Nghiên cứu phát hiện thuốc giả bằng phổ Raman - Đặng Thị Ngọc Lan

Nghiên cứu phương pháp phân tích phát hiện thuốc giả bằng phổ Raman. Tìm hiểu ứng dụng công nghệ phổ Raman trong kiểm tra chất lượng dược phẩm.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ dược học

2017

173
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về thuốc giả và phổ Raman trong kiểm nghiệm

Thuốc giả là vấn đề nghiêm trọng trên toàn cầu. Tổ chức Y tế Thế giới ước tính khoảng 10% thuốc lưu hành trên thị trường là thuốc giả. Ở các nước đang phát triển, tỷ lệ này có thể lên đến 30%. Thuốc giả gây hại trực tiếp đến sức khỏe người bệnh. Chúng có thể chứa sai hoạt chất, sai hàm lượng hoặc không chứa hoạt chất nào. Nhiều phương pháp phân tích đã được áp dụng để phát hiện thuốc giả. Các phương pháp phổ biến bao gồm sắc ký, quang phổ tử ngoại, hồng ngoại. Gần đây, quang phổ Raman nổi lên như một công cụ mạnh mẽ. Phương pháp này dựa trên hiện tượng tán xạ Raman của ánh sáng. Khi photon tương tác với phân tử, một phần năng lượng bị thay đổi. Sự thay đổi này tạo ra phổ đặc trưng cho từng chất. Quang phổ Raman có ưu điểm vượt trội so với nhiều phương pháp khác. Thiết bị nhỏ gọn, đo nhanh, không cần chuẩn bị mẫu phức tạp. Đây là lý do phương pháp này được nghiên cứu sâu cho phát hiện thuốc giả.

1.1. Tình hình thuốc giả trên thế giới và Việt Nam

Thuốc giả là mối đe dọa toàn cầu đối với sức khỏe cộng đồng. Tổ chức Y tế Thế giới cảnh báo thuốc giả gây tử vong hàng năm cho hàng trăm nghìn người. Tại Châu Á và Châu Phi, tỷ lệ thuốc giả cao nhất. Các loại thuốc bị làm giả nhiều nhất là kháng sinh, thuốc chống sốt rét và thuốc giảm đau. Ở Việt Nam, tình hình thuốc giả cũng đáng lo ngại. Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương thường xuyên phát hiện các mẫu thuốc không đạt chất lượng. Nhiều lô thuốc giả được phát hiện qua kiểm tra hậu mại. Chính phủ Việt Nam đã ban hành nhiều quy định nghiêm ngặt. Tuy nhiên, công tác kiểm soát vẫn gặp nhiều thách thức.

1.2. Các phương pháp phân tích phát hiện thuốc giả hiện nay

Nhiều phương pháp phân tích được sử dụng để phát hiện thuốc giả. Sắc ký lỏng hiệu năng cao là phương pháp phổ biến nhất. Phương pháp này cho kết quả chính xác nhưng tốn thời gian. Quang phổ cận hồng ngoại cũng được ứng dụng rộng rãi. Phương pháp này nhanh nhưng độ nhạy hạn chế. Quang phổ nhiễu xạ tia X giúp xác định dạng thù hình của hoạt chất. Phân tích hóa học và chuẩn độ cũng được sử dụng. Soi kính hiển vi áp dụng cho các thuốc có nguồn gốc thảo dược. Mỗi phương pháp có ưu nhược điểm riêng. Xu hướng hiện nay là phát triển thiết bị cầm tay cho phép kiểm tra tại hiện trường.

II. Phân tích nguyên lý và cấu tạo của quang phổ Raman

Hiện tượng Raman được phát hiện năm 1928 bởi nhà vật lý Ấn Độ C.V. Raman. Hiện tượng mô tả sự tán xạ không đàn hồi của photon khi tương tác với phân tử. Khi chùm sáng đơn sắc chiếu vào mẫu, hầu hết photon bị tán xạ đàn hồi. Đây là tán xạ Rayleigh với tần số không thay đổi. Một phần rất nhỏ photon bị tán xạ không đàn hồi. Photon đến truyền một phần năng lượng cho phân tử hoặc nhận năng lượng từ phân tử. Khi photon mất năng lượng, tần số giảm gọi là tán xạ Stokes. Khi photon nhận năng lượng, tần số tăng gọi là tán xạ phản Stokes. Hiệu Raman là hiệu số giữa tần số photon đến và photon tán xạ. Giá trị này biểu thị bằng số sóng, đơn vị cm⁻¹. Mỗi chất có phổ Raman đặc trưng như dấu vân tay. Thiết bị quang phổ Raman gồm ba phần chính. Nguồn laser cung cấp chùm sáng đơn sắc. Hệ thống thu thập và phân tích ánh sáng tán xạ. Bộ phận xử lý tín hiệu và hiển thị phổ.

