Tổng quan luận án

Rau cần nước (Oenanthe javanica (Blume) DC.) thuộc họ Hoa tán (Apiaceae) là loại rau ăn lá quen thuộc, có giá trị dinh dưỡng cao, giàu vitamin, khoáng chất và có nhiều đặc tính dược liệu như hỗ trợ điều trị cao huyết áp, xơ cứng mạch máu, suy nhược thần kinh (Đỗ Huy Bích và ctv., 2006). Là loài thực vật thủy sinh, rau cần nước có khả năng hấp thụ kim loại nặng rất cao và dễ nhiễm các loại ký sinh trùng đường ruột nguy hại như sán lá gan nếu môi trường nước bị ô nhiễm (Nguyễn Đức Lượng và Nguyễn Thị Thùy Dương, 2003). Trong canh tác truyền thống tại Việt Nam, rau cần nước chủ yếu được trồng ở các vùng đồng trũng, ruộng bùn lầy hoặc ao ngập nước. Thực tế khảo sát cho thấy người sản xuất sử dụng lượng phân đạm vô cơ ở mức cao từ 120 đến 160 kg N/ha/vụ tại Đồng Nai và từ 160 đến 440 kg N/ha/vụ tại Bạc Liêu, đồng thời áp dụng thuốc bảo vệ thực vật từ 7 đến 8 lần mỗi vụ để phòng trừ sâu bệnh (Nguyễn Hoàng Mỹ, 2014; Phạm Thị Minh Tâm và ctv., 2015b). Phương thức này dẫn đến nguy cơ tích lũy dư lượng nitrat, kim loại nặng, thuốc bảo vệ thực vật trong sản phẩm và gây suy giảm nguồn nước ngầm do tập quán khai thác nước giếng khoan tưới tràn liên tục.

Khoảng trống nghiên cứu được xác định rõ: kỹ thuật thủy canh đã được ứng dụng rộng rãi trên thế giới và tại Việt Nam cho các loại rau ăn lá trồng cạn (xà lách, cải ngọt, cải bẹ xanh, rau dền) và một số cây thủy sinh như cải xoong hay rau muống. Tuy nhiên, cho đến thời điểm đề tài được thực hiện, chưa có công trình khoa học nào công bố về quy trình kỹ thuật thủy canh hoàn chỉnh cho cây rau cần nước trong điều kiện nhà màng.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án gồm:

  1. Mục tiêu tổng quát: Đề xuất được một số biện pháp kỹ thuật trong nhân giống vô tính bằng phương pháp giâm hom rau cần nước và một số biện pháp kỹ thuật thủy canh rau cần nước.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Xác định loại hom, loại giá thể và liều lượng chất điều hòa sinh trưởng 6-Benzyladenine (BA) thích hợp trong nhân giống vô tính bằng phương pháp giâm hom cây rau cần nước.
    • Xác định mật độ trồng, dung dịch dinh dưỡng thích hợp, nhu cầu dinh dưỡng NPK từng thời điểm sinh trưởng sau trồng của cây rau cần nước trồng thủy canh.
    • Xác định liều lượng chất điều hòa sinh trưởng Gibberellic acid (GA3), tần suất sục khí và mức độ che sáng đối với sự sinh trưởng của cây rau cần nước trồng thủy canh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hom giống, các chỉ tiêu sinh trưởng và năng suất rau cần nước (Oenanthe javanica (Blume) DC.); thành phần dinh dưỡng sử dụng trong dung dịch thủy canh đáp ứng nhu cầu sinh trưởng, phát triển và năng suất của rau cần nước.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ các thí nghiệm nghiên cứu chuyên sâu và mô hình thực nghiệm quy mô 500 m2 được triển khai tại Trung tâm Ứng dụng Công nghệ Sinh học Đồng Nai.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ tháng 4/2015 đến tháng 2/2018.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu của luận án hệ thống hóa các kết quả nghiên cứu liên quan đến sinh học, nông học và kỹ thuật thủy canh trên cây rau cần nước cũng như các nhóm cây rau ăn lá:

  1. Đặc tính thực vật học và giá trị dinh dưỡng của rau cần nước: Cần nước là cây thân thảo đa niên, thân xốp có nhiều đốt dài từ 0,3 đến 1 m, có khả năng đẻ nhánh mạnh tại các mắt già ở gốc (Nguyễn Văn Thắng và Trần Khắc Thi, 1996; Phạm Hoàng Hộ, 1999). Theo số liệu phân tích của Slism (2013), trong 100 g phần ăn được của rau cần nước chứa 93,4 g nước, 2,0 g protein, 3,3 g carbohydrate, cung cấp 17 kcal, giàu kali (410 mg), canxi (34 mg), phốt pho (51 mg), magie (24 mg), vitamin C (20 mg) và vitamin A (160 µg Retinol). Về điều kiện ngoại cảnh, cây sinh trưởng thuận lợi ở nhiệt độ 15-20°C; khi nhiệt độ vượt quá 25°C cây sinh trưởng chậm, cằn cỗi và lá dễ chuyển sang màu huyết dụ (Đường Hồng Dật, 2003).

  2. Thực trạng sản xuất rau cần nước truyền thống: Tại miền Bắc, rau cần nước được trồng chuyên canh tại các vùng như Hiệp Hòa - Bắc Giang với quy mô 200 ha (Hồng Lương, 2016) hoặc Phú Xuyên - Hà Nội với diện tích khoảng 30 ha (Quốc Huy, 2014). Tại miền Nam, các nghiên cứu điều tra của Nguyễn Hoàng Mỹ (2014) tại huyện Thống Nhất (Đồng Nai) và Phạm Thị Minh Tâm và ctv. (2015b) tại huyện Phước Long (Bạc Liêu) đã chỉ ra sự khác biệt rõ nét về tập quán canh tác giữa hai địa phương:

    • Tại Đồng Nai: 100% hộ dân dùng nước giếng khoan tưới ngập dâng cao theo hệ thống hai chiều liên tục cả ngày lẫn đêm, giữ mực nước cách ngọn cây 10-15 cm, tạo ra thân rau dài 60-80 cm, màu trắng và thân mềm. Nông dân sử dụng chủ yếu phân đơn Urea (100% số hộ), DAP (90% số hộ) và NPK 16-16-8 (100% số hộ).
    • Tại Bạc Liêu: Nông dân chỉ giữ mực nước ngập từ 3 đến 5 cm, tạo ra sản phẩm thân ngắn 30-50 cm, thân xanh và cứng hơn. Phân bón sử dụng phổ biến là NPK 20-20-15 (95,1% số hộ) và ít khi phơi ải đất trước khi cấy.
  3. Cơ sở nhân giống vô tính: Phương pháp nhân giống truyền thống dùng nguyên cây giống từ vụ trước với khối lượng lớn khoảng 200 kg cho 1.000 m2 (Nguyễn Hoàng Mỹ, 2014). Các nghiên cứu của Vũ Thanh Hải (2006) bước đầu sử dụng hom thân 1 đốt từ cây 8 tuần tuổi trong mùa hè. Về giá thể, các công trình của Ninh Thị Phíp và Nguyễn Tất Cảnh (2009), Đặng Văn Hà và Nguyễn Thị Yến (2017), Trần Trung Nghĩa và ctv. (2018) chứng minh hỗn hợp mụn dừa, trấu hun, cát và phân hữu cơ vi sinh có ảnh hưởng quyết định đến độ xốp, khả năng giữ ẩm và tỷ lệ ra rễ của hom. Về chất điều hòa sinh trưởng, nhóm Cytokinin cụ thể là BA kích thích sự phân chia tế bào và phân hóa chồi nách hiệu quả trên nhiều loại rau như xà lách, rau muống (Trần Thị Mỹ Tiên, 2013; Nguyễn Thị Kiều Tiên, 2013).

  4. Dinh dưỡng khoáng và kỹ thuật thủy canh: Các hệ thống thủy canh không tuần hoàn (hệ thống tĩnh mở, hệ thống dạng bấc, hệ thống bè nổi, trồng nhúng rễ) được ứng dụng rộng rãi nhờ chi phí đầu tư thấp và dễ vận hành (Patten, 2008; Hussain và ctv., 2014). Dung dịch dinh dưỡng của Hoagland và Arnon (1950), Morgan, Bradley và Tabares, Faulkner, Jones (2005, 2014) cung cấp đầy đủ các nguyên tố đa lượng và vi lượng. Cây hấp thu đạm ở hai dạng anion ($NO_3^-$) và cation ($NH_4^+$); trong đó tỷ lệ $NH_4^+/NO_3^-$ thích hợp kiểm soát sự biến động pH và hạn chế tích lũy nitrat độc hại trong mô thực vật (Mengel và Kirkby, 1982; Jones, 2005). Đối với chất kích thích sinh trưởng GA3, các nghiên cứu của Souza và Macadam (2001), Cui Hui-Mei và ctv. (2007), Vũ Thanh Hải (2005), Phạm Thị Minh Tâm và ctv. (2015a) chứng minh GA3 có tác dụng kéo dài lóng thân và tăng sinh khối rõ rệt trên rau cần nước.

