CHƯƠNG 1. Tính cap thiết cùa đề án. Mục tiêu của đề án. Phạm vi của đề án.
Địa điêm thực hiện đề án. Thời gian thực hiện đề án. Cơ sờ lý thuyết của đề án. Tông quan vê Febuxostat.
Tông quan về phương pháp sắc ký lòng hiệu năng cao. Thâm định phương pháp phân tích. Một số phirơng pháp định tính, định lượng Febuxostat. Dung môi hóa chất, trang thiết bị nghiên cứu.
Dung môi hóa chất. Trang thiết bị, dụng cụ. Nhiệm vụ và phương pháp thực hiện. Xây dựng phương pháp định tính, định lượng Febuxostat trong che phâm viên nén bang sắc ký lỏng hiệu năng cao đầu dò PDA (HPLC_PDA).
Thâm định phương pháp vừa xây dựng. ứng dụng phương pháp đã xây dựng đê định tính, định lượng Febuxostat trong một số chế phàm viên nén dược lưu hành trên thị trường. KÉT QUÀ THựC HỆN ĐÈ ÁN. Ket quả xây dựng phương pháp định tính, định lượng Febuxostat trong chế phẩm bằng HPLC đầu dò PDA (HPLC_PDA).
Lựa chọn bước sóng phát hiện. Lựa chọn pha động. Lựa chọn tỷ lệ pha động. Lựa chọn tốc độ dòng.
Lựa chọn thê tích tiêm. Lựa chọn nliiệt độ cột. Lựa chọn cột sắc ký. Phương pháp định tính, định lượng Febuxostat trong chế phâm viên nén bang sac ký lòng hiệu năng cao đầu dò PDA (HPLC_PDA).
Thâm định phirơng pháp định tính, định lượng Febuxostat trong chế phẩm viên nén dược bang sắc ký lòng hiệu năng cao đau dò PDA (HPLCPDA). Các chi tiêu thầm định. Tính tương thích hệ thống. Tính tuyến tứih.
Giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng. ứng dụng phương pháp đêđịnh tính, định lượng Febuxostat trong một số chế phàm trên thị trường. KÉT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 50 vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIÉT TẤT Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt ACN Acetonitril CAD Charged aerosol detector Đầu dò bình xịt DAD Diode Array Detector Đầu dò mảng diod DĐVN V Dược Điên Việt Nam 5 DIC Diclofenac ELSD Evaporative Light Đầu dò tán xạ ánli sáng Scattering Detection FEB Febuxostat LD Innerdia meter Đường kính trong cột sắc ICH International Council for Hội nghị Quốc tế và Hài Harmonisation of hòa hóa các Thủ tục đăng Technical Requirements ký Dược phâm sử dụng for Pharmaceuticals for cho người Human Use: MS Mass Spectrometry Đầu dò khối phô Detector PDA Photodiode Array Đau dò màng diod Detector tt/tt Thể tícli/thể tích TT Thuốc thừ UDPGT Uridm diphosphat glucuronosyltransferanse uv-Vis:: Ultraviolet - Visible Đầu dò tt'r ngoại - kliả Detector kiến v:v Thê tích : thê tích XO enzyme xanthin oxidase vii DANH MỤC CÁC BẢNG so LIỆU Bang 1.1: Một số đặc tính các loại detector.2: Độ hấp thu uv cùa một số dung môi trong sắc ký pha đảo.3: Các chi tiêu thâm định phương pháp phân tích thuốc dạng nguyên liệu và thành phàm.1: Bàng kết quả khảo sát tỳ lệ dung môi.2: Ket quả khảo sát tốc độ dòng.3: Ket quả kliảo sát thê tích tiêm.4: Ket quả kliảo sát nhiệt độ cột.5: Ket quã khảo sát cột sắc ký.6: Các chì tiêu thâm định.7: Ket quà thâm định tứih tương thích hệ thống.8: Ket quà thâm định độ đặc hiệu.9: Ket quả các dung dịch tuyến tínli.10: Ket quả phân tích hồi quy (Regression) bằng Excel 365 .11: Ket quả thâm định độ chính xác mẫu thừ kiêm nghiệm viên 1.12: Ket quả thâm định độ chính xác trung gian.13: So sánli hai phirơng sai (F-test) bằng phần mềm excel 365.14: Ket quã phân tích t-test hai phương sai bang nhau.15: Ket quả thâm định độ đúng.16: Ket quả định lượng viên nén Feburic 80 