2.1. Nguyên lý hoạt động của phổ Raman

Phổ Raman dựa trên tương tác giữa photon và phân tử. Khi photon chạm vào phân tử, nó có thể bị tán xạ theo ba cách. Tán xạ Rayleigh là phổ biến nhất, photon giữ nguyên năng lượng. Tán xạ Stokes xảy ra khi photon truyền năng lượng cho phân tử. Tán xạ phản Stokes xảy ra khi photon nhận năng lượng từ phân tử. Hiệu Raman được tính từ hiệu số tần số photon đến và tán xạ. Giá trị này đặc trưng cho từng liên kết hóa học trong phân tử. Phổ Raman hiển thị các đỉnh tại các số sóng khác nhau. Mỗi đỉnh tương ứng với một mode dao động cụ thể của phân tử.

2.2. Cấu tạo thiết bị và ưu nhược điểm

Thiết bị quang phổ Raman gồm nguồn laser, hệ thống quang học và detector. Laser thường sử dụng bước sóng 532 nm, 633 nm hoặc 785 nm. Bước sóng 785 nm phổ biến nhất trong phân tích dược phẩm. Hệ thống quang học bao gồm gương, lăng kính và khe lọc. Detector CCD ghi nhận tín hiệu ánh sáng tán xạ. Ưu điểm lớn nhất là không cần chuẩn bị mẫu phức tạp. Có thể đo qua vỏ chai, túi ni lông mà không cần mở. Thời gian đo nhanh, chỉ vài giây đến vài phút. Nhược điểm là tín hiệu Raman yếu, dễ bị nhiễu huỳnh quang. Mẫu có màu sẫm hoặc chứa tạp chất huỳnh quang sẽ gây khó khăn.

III. Xây dựng phương pháp phân tích phát hiện thuốc giả bằng Raman

Nghiên cứu xây dựng phương pháp phát hiện thuốc giả bằng phổ Raman bao gồm nhiều bước. Bước đầu tiên là lựa chọn điều kiện đo tối ưu. Các thông số cần xác định gồm công suất laser, thời gian tích lũy. Số lần quét trung bình cũng ảnh hưởng đến chất lượng phổ. Bước sóng laser phù hợp giúp giảm nhiễu huỳnh quang. Tiếp theo là xây dựng thư viện phổ Raman chuẩn. Thư viện chứa phổ của các hoạt chất thường bị làm giả. Các nhóm thuốc ưu tiên gồm kháng sinh, kháng nấm, hạ sốt. Mỗi chất được đo phổ ở điều kiện chuẩn hóa. phổ thu được so sánh với phổ mẫu thật để xác định thuốc giả. Phương pháp phân tích đa biến được áp dụng để tăng độ chính xác. Phân tích thành phần chính PCA giúp phân biệt mẫu thật và giả. Mô hình nhận dạng PLS-DA cho phép phân loại tự động. Xác nhận kết quả bằng các phương pháp phân tích bổ sung. Sắc ký lỏng HPLC thường được dùng để đối chiếu kết quả. Quá trình kiểm chứng phương pháp bao gồm đánh giá độ đặc hiệu, độ nhạy.

3.1. Quy trình thu thập và xử lý phổ Raman mẫu thuốc

Quy trình thu thập phổ Raman mẫu thuốc được chuẩn hóa chặt chẽ. Mẫu thuốc được đặt trực tiếp dưới đầu dò laser. Không cần nghiền hay hòa tan mẫu trước khi đo. Điều kiện đo được thiết lập: công suất laser phù hợp, thời gian tích lũy tối ưu. Mỗi mẫu được đo nhiều lần tại các vị trí khác nhau. Điều này đảm bảo tính đại diện của kết quả. Xử lý phổ bao gồm hiệu chỉnh đường cơ sở và chuẩn hóa cường độ. Loại bỏ nhiễu huỳnh quang bằng thuật toán xử lý số. phổ trung bình được tính từ các lần đo lặp. Kết quả xử lý được đưa vào thư viện để so sánh và nhận dạng.