Vị trí của luận án: Luận án giải quyết khoảng trống thực tiễn và lý luận bằng cách tích hợp đồng bộ các khâu kỹ thuật: từ tối ưu hóa giá thể, loại hom và nồng độ BA trong nhân giống, đến việc xác định công thức dung dịch dinh dưỡng Jones cải tiến, nồng độ NPK, tỷ lệ $NH_4^+/NO_3^-$, mật độ cấy, độ che sáng, tần suất sục khí và liều lượng GA3 trước thu hoạch trong điều kiện nhà màng tại khu vực phía Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án được xây dựng trên cơ sở lý thuyết dinh dưỡng khoáng cây trồng trong môi trường không đất (Hydroponics) của Hoagland và Arnon (1950), Jones (2005, 2014), Resh (2013a, 2013b), cùng lý thuyết về tác động sinh lý của hormone thực vật (Cytokinin và Gibberellin) theo Hoàng Minh Tấn (2006) và Lê Văn Trị (2002).

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm được tổ chức khoa học với các thông số cụ thể:

  1. Thiết kế thí nghiệm:

    • Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên (Randomized Complete Block Design - RCBD).
    • Gồm các thí nghiệm đơn yếu tố (Thí nghiệm 1, 5, 6, 7, 8, 9) và thí nghiệm 2 yếu tố (Thí nghiệm 2, 3, 4).
    • Bố trí trong các thùng xốp được bọc màng đen chuyên dụng nhằm ngăn ngừa ánh sáng chiếu vào vùng rễ và hạn chế sự phát triển của rong rêu.
  2. Nội dung thực nghiệm:

    • Nội dung 1 (Nhân giống): Gồm Thí nghiệm 1 (ảnh hưởng của 5 công thức giá thể phối trộn mụn dừa và phân hữu cơ vi sinh) và Thí nghiệm 2 (ảnh hưởng kết hợp giữa 3 loại hom: hom gốc, hom thân, hom ngọn với 4 nồng độ BA: 0, 2,5, 5,0, 7,5 ppm). Khoảng cách giâm hom là 5 cm x 5 cm.
    • Nội dung 2 (Kỹ thuật thủy canh): Gồm 7 thí nghiệm chuyên sâu:
      • Thí nghiệm 3: Đánh giá 3 loại dung dịch dinh dưỡng (Hoagland & Arnon, Faulkner, Jones trồng cải xoong) kết hợp với 3 mức độ che sáng (không che, che 1 lớp lưới đen, che 2 lớp lưới đen).
      • Thí nghiệm 4: Đánh giá 4 khoảng cách trồng (4x3 cm, 4x4 cm, 5x4 cm, 5x5 cm) kết hợp các tần suất sục khí dung dịch.
      • Thí nghiệm 5: Khảo sát các mức nồng độ đạm (N) và tỷ lệ phối hợp $NH_4^+/NO_3^-$ trong dung dịch.
      • Thí nghiệm 6: Khảo sát các mức nồng độ lân (P) và sự tích lũy lân trong mô cây.
      • Thí nghiệm 7: Khảo sát các mức nồng độ kali (K) và sự tích lũy kali trong mô cây.
      • Thí nghiệm 8: Đánh giá hiệu quả của nồng độ GA3 (0; 2,5; 5,0; 7,5 ppm) phun ở thời điểm 7 ngày trước thu hoạch.
      • Thí nghiệm 9: Đánh giá tình hình sâu bệnh hại, tồn dư kim loại nặng và nitrate.
    • Nội dung 3 (Mô hình và quy trình): Xây dựng mô hình trình diễn sản xuất rau cần nước thủy canh quy mô 500 m2 trong nhà màng tại Trung tâm Ứng dụng Công nghệ Sinh học Đồng Nai, hạch toán chi phí và hiệu quả kinh tế trên diện tích chuẩn 1.000 m2.
  3. Chỉ tiêu theo dõi và phương pháp thu thập dữ liệu:

    • Chỉ tiêu sinh trưởng: Tỷ lệ nảy chồi (%), tỷ lệ sống (%), tỷ lệ cây đạt chuẩn xuất vườn (%), chiều cao cây (cm), số lá (lá/cây), đường kính gốc thân (mm).
    • Chỉ tiêu năng suất: Khối lượng trung bình cây (g/cây), năng suất thực thu (NSTT), năng suất thương phẩm (NSTP, tính theo kg/1.000 m2).
    • Chỉ tiêu phẩm chất và an toàn: Hàm lượng chất khô (%), độ cứng thân cây (đo bằng lực kế, đơn vị $N/cm^2$), độ trắng của thân cây (đo bằng máy so màu quang học, chỉ số $L^*$), độ Brix (%), hàm lượng đường tổng số, hàm lượng đạm tổng số, lân, kali, canxi trong mô thực vật; hàm lượng nitrate ($NO_3^-$ tính theo mg/kg tươi) và tồn dư kim loại nặng (Pb, Cd, As, Hg), vi sinh vật kiểm nghiệm theo Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN).
    • Chỉ tiêu môi trường dung dịch: pH, độ dẫn điện EC (mS/cm), hàm lượng oxy hòa tan DO, nhiệt độ và ẩm độ không khí trong nhà màng.
  4. Xử lý số liệu: Dữ liệu thô được xử lý thống kê mô tả, phân tích phương sai (ANOVA) và so sánh sự khác biệt có ý nghĩa giữa các giá trị trung bình nghiệm thức theo kiểm định LSD hoặc Duncan ở mức xác suất $p \le 0,05$ bằng các phần mềm thống kê chuyên ngành nông học.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan

Chương 1 tổng thuật chi tiết toàn bộ các cơ sở lý luận và thực tiễn về đối tượng rau cần nước và kỹ thuật thủy canh. Tác giả trình bày chi tiết phân loại học thực vật họ Apiaceae, mô tả giải phẫu các cơ quan rễ chùm, thân xốp nhiều lóng, lá kép 2 lần hình lông chim và cụm hoa tán kép.

Chương này dẫn chứng bảng thành phần dinh dưỡng chuẩn của rau cần nước:

Thành phần dinh dưỡng Giá trị trong 100 g Khoáng chất Hàm lượng (mg) Vitamin Hàm lượng
Năng lượng 17,0 kcal Natri (Na) 19 mg Vitamin A (Retinol) 160,00 µg
Nước 93,4 g Kali (K) 410 mg Vitamin E (α-Tocopherol) 0,70 mg
Protein 2,0 g Canxi (Ca) 34 mg Vitamin K 160,00 µg
Lipid 0,1 g Magie (Mg) 24 mg Vitamin B1 (Thiamin) 0,04 mg
Carbohydrate 3,3 g Phốt pho (P) 51 mg Vitamin B2 (Riboflavin) 0,13 mg
Tro / Khoáng vi lượng Sắt (Fe) 1,9 mg; Kẽm (Zn) 0,3 mg; Đồng (Cu) 0,15 mg; Mangan (Mn) 1,24 mg Vitamin B3 (Niacin)
Vitamin C
1,20 mg
20,00 mg

(Nguồn: Slism, 2013; dẫn theo Luận án Nguyễn Thị Hoàng, 2019)

Bên cạnh đó, chương 1 so sánh đối chiếu các công thức dung dịch dinh dưỡng thủy canh kinh điển dành cho rau ăn lá trên thế giới:

Nguyên tố dinh dưỡng Hoagland & Arnon (ppm) Morgan (ppm) Bradley & Tabares (ppm) Faulkner (ppm) Jones (cải xoong) (ppm)
Đạm ($N$) 242 221 170 116 161
Lân ($P$) 31 46 32 50 63
Kali ($K$) 232 213 82 320 248
Canxi ($Ca$) 224 177 183 125 127
Magie ($Mg$) 48 34 41 37 34
Sắt ($Fe$) 2,5 6,8 0,5 3,0 6,9
Vi lượng khác $Mn$: 0,5; $B$: 0,45; $Cu$: 0,02; $Zn$: 0,05; $Mo$: 0,01 $Mn$: 0,3; $B$: 0,5; $Cu$: 0,06; $Zn$: 0,1; $Mo$: 0,01 $Mn$: 1,97; $B$: 0,7; $Cu$: 0,1; $Zn$: 0,1; $Mo$: 0,1 $Mn$: 1,0; $B$: 1,0; $Cu$: 0,07; $Zn$: 0,05; $Mo$: 0,05 $Mn$: 1,97; $B$: 0,7; $Cu$: 0,07; $Zn$: 0,05; $Mo$: 0,07