mg.17: Ket quả định lượng viên nén Febuxotid 80 mg.18: Ket quà phân tích thời gian lưu mẫu thử so với mầu chuân.48 viii DANH MỤC HÌNH Hình 3.1: Phô sắc ký của Febuxostat chuân.2: sắc ký đồ độ tinh klúết của mẫu chuânFebuxostat.3: Phô quét PDA của mẫu chuẩn Febuxostat.4: Phô 3D của Febuxostat chuân.5: sắc kỷ đồ khảo sát pha động MeOH:H3PO4 (80:20).6: sắc ký đồ khảo sát pha động MeOH:H3PO4 (70:30).7: sắc ký đồ pha động MeOH:H3PO4 (73:27).8: sắc ký đồ khảo sát tốc độ dòng 0,5 ml/phút.9: sắc ký đồ khảo sát tốc độ dòng 1 ml/phút.10: sắc ký đồ kliảo sát tốc độ dòng 1.11: sắc ký đồ kết quà thế tích tiêm 10 pl.12: sắc ký đồ kết quà thể tích tiêm 20 pl.13: sắc ký đồ kết quả thể tích tiêm 10 pl.14: sắc ký đồ kết quả khảo sát nhiệt độ cột 25 °C.15: sắc ký đồ kết quả khảo sát nhiệt độ cột 30 °C.16: sắc ký đồ kết quả khảo sát nhiệt độ cột 40 °C.17: sắc ký đồ khảo sát cột C8.18: sắc ký đồ khảo sát cột C18 (150 mm X 4,6 mm, 5um).19: sắc ký đồ kliảo sát cột C18 (250 mm X 4,6 mm, 5pm).20: Sac ký đồ thâm định tính tương thích hệ thống.21: sắc ký đồ thâm định độ đặc hiệu mẫu trắng.22: sắc ký đồ thâm định độ đặc hiệu mẫu placebo.23: sắc ký đồ thâm định độ đặc hiệu mẫu chuẩn.24: : sắc ký đồ thâm định độ đặc hiệu mẫu thừ.25: sắc ký đồ thâm định độ đặc hiệu mầu thừ thêm chuân.26: sắc ký đồ thâm định tính tuyến tính.27: Đồ thị biêu diễn tirơng quan giữa nồng độ và diện tích pic Febuxostat.28: sắc kỷ đồ mẫu chuẩn Kiêm nghiệm viên 1.29: sắc ký đồ mẫu thử kiêm nghiệm viên 1.30: sắc ký đồ mầu chuân kiêm nghiệm viên 2.31: sắc ký đồ mẫu thừ kiêm nghiệm viên2.32: sắc ký đồ mẫu chuân độ đúng.33: sắc ký đồ mẫu placebo thêm 80% chuân.34: sắc ký đồ mẫu placebo thêm 100% chuân.35: sắc ký đồ mẫu placebo thêm 120% chuân.36: sắc ký đồ giới hạn phát lũện.37: sắc ký đồ giới hạn định hrợng.38: Sac ký đồ mầu chuân.39: sắc ký đồ mẫu Febuxotid.40: sắc ký đồ mẫu Feburic.
Tính cấp thiết của đề án Febuxostat là một thuốc hiện nay đang được sừ dụng khá phô biến ở Việt Nam cũng nhtr trên thế giới. Thuốc được dùng với tác dụng giảm acid uric máu trong trường hợp đã lang động urat, Febuxostat được FDA chấp thuận năm 2009 [1]. Vì vậy, việc kiêm soát chất hrợng của thuốc nhập khâu và tiến tới là thuốc sàn xuất trong mrớc là điều quan trọng. Mặt khác bên cạnh những ưu diêm cũa thuốc trên gan, thận thì thuốc lại có những nhược diêm trên một số cơ quan khác như tim mạch [2].
Vì thế đê hạn chế tác dụng phụ và tăng cường hiệu quả sử dụng thuốc thì việc có liệu trìnli điều trị cho từng bệnh nhân là điều cần thiết, việc nghiên cứu định tính, địnli lượng Febuxostat trong chế phâm viên nén sẽ góp phần giải quyết khâu kiêm soát chất lượng thuốc và có được liệu trình điều trị hiệu quả nhất. Hiện nay, chưa có chuyên luận về Febuxostat trong dược điên các nước như dược điên Anh, Mỹ, Việt Nam. Một số tác già có nghiên cứu định lượng Febuxostat bằng phương pháp HPLC [3], [4], [5], quang phổ UV-VIS [6], LC-MS/MS [7], tuy nhiên, các phương pháp này sữ dụng dung môi đắt tiền hoặc khó áp dụng với điều kiện phòng thí nghiệm của Việt Nam. Vi vậy chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu định lượng Febuxostat trong che phâm viên nén bang phương pháp sắc ký lòng hiệu năng cao đầu dò PDA (HPLC PDA)” không chi nham mục đích hoàn thành yêu cầu tốt nglũệp, mà còn đóng góp quan trọng vào việc nghiên cứu và phát triên phương pháp kiêm nghiệm hiệu quả hơn.