3.2. Ứng dụng phân tích đa biến trong phân loại thuốc thật giả

Phân tích đa biến là công cụ mạnh trong nhận dạng thuốc giả. Phương pháp PCA giảm chiều dữ liệu phổ Raman. Các thành phần chính nắm bắt phần lớn thông tin của phổ. Biểu đồ điểm PCA cho thấy sự phân cụm giữa mẫu thật và giả. Mô hình PLS-DA xây dựng ranh giới phân loại giữa các nhóm. Phương pháp này hoạt động tốt ngay cả với phổ có nhiễu. Đánh giá mô hình bằng kiểm chứng chéo Leave-One-Out. Các chỉ số đánh giá gồm độ nhạy, độ đặc hiệu và độ chính xác. Kết quả cho thấy phương pháp Raman kết hợp phân tích đa biến đạt độ chính xác cao. Phương pháp có thể phát hiện thuốc giả nhanh chóng tại hiện trường.

IV. Kết luận và triển vọng ứng dụng phổ Raman trong kiểm soát thuốc

Nghiên cứu đã xây dựng thành công phương pháp phát hiện thuốc giả bằng phổ Raman. Phương pháp đáp ứng yêu cầu kiểm nghiệm nhanh tại hiện trường. Thiết bị Raman cầm tay cho phép kiểm tra trực tiếp mà không cần chuẩn bị mẫu. Thời gian phân tích chỉ vài giây đến vài phút. Độ chính xác của phương pháp được xác nhận qua nhiều loại thuốc khác nhau. Các nhóm thuốc kháng sinh, kháng nấm và hạ sốt được kiểm chứng thành công. Thư viện phổ Raman chuẩn là công cụ quan trọng trong nhận dạng. Phương pháp phân tích đa biến nâng cao khả năng phân loại thuốc thật giả. Kết quả nghiên cứu mở ra triển vọng ứng dụng rộng rãi. Thiết bị Raman cầm tay có thể trang bị cho các đoàn kiểm tra lưu động. Công tác hậu mại sẽ hiệu quả hơn với công nghệ này. Chi phí phân tích thấp hơn nhiều so với sắc ký. Tuy nhiên, cần tiếp tục mở rộng thư viện phổ cho nhiều loại thuốc hơn. Đào tạo nhân viên sử dụng thiết bị cũng là yếu tố quan trọng. Phổ Raman hứa hẹn trở thành công cụ không thể thiếu trong kiểm soát chất lượng thuốc.

4.1. Ưu điểm vượt trội của phương pháp phổ Raman

Phổ Raman có nhiều ưu điểm vượt trội so với phương pháp truyền thống. Đầu tiên là tính không phá hủy, mẫu không bị thay đổi sau khi đo. Thứ hai là khả năng đo trực tiếp qua bao bì kín. Điều này rất quan trọng khi kiểm tra thuốc tại nhà thuốc. Thứ ba là thời gian phân tích cực nhanh, chỉ vài giây. Thiết bị cầm tay nhỏ gọn, dễ dàng mang theo hiện trường. Chi phí mỗi lần đo gần như bằng không. Không cần dung môi, thuốc thử hay tiêu hao vật liệu. Kết quả tức thì giúp ra quyết định nhanh chóng. Phương pháp phù hợp với kiểm tra hàng loạt tại các cửa hàng thuốc.

4.2. Thách thức và hướng phát triển tương lai

Phương pháp phổ Raman vẫn còn một số thách thức cần giải quyết. Nhiễu huỳnh quang từ tá dược hoặc bao phim có thể che lấp tín hiệu. Thư viện phổ chưa bao phủ hết các loại thuốc trên thị trường. Giá thành thiết bị Raman cầm tay vẫn còn cao. Đào tạo nhân viên sử dụng và diễn giải kết quả cần thời gian. Hướng phát triển tương lai bao gồm mở rộng thư viện phổ toàn quốc. Tích hợp trí tuệ nhân tạo vào phần mềm nhận dạng. Phát triển thuật toán xử lý nhiễu huỳnh quang hiệu quả hơn. Kết hợp phổ Raman với các phương pháp phổ khác. Xây dựng cơ sở dữ liệu trực tuyến chia sẻ kết quả kiểm nghiệm.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Luận văn nghiên cứu xây dựng phương pháp phân tích phát hiện thuốc giả bằng phổ raman

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN 1. TÌNH HÌNH THUỐC GIẢ TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM 1. Tình hình thuốc giả trên thế giới Thuốc giả đang là vấn đề không chỉ gây khó khăn cho các cơ quan chức năng mà còn là mối hiểm họa với nhiều người bệnh. Theo WHO và FDA, thuốc giả, thuốc bấ t hơ ̣p pháp chiếm khoảng 10% thị trường dược phẩm thế giới.