(Nguồn: Hoagland và Arnon, 1950; Jones, 2005, 2014; dẫn theo Luận án)

Chương 1 cũng tổng hợp các dữ liệu điều tra thực địa tại tỉnh Đồng Nai và Bạc Liêu, xác định rõ hạn chế về kiểm soát phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và việc khai thác nguồn nước ngầm trong sản xuất truyền thống, làm tiền đề vững chắc cho việc thiết lập hệ thống thủy canh tĩnh mở có kiểm soát.

Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết phương pháp luận, các bước tiến hành thực nghiệm và quy cách thiết kế 9 thí nghiệm chuyên đề:

  • Điều kiện vi khí hậu thí nghiệm: Nhà màng có mái lợp màng polyethylene chuyên dụng, hệ thống lưới chắn côn trùng xung quanh; theo dõi liên tục nhiệt độ, ẩm độ không khí và cường độ ánh sáng (CĐAS) trong suốt chu kỳ từ 4/2015 đến 2/2018.
  • Vật liệu nghiên cứu: Nguồn giống rau cần nước thuần phương địa; giá thể mụn xơ dừa đã qua xử lý rửa chát (loại bỏ tanin và lignin), phân hữu cơ vi sinh (sản xuất tại Trung tâm Ứng dụng CNSH Đồng Nai); hóa chất tinh khiết pha dung dịch dinh dưỡng mẹ (phân nhóm A và nhóm B để tránh kết tủa muối canxi phosphat và canxi sunfat); các chất kích thích sinh trưởng 6-BA và GA3 có độ tinh khiết cao.
  • Quy cách kỹ thuật thí nghiệm: Thùng xốp kích thước chuẩn, chứa dung dịch dinh dưỡng cố định, duy trì mức dung dịch tiếp xúc với bộ rễ; bổ sung dung dịch định kỳ theo từng giai đoạn phát triển; kiểm tra và hiệu chỉnh pH trong khoảng 5,8 - 6,5 và EC trong khoảng 1,5 - 2,0 mS/cm.

Chương 3: Kết quả và thảo luận

Chương 3 là phần trọng tâm của luận án, trình bày hệ thống dữ liệu thực nghiệm qua các bảng biểu và biểu đồ phân tích:

  1. Kỹ thuật nhân giống vô tính bằng hom giâm (Nội dung 1):

    • Giá thể giâm hom: Công thức phối trộn 5/6 mụn dừa + 1/6 phân hữu cơ vi sinh đạt kết quả vượt trội so với các tỷ lệ khác và đối chứng. Hom giâm trên giá thể này có tỷ lệ nảy chồi cao, bộ rễ phát triển phong phú nhờ độ thoáng khí và khả năng giữ ẩm cân bằng.
    • Loại hom và xử lý chất kích thích sinh trưởng BA: Sử dụng đoạn hom thân (cắt ngắn có đốt bánh tẻ), kết hợp phun dung dịch BA nồng độ 5 ppm tại thời điểm 3 ngày sau giâm (NSG), chu kỳ phun 7 ngày/lần (tổng cộng 3 lần) cho các chỉ tiêu sinh trưởng tốt nhất:
      • Chiều cao chồi trung bình đạt 17,7 cm.
      • Tỷ lệ nảy chồi đạt 78,1%.
      • Tỷ lệ sống đạt 83,4%.
      • Tỷ lệ cây con đủ tiêu chuẩn xuất vườn đạt 73,9%.
  2. Các yếu tố kỹ thuật thủy canh trong nhà màng (Nội dung 2):