Qua quá trình nghiên cứu, chúng tôi hy vọng sẽ đưa ra giài pháp tiên tiến, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe và mang lại lợi ích thiết thực cho cộng đong. Mục tiêu của đề án Xây dựng quy trình định tính, định lượng Febuxostat trong chế phàm viên nén dược bằng phương pháp sac ký lỏng hiệu năng cao đầu dò PDA (HPLC PDA). Thâm định quy trình định tính, định lượng Febuxostat trong chế phàm viên nén dược bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao đầu dò PDA (HPLC_PDA) đã xây dựng. 2 ứng dụng quy trình xây dựng được đê định tính, định lượng Febuxostat trong một số chế phâm lưu hành trên thị trường.
Phạm vi của đề án 1. Đối tượng Hoạt chat Febuxostat trong chế phâm dược phẩm 1. Địa điểm thực hiện đề án Công ty cô phân dược phẩm tiling ương 25 1. Thòi gian thực hiện đề án Từ 05/04/2024 đến 20/08/2024 1.
Cơ sở lý thuyết của đề án 1. Tong quan về Febuxostat 1. Công thức cấu tạo của Febuxostat Tên quốc tế: axit 2-[3-cyano-4-(2-metyỉpropoxy)phenyĩ]-4-metyỉ-l,3-thia:ioỉe- 5-carboxylic Công thức phân từ: CioHiữN^OìS. Phân từ lượng: 316,4 g/moì [8].
Tính chất lý hóa Bột kết tinh màu trang, Febuxostat có nồng độ hoà tan trong nước rất thấp [9]. Nó gần như không hòa tan trong điều kiện acid, ít tan trong điều kiện trung tính và dễ tan hơn một chút trong điều kiện kiềm. Hệ số phân chia dầu-nước cao và kliả năng xuyên qua màng te bào mạnh mẽ [10], 3 1. Dược động học của Febuxostat Hấp thu: Febuxostat được hấp thu hiệu quả qua đường uống (ít nhất 84%) và nhanh chóng (tmax là 1,0 -l,5giờ), thức ăn không ảnh hường đến độ hấp thu thuốc [10], [11].
Phân bố: ơ trạng thái chưa chuyên hóa Febuxostat liên kết với protein huyết tương đạt xấp xi 99,2% (chù yếu là Albumin), ờ trạng thái chuyên hóa có hoạt tính tỳ lệ này là 82-91% [12]. Chuyên hóa sinh học: Febuxostat đirợc chuyên hóa nhờ hệ enzyme uridin diphosphat glucuronosyltransferanse (UDPGT) và quá trình oxy hóa thông qua hệ cytochrom P450 [12], [13], Thải Trừ: Febuxostat đirợc thải trừ bằng cả hai con đường phân (45%) và nước tiểu (49%) [12], 1. Cơ chế tác dụng Purin chuyên hóa thành acid uric nhờ enzyme xanthm oxidase (XO), Febuxostat írc chế XO, hr đó giảm acid uric máu [12]. Chỉ Định Điều trị tăng acid uric máu mãn tính trong các tnrờng hợp đã xuất hiện urat lang động [14], [13], [15].
Chống chỉ định Mân cảm với các thành phần của thuốc. Suy giảm chức năng thận nặng (độ thanh thài creatinin < 30mL/ phút) [16], [17]. Liều dùng cho người lớn Thường thì, liều khởi đầu phô biến của Febuxostat là 40 mg hoặc 80 mg mỗi ngày. Tuy nliiên, trong một số tnrờng hợp, bác sĩ có thê điều chinh liều lượng này lên đến 120 mg mỗi ngày, tùy thuộc vào cân nhắc về tình trạng sức kliòe cùa bệnh nhân và phàn ứng của họ với thuốc [10].
Nên sử dụng ít nhất 6 tháng đê dự phòng cơn gout tái phát. Hiệu quả an toàn của Febuxostat chưa thiết lập cho trẻ em dưới 18 tuôi [12]. Tác dụng phụ Những bất thường chức năng gan , tiêu chảy , buồn nôn , đau đầu , ban và phù nề, các phản ứng phụ này hầu hết là nliẹ tới trung bình [10], [16]. Một số che phâm chứa Febuxostat trên thị trường Febuxostat 40-80: Viên nén bao phim chứa 40mg, 80mg Febuxostat, nhà sản xuất LD Stada Việt Nam.
Febuxat: Viên nén bao phim chứa 40mg Febuxostat, nlià sàn xuất Công ty Cô phần Dược phàm Gia Nguyền. Febuzex 40-80: Viên nén bao phim chứa 40mg, 80mg Febuxostat, nhà sản xuất Ajanta Pharma Limited ( Ản Độ). Theofeb: 40-80: Viên nén bao phim chứa 40mg.