Đố i với các nước công nghiệp phát triển với hệ thống quản lý hiệu quả (ví dụ như Mỹ, EU, Australia, Canada, Nhật Bản, New Zealand) có tỷ lệ thuốc giả, thuốc kém chất lượng thấp chỉ khoảng 1%. Trong khi đó, con số này là 30% ở các nước Mỹ La- tinh, châu Á, châu Phi… và khoảng 50% số thuốc được bán bất hợp pháp qua mạng là giả [50]. Doanh số bán thuố c giả trên toàn thế giới cũng tăng lên nhanh chóng từ khoảng 35 tỷ (năm 2005) lên đế n 75 tỷ USD (năm 2010), tăng 90% trong vòng 5 năm [15]. Ở châu Âu, có khoảng 2,7 triệu thuốc bị thu giữ trong năm 2006, tăng 384% so với năm 2005 [35].

Mức độ sản xuất và buôn bán thuốc giả của các vùng trên thế giới [31] Mức đô ̣ sản xuấ t và buôn bán thuố c giả của các vùng trên thế giới đươ ̣c thể hiê ̣n ở hình 1.1, trong đó châu Á đang được xem là khu vực bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi nạn thuốc giả, đặc biệt vùng Đông Nam Á [68]. Các loại thuốc giả, thuốc kém chất lượng phần lớn là thuốc tân dược như: thuốc điều trị sốt rét, thuốc chống lao, thuốc tránh thai hỗn hợp, thuốc chống cúm H5N1, thuốc kháng virus viêm gan -3- và thuốc AIDS, một số thuốc thông thường tiêu thụ nhiều (như hạ nhiệt giảm đau, kháng sinh) [31]. Số lươ ̣ng thuố c giả đươ ̣c phát hiê ̣n qua các năm và theo khu vực đươ ̣c thể hiê ̣n ở hiǹ h 1. Số lươ ̣ng Hình 1.

Số lượng thuốc giả được phát hiện theo khu vực năm 2016 [121] Số lươ ̣ng Năm Hình 1. Số lượng thuố c giả bi ̣ bắ t giữ qua các năm từ 2011 – 2015 [121] Thuốc đông y vốn là lĩnh vực được coi là an toàn, gần đây cũng đã có dấu hiệu bị làm giả. Việc trộn các thuốc tân dược vào đông dược để tăng tác dụng tức thì của thuốc đông dược. Các nhóm thuốc tân dược hay được trộn vào thuốc đông dược điển hình như nhóm thuốc giảm béo, chống viêm steroid, thuốc ức chế PDE – 5, corticoid, thuốc trị tiểu đường, thuốc hạ mỡ máu, thuốc điều trị gout… -4- Bảng 1.