    • Lựa chọn dung dịch và mức độ che sáng: Rau cần nước sinh trưởng tốt nhất trong môi trường dung dịch dinh dưỡng Jones (công thức chuyên cho cải xoong) dưới điều kiện nhà màng có che 1 lớp lưới đen (cường độ ánh sáng trung bình 20.365 lux). Cây đạt chiều cao trung bình 51,8 cm, số lá đạt 4,92 lá/cây, khối lượng trung bình cây 5,67 g/cây, năng suất thương phẩm đạt 2.409 kg/1.000 m2, tỷ lệ chất khô đạt 13,2%, độ cứng thân cây đạt mức lý tưởng 2,40 $N/cm^2$, độ trắng thân đạt chỉ số $L^* = 55,3$, và hàm lượng nitrate tồn dư trong sản phẩm ở mức an toàn (1.301 mg/kg tươi).
    • Mật độ khoảng cách trồng và sục khí: Khoảng cách trồng hàng cách hàng x cây cách cây là 4 cm x 3 cm trong hệ thống thủy canh tĩnh mang lại năng suất thương phẩm tối ưu trên một đơn vị diện tích mà không làm gia tăng áp lực nấm bệnh vùng rễ hay cạnh tranh ánh sáng.
    • Nhu cầu dinh dưỡng đạm (N) và tỷ lệ ion: Dung dịch Jones điều chỉnh nồng độ đạm lên mức 145 ppm với tỷ lệ $NH_4^+/NO_3^-$ là 20/80 giúp cây đạt đường kính gốc thân từ 5,39 đến 5,97 mm, chiều cao cây 50,3 cm, năng suất thương phẩm đạt từ 2.400 đến 2.847 kg/1.000 m2, độ Brix đạt từ 1,23% đến 3,98%, thân mềm, trắng và hàm lượng nitrate trong mô thực vật được kiểm soát ở mức 734 mg/kg (thấp hơn nhiều so với ngưỡng quy định).
    • Quy luật hấp thu và tích lũy NPK theo giai đoạn:
      • Đạm ($N$): Hàm lượng đạm trong cây tăng nhanh từ giai đoạn 7 đến 21 ngày sau trồng (NST) và giảm dần từ 21 đến 28 NST.
      • Lân ($P$): Nồng độ lân thích hợp trong dung dịch là 63 ppm. Động thái tích lũy lân trong mô cây giảm nhẹ từ 7 đến 21 NST, sau đó tăng vọt trong giai đoạn 1 tuần trước thu hoạch (21 đến 28 NST).
      • Kali ($K$): Nồng độ kali thích hợp là 248 ppm. Hàm lượng kali tích lũy trong cây có xu hướng gia tăng liên tục và đồng đều trong suốt toàn bộ chu kỳ sinh trưởng.
    • Xử lý chất điều hòa sinh trưởng GA3: Phun GA3 ở nồng độ 2,5 ppm vào thời điểm 7 ngày trước khi thu hoạch kích thích sự dãn dài các lóng thân, nâng năng suất thương phẩm lên mức 3.033 kg/1.000 m2 (tương đương hơn 30 tấn/ha), độ cứng thân đạt 2,62 $N/cm^2$, độ trắng thân đạt chỉ số $L^* = 56,6$, mà không gây ảnh hưởng bất lợi đến hàm lượng chất khô hay phẩm chất hương vị của rau.
  3. Mô hình sản xuất 500 m2 và phòng trừ dịch hại (Nội dung 3):

    • Mô hình 500 m2 kiểm soát hiệu quả các đối tượng sâu bệnh phổ biến (sâu xanh, rệp mềm, nhện đỏ, bệnh đốm lá) nhờ môi trường cách ly của nhà màng và biện pháp vệ sinh dung dịch, không phải sử dụng thuốc bảo vệ thực vật hóa học nhiều lần như ngoài ruộng đồng.
    • Hạch toán kinh tế cho 1.000 m2 khẳng định mô hình thủy canh tĩnh rau cần nước đạt hiệu quả kinh tế cao, sản phẩm đồng đều, đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án của tác giả Nguyễn Thị Hoàng mang lại các đóng góp mới về mặt học thuật và ứng dụng thực tiễn:

  1. Đóng góp mới về mặt khoa học:

    • Cung cấp hệ thống cơ sở dữ liệu thực nghiệm hoàn chỉnh đầu tiên tại Việt Nam về các thông số sinh lý, dinh dưỡng khoáng đa lượng ($N, P, K$) và vi lượng, cũng như phản ứng sinh trưởng của cây rau cần nước (Oenanthe javanica) trong hệ thống canh tác không dùng đất (thủy canh tĩnh).
    • Xác lập quy luật động thái tích lũy dinh dưỡng khoáng đa lượng theo thời gian: rau cần nước có nhu cầu đạm cao ở giai đoạn đầu (7 - 21 NST) và giảm ở cuối vụ; nhu cầu lân tăng mạnh vào tuần cuối trước thu hoạch; trong khi nhu cầu kali duy trì tăng dần đều trong suốt chu kỳ sinh trưởng.
  2. Đóng góp mới về mặt thực tiễn và công nghệ:

