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại thời điểm nghiên cứu gồm những gì?
Thư viện sở hữu 42.371 đầu ấn phẩm với 25.519 bản, bao gồm: 22.068 bài trích, 18.121 đầu sách (24.361 bản), 1.788 đề tài nghiên cứu (857 bản), 222 luận án (249 bản), 31 sách điện tử (6 bản), 7 đĩa CD và 2 báo cáo (3 bản).
2. Người dùng tin tại Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được chia thành những nhóm nào?
Người dùng tin được chia thành 4 nhóm chức năng: (1) Nhà lãnh đạo, quản lý, người lập kế hoạch; (2) Nhà nghiên cứu, giáo sư, chuyên gia, sinh viên chuyên ngành nông nghiệp; (3) Cán bộ chuyên môn, kỹ sư, kỹ thuật viên thực hành; (4) Nhà sản xuất kinh doanh và nông dân trực tiếp sản xuất.
3. Thư viện đã triển khai những cơ sở dữ liệu nội sinh và ngoại nhập tiêu biểu nào?
- Nội sinh: CSDL Sách (18.121 biểu ghi), CSDL KHCN tiếng Việt (>14.000 biểu ghi), CSDL Báo cáo đề tài toàn văn (>1.000 báo cáo PDF), CSDL Luận án (222 biểu ghi), CSDL Ấn phẩm định kỳ (>200 tên) và các Bản tin.
- Ngoại nhập/Quốc tế: CSDL KHCN nước ngoài (>2 triệu biểu ghi từ CD-ROM), EBSCOhost (7.373 tạp chí), AGORA (FAO), AGRICOLA (NAL), AGRIS, FAOSTAT, cùng các bộ CD-ROM chuyên ngành như TEEAL, CAB ABSTRACTS và Cẩm nang hội nhập 2006.
4. Phần mềm nào được sử dụng để xây dựng hệ thống Mục lục truy nhập công cộng trực tuyến (OPAC) tại Thư viện?
Thư viện sử dụng phần mềm quản trị tích hợp Libol 5.0, hỗ trợ 3 chế độ tìm kiếm: Tìm đơn giản (có trợ giúp từ điển và toán tử chặt cụt %), Tìm chi tiết và Tìm nâng cao (kết hợp các toán tử logic AND, OR, NOT), đồng thời tích hợp chuẩn giao thức tra cứu liên thư viện Z39.50.
5. Cơ cấu tổ chức và nhân sự của Thư viện có đặc điểm gì?
Thư viện trực thuộc Trung tâm Tin học và Thống kê quản lý, đặt tại số 10 Nguyễn Công Hoan, Hà Nội. Cơ cấu gồm 01 phòng tổng hợp (phòng đọc, mượn, tra cứu) và 01 kho sách mở. Đội ngũ nhân sự gồm 04 cán bộ, do bà Vũ Thúy Hậu phụ trách vị trí Trưởng phòng.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Phương Thảo đã phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức, quản lý và khai thác hệ thống sản phẩm, dịch vụ thông tin - thư viện tại Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong giai đoạn đẩy mạnh hiện đại hóa. Thông qua việc phân loại khoa học 4 nhóm người dùng tin và khảo sát chi tiết nguồn tài nguyên đa dạng (với hơn 42 nghìn đầu ấn phẩm cùng hệ thống CSDL nội sinh và quốc tế phong phú), tác giả đã làm rõ vai trò then chốt của thư viện chuyên ngành đối với sự phát triển nông nghiệp, nông thôn. Tám nhóm giải pháp được đề xuất trong công trình mang giá trị ứng dụng thực tế cao, đóng góp cơ sở lý luận và nghiệp vụ quan trọng cho công tác nâng cao chất lượng hoạt động thông tin - thư viện chuyên ngành tại Việt Nam.