Tỷ lệ thuốc giả trên tổng số thuốc nghi ngờ được lấy mẫu kiểm tra hàng năm ở một số nước trên thế giới [22] Số lượng thuốc nghi Thuốc giả Quốc gia ngờ được lấy mẫu Ghi chú Số lượng Tỷ lê ̣ (%) kiểm tra hàng năm Ấn Độ 3748 298 10 Ả Rập Saudi 1000 4 0,4 47 6,7 thuốc kém chất lượng Việt Nam 700 2 0,3 thuốc giả Ghana 417 26 6 Pháp 300 75 25 Australia 200 - 250 170 68 – 85 Bỉ 200 60 – 70 Hungary 100 95 95 Colombia 100 50 50 Thái Lan 100 20 Tanzania 86 3 3,5 Venezuela 75 25 33 Uganda 65 65 100 76 (2010), 10 Singapore 23 (2011) Brazil 43 8 19 Oman 43 13 30 Mali 30 19 63 Nam Phi 15 10 67 Moldova 8 1 13 Kenya 5 3 60 Panama 4 3 75 Chile 2 2 100 Theo một nghiên cứu được WHO tiến hành khảo sát trong giai đoa ̣n từ 2011 - 2013 tại 39 quốc gia, các nhóm thuốc sau hay xuất hiện thuốc giả, thuốc kém chất lượng -5- Bảng 1. Số lượng các nhóm thuốc được phát hiện là thuốc giả, thuốc kém chất lượng trong số các mẫu kiểm tra (n = 23) [22] Số lượng mẫu Nhóm thuốc Tên dược chất phát hiện Amoxicillin, ampicillin, cotrimoxazol, penicillin, erythromycin, chloramphenicol, ciprofloxacin, Kháng sinh 12 meropenem, cefotaxim, tetracyclin, cloxacillin, cefuroxim, imipenem Chất ức chế 11 Sildenafil, tadalafil, vardenafil, dapoxetin PDE-5 Sibutramin, diethylpropion, fenproporex, orlistat, Tiêu hóa 9 pantoprazol, omeprazol. Artesunat, pyrimethamin, artemether, quinin, mefloquin, chloroquin phosphat, sulfadoxin, Sốt rét 9 dihydroartemisinin, piperaquin, lumefantrin, amodiaquin, primaquin Giảm đau, 9 Paracetamol, natri diclofenac, aspirin, acid mefenamic chố ng viêm Hormon 4 Testosteron, cyproteron sinh dục Kháng virus 4 (không xác định được) Chống lao 4 Ripampicin, isoniazid, pyrazinamid, ethambutol Nội tiết 2 Metformin, insulin, glibenclamid Hormon 1 Somatropin tăng trưởng Độc tố botulinum, cilastatin, aminophylin, diazepam, mebendazol, phenobarbital, misoprostol, propofol, Khác 10 acid folic, lidocain, vecuronium bromid, clopheniramin, minoxidil. Trước thực trạng này, các nước trên thế giới đã có nhiều biện pháp xiết chặt quản lý, tiến hành thanh tra, kiểm tra giám sát chất lượng thuốc [38], [48], [110].

Cụ thể các biện pháp được triển khai ở một số quốc gia như sau [79], [111]: Hoa Kỳ - Xây dựng một Ban đặc nhiệm phòng chống thuốc giả, - Đưa các hình ảnh thuốc giả lên website, - Thiết lập hệ thống phòng chống thuốc giả chặt chẽ tại các cửa khẩu, -6- - Khởi động một chương trình giáo dục sức khỏe và cập nhật thông tin cho công chúng, - Xây dựng gấp một hệ thống cảnh báo (alert system). Nigeria - Thúc đẩy một chương trình hành động phòng chống thuốc giả, - Xây dựng ban đặc nhiệm phòng chống thuốc giả, - Chú trọng đến danh sách các quốc gia và hãng dược nằm trong “danh sách đen hoặc nghi ngờ”. Australia và Vương Quốc Anh - Xây dựng một Ban đặc nhiệm gồm cảnh sát và nhân viên chuyên điều tra tội phạm dựa trên luật về thuốc của quốc gia, - Ban hành luật hình sự về Phòng chống thuốc giả cho quốc gia, - Tăng cường và đẩy mạnh công tác giám sát thuốc giả. Trung Quốc - Ban hành một hệ thống luật mới với các văn bản luật hình sự liên quan đến thuốc giả (Drug Administration Law), - Xây dựng đơn vị FDA cho từng tin̉ h/thành phố , - Xây dựng chương trình đặc biệt nhằm triê ̣t phá ma ̣ng lưới tội phạm thuốc giả, - Tạo diễn đàn trên website để trao đổi thông tin về thuốc giả, - Chương trình phổ cập kiến thức công chúng trên radio và tivi.Tình hình thuốc giả ở Việt Nam Ở nước ta, trong những năm đầ u thâ ̣p kỷ 90 của thế kỷ trước, tỷ lê ̣ thuố c giả trên thi ̣ trường theo báo cáo của WHO là khoảng 7% (số lươ ̣ng thuố c giả là 1771 mẫu trên tổ ng số 25.000 mẫu đươ ̣c lấ y ở 20 tin̉ h).