    • Đề xuất giải pháp nhân giống vô tính tiết kiệm và hệ số nhân giống cao: sử dụng hom thân giâm trên giá thể (5/6 mụn dừa + 1/6 phân hữu cơ vi sinh), phun BA nồng độ 5 ppm định kỳ, giúp giảm đáng kể khối lượng cây mẹ làm giống so với phương pháp nhân giống truyền thống bằng cả bụi (200 kg/1.000 m2).
    • Hoàn thiện gói quy trình kỹ thuật thủy canh tĩnh rau cần nước trong nhà màng: sử dụng dung dịch dinh dưỡng Jones điều chỉnh (145 ppm N với tỷ lệ $NH_4^+/NO_3^-$ là 20/80; 63 ppm P; 248 ppm K), khoảng cách cấy 4 cm x 3 cm, che 1 lớp lưới đen (cường độ sáng 20.365 lux), phun GA3 2,5 ppm trước thu hoạch 7 ngày.
    • Sản phẩm thu hoạch đạt năng suất thương phẩm từ 2,4 đến 3,0 tấn/1.000 m2/vụ, thân cây mềm, dài, trắng đẹp, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn an toàn về nitrate, không nhiễm kim loại nặng và vi sinh vật gây hại, góp phần bảo vệ tài nguyên nước ngầm và mở rộng thời vụ sản xuất quanh năm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào hệ thống thủy canh tĩnh mở không tuần hoàn trong điều kiện nhà màng tại Trung tâm Ứng dụng Công nghệ Sinh học Đồng Nai; chưa so sánh mở rộng với các hệ thống thủy canh hồi lưu màng dinh dưỡng (NFT), khí canh (Aeroponics) hoặc hệ thống tuần hoàn kín.
  • Phạm vi nghiên cứu thực nghiệm được tiến hành trên nguồn giống địa phương phổ biến tại khu vực Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ, chưa bao quát toàn bộ các giống rau cần nước bản địa tại các tỉnh phía Bắc.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Nghiên cứu thử nghiệm và hoàn thiện quy trình canh tác rau cần nước trên hệ thống thủy canh tuần hoàn nhằm tái sử dụng dinh dưỡng khoáng, tiết kiệm nước tưới và bảo vệ môi trường.
  • Tiếp tục nghiên cứu công nghệ thu hoạch, sơ chế và bảo quản lạnh sau thu hoạch để kéo dài thời hạn thương phẩm của rau cần nước thủy canh.
  • Triển khai nhân rộng mô hình tại nhiều tiểu vùng sinh thái nông nghiệp khác nhau phục vụ phát triển nông nghiệp đô thị và chuỗi liên kết tiêu thụ sản phẩm sạch.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều đối tượng:

  • Cán bộ nghiên cứu, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về sinh lý dinh dưỡng khoáng thực vật thủy sinh, kỹ thuật điều hòa sinh trưởng cây trồng và các phương pháp nghiên cứu nông học trong nhà màng.
  • Kỹ sư nông nghiệp, cán bộ khuyến nông và trang trại công nghệ cao: Ứng dụng trực tiếp quy trình nhân giống bằng hom thân xử lý BA và quy trình pha chế dung dịch dinh dưỡng Jones cải tiến vào thực tiễn sản xuất rau an toàn tại các đô thị.
  • Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách nông nghiệp: Cung cấp luận cứ khoa học để xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật canh tác công nghệ cao, hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu cây trồng thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo vệ nguồn tài nguyên nước.

Câu hỏi thường gặp

  1. Loại hom, giá thể và nồng độ BA tối ưu cho nhân giống vô tính rau cần nước được xác định như thế nào?
    Kết quả thực nghiệm xác định sử dụng đoạn hom thân (có đốt bánh tẻ), giâm trên nền giá thể hỗn hợp gồm 5/6 mụn dừa + 1/6 phân hữu cơ vi sinh, kết hợp phun dung dịch 6-BA ở nồng độ 5 ppm (phun tại thời điểm 3 ngày sau giâm, định kỳ 7 ngày/lần, tổng cộng 3 lần) cho tỷ lệ nảy chồi đạt 78,1%, chiều cao chồi đạt 17,7 cm, tỷ lệ sống đạt 83,4% và tỷ lệ cây con xuất vườn đạt 73,9%.