Đế n năm 1995, tỷ lê ̣ này giảm xuố ng 6% (số lươ ̣ng thuố c giả là 1703 mẫu trên tổ ng số 31.123 mẫu), trong đó tỷ lê ̣ thuố c giả không có dươ ̣c chấ t hoă ̣c sai dươ ̣c chấ t là khoảng 0,6% [109]. Hiê ̣n nay, với hê ̣ thố ng quản lý chă ̣t che,̃ tỷ lê ̣ thuố c giả ở Viê ̣t Nam đã giảm đáng kể , dao động ở mức 0,1%. Số lượng mẫu thuốc giả được phát hiện trong năm 2015 là 2 mẫu tân dược và 1 một mẫu đông dược có trộn lẫn tân dược. Ngoài ra các đơn vị trong hệ thống kiểm nghiệm còn phát hiện 23 mẫu dược liệu bị nhầm lẫn, giả mạo [9].

Tỷ lê ̣ thuố c giả ở Viê ̣t Nam từ năm 2010 đế n năm 2015 đươ ̣c thể hiê ̣n ở hiǹ h 1. Tuy tỷ lê ̣ thuố c giả giảm đi rõ rê ̣t do công tác quản lý dươ ̣c phẩ m đươ ̣c tăng cường nhưng không vì thế mà viê ̣c phát hiê ̣n và ngăn chă ̣n thuố c giả không còn ý nghiã. Vì vẫn có mô ̣t tỷ lê ̣ thuố c giả trong vô vàn thuố c đảm bảo chấ t lươ ̣ng lưu -7- hành trên thi ̣ trường. Do vâ ̣y, viê ̣c kiể m tra phát hiê ̣n thuố c giả càng phải đơn giản, go ̣n nhe ̣, ít ảnh hưởng đế n viê ̣c kinh doanh và lưu thông dươ ̣c phẩ m trên thi ̣trường.

Tỷ lệ thuốc giả qua các năm từ 2010 - 2015 Năm 2010, Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương phát hiện chế phẩm đông dược “Viên Bổ Thận Hà Thành”, là thực phẩm chức năng, dùng để bổ thận tráng dương, tăng cường sinh lý, có trộn trái phép sildenafil (một chất ức chế men PDE-5, có tác dụng cương dương) có hàm lượng lên tới 98 mg/viên. Năm 2011, phát hiện thấy trộn trái phép sibutramin trong một số thực phẩm chức năng hỗ trợ giảm béo (như Lishou, Juji…) hay phát hiện dexamethason trong bài thuốc gia truyền bổ tỳ chữa chứng biếng ăn cho trẻ em.5 là hai mẫu thuố c giả tân dươ ̣c đươ ̣c phát hiê ̣n vào năm 2011 và 2012. Tháng 3 năm 2011, Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương phối hợp với Quản lý thị trường đã phát hiện thuốc Zinnat giả. Phiế u kiể m nghiê ̣m số 41G363 ngày 31/3/2011 về thuố c Zinnat® tablets 500mg trên nhañ ghi: LOT: C463051, MANF D 17-02-10, EXP 02-13, Glaxo Operations UK Limited United Kingdom.

Mẫu thuố c không có phản ứng đinh ̣ tiń h của cefuroxim axetil. Như vâ ̣y, mẫu thuố c này là thuố c giả không có dươ ̣c chấ t (Hình 1. Tháng 4 năm 2012, Trung tâm Kiểm nghiệm Dược phẩm - Mỹ phẩm - Thực phẩm Hưng Yên đã phát hiện thuốc tiêm Voltarén® 75mg giả về nhãn mác. Mẫu gửi đế n Viê ̣n Kiể m nghiê ̣m thuố c Trung ương mang tên: Trên hô ̣p nhañ thuố c in Voltarén® 75mg Solución inyectable, Lote 50799, Caducidad 03 2014; Novartis Farmacéutica, S.A Gran Via de les Corts Catalanes, 764 08013 Barcelona.

Bóc nhañ đã dán trên ố ng thuố c tiêm thấ y các dòng chữ còn mờ trên ố ng thuố c tiêm của -8- công ty sản xuấ t ta ̣i Viê ̣t Nam: C.TY CPDP *** DICLOFENAC Diclofenac natri 75mg/3ml (Hiǹ h 1. Một số thuốc giả. a) Thuốc Zinnat giả b) Thuốc tiêm Voltarén® 75mg giả Chỉ tính riêng trong tháng 9/2015, Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) đã ra các quyết định đình chỉ, thu hồi hay ngừng cấp số lưu hành với 70 loại thuốc, trong đó có nhiều loại thuốc kháng sinh được sử dụng khá phổ biến. Điều này khiến dư luận không khỏi lo lắng về thực trạng chất lượng thuốc trên thị trường nước ta hiện nay.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