  2. Công thức dinh dưỡng và tỷ lệ ion đạm nào thích hợp nhất cho rau cần nước thủy canh?
    Dung dịch dinh dưỡng Jones (công thức trồng cải xoong) được điều chỉnh với nồng độ đạm tổng số là 145 ppm, trong đó tỷ lệ phối hợp $NH_4^+/NO_3^-$ tối ưu là 20/80, cùng nồng độ lân 63 ppm và kali 248 ppm. Công thức này giúp cây sinh trưởng cân đối, đường kính thân đạt 5,39 - 5,97 mm, năng suất đạt 2.400 - 2.847 kg/1.000 m2 và hàm lượng nitrate trong mô tươi ở mức an toàn (734 mg/kg).

  3. Quy luật hấp thu và tích lũy các nguyên tố N, P, K của rau cần nước trong dung dịch thủy canh diễn ra ra sao?
    Nhu cầu hấp thu đạm (N) tăng mạnh trong giai đoạn đầu từ 7 đến 21 ngày sau trồng (NST) và giảm dần ở giai đoạn 21 đến 28 NST. Ngược lại, nhu cầu hấp thu lân (P) duy trì ở mức thấp trong giai đoạn 7 đến 21 NST và tăng mạnh vào giai đoạn 1 tuần trước khi thu hoạch (21 đến 28 NST). Nhu cầu tích lũy kali (K) tăng dần đều trong suốt toàn bộ chu kỳ sinh trưởng của cây.

  4. Biện pháp xử lý GA3 và điều kiện che sáng tối ưu trong nhà màng là gì?
    Phun GA3 ở nồng độ 2,5 ppm vào thời điểm 7 ngày trước thu hoạch giúp kích thích kéo dài lóng thân, đạt năng suất thương phẩm 3.033 kg/1.000 m2, độ cứng thân 2,62 $N/cm^2$ và độ trắng thân đạt $L^* = 56,6$. Về ánh sáng, nhà màng che 1 lớp lưới đen (duy trì cường độ ánh sáng khoảng 20.365 lux) kết hợp khoảng cách trồng 4 cm x 3 cm mang lại hiệu quả sinh trưởng tốt nhất.

  5. Kỹ thuật thủy canh tĩnh giải quyết được những hạn chế nào của phương thức trồng rau cần nước truyền thống?
    Kỹ thuật thủy canh tĩnh trong nhà màng giúp kiểm soát triệt để dư lượng nitrate, ngăn ngừa lây nhiễm ký sinh trùng (sán lá gan) và kim loại nặng từ bùn đất, loại bỏ việc lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật hóa học (vốn phải phun 7-8 lần/vụ ngoài đồng), chấm dứt việc tiêu hao nguồn nước ngầm do tưới ngập tràn, đồng thời giúp chủ động sản xuất quanh năm với năng suất và phẩm chất đồng đều.

Kết luận

Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hoàng đã giải quyết thành công các vấn đề kỹ thuật then chốt trong việc chuyển đổi canh tác cây rau cần nước từ ruộng bùn truyền thống sang hệ thống thủy canh tĩnh trong điều kiện nhà màng. Bằng hệ thống 9 thí nghiệm được bố trí khoa học và mô hình thực nghiệm 500 m2 tại tỉnh Đồng Nai, luận án đã xác định được công thức giá thể mụn dừa kết hợp phân vi sinh và xử lý BA 5 ppm trong nhân giống vô tính hom thân, thiết lập nồng độ dung dịch dinh dưỡng Jones cải tiến (145 ppm N với tỷ lệ $NH_4^+/NO_3^-$ là 20/80; 63 ppm P; 248 ppm K), mật độ cấy 4 cm x 3 cm, chế độ che sáng 1 lớp lưới đen và kỹ thuật phun GA3 2,5 ppm trước thu hoạch 7 ngày. Các kết quả này cung cấp luận cứ khoa học tin cậy và hoàn thiện quy trình kỹ thuật sản xuất rau cần nước an toàn, năng suất cao, phục vụ hiệu quả cho định hướng phát triển nông nghiệp công nghệ cao và nông nghiệp đô thị bền vững.