Chương 1: Khái quát quan hệ ASEAN- Trung Quốc trước 1991 1. Vài nét về ASEAN và Trung Quốc 1. ASEAN Đông Nam A là một khu vực bao gồm những nước ở phía Đông Nam lục địa châu A. có diện tích gan 4 triệu km’, với dân số khoảng 500 triệu người.
Do vị trí địa lý thuận lợi vả giàu có vẻ tài nguyền thiên nhiên nên tử rat sớm khu vực Đông Nam A là nơi hội tụ của nhiều nén văn hoá. đôi tượng chính phục. nô địch thuộc địa của ngoại bang. Trước Chiến tranh thé giới thứ hai, hau hết các nước Đỏng Nam A là thuộc địa vả là đất bảo hộ của nhiều nước thực dân, dé quốc.
Nền kinh tế các nứơc nay đều lạc hậu. phụ thuộc nước ngoải. nông nghiệp là kinh tế chính. đời sống nhân dân cực khỏ.
Từ sau Chiến tranh thé giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam A phát triển mạnh mẽ, rộng khắp, nhất là từ năm 1945. Đến giữa những năm 60, tinh hình quốc tế vả nội bộ của các nước Đông Nam A trở nên căng thing. vào thời điểm đó Mỹ phát động cuộc chiến tranh ram rộ chông lại ba nước Đông Dương. Lúc nay Trung Quốc lại tiến hành "Cách mạng văn hoá vô sản” va chủ trương xuất khẩu chủ nghĩa Maoit ra nước ngoài làm cho khu vực Đông Nam A trở thành một trong những điểm nóng nhất.
nơi hội tụ tương đối rõ nét nhất những mâu thuần cơ bản. đối dau của chiến tranh lạnh. Tuy nhiên, chiến tranh lạnh cũng lam thôi bing ý thức dân lộc tự quyết và khu vực tự cường. tinh than độc lập dân tộc chong can thiệp từ bên ngoài.
10 Thời gian nảy tình hình nội bộ của các nước đông Nam Á cũng hết sức phức tạp. tại Bang Cốc (Thai Lan) một tổ chức mang tính khu vực là Hiệp hội các quốc gia Đông Nam A, ASEAN ra đời. ASEAN lúc đầu gồm Š nước: Inđônêxia. Thái Lan, Philippin và Singapo.
ASEAN là tỏ chức liên minh chính trị-kinh tế trong khu vực. song trên thực tế mục đích chính trị an ninh của hiệp hội là ngọn cờ liên kết khu vực nhằm mục đích chống sự xâm nhập của Chủ nghĩa cộng sản.Tuy nhiên sự ra đời của ASEAN với tuyên bổ Băng Cốc đánh đấu một bước tiến quan trọng trong quá trình tiến tới một tổ chức hợp tác khu vực. Sau khi van để Campuchia được giải quyết và việc quân đội Việt Nam rút khỏi Campuchia quan hệ giữa các nước trong ASEAN với ba nước Đông Dương trở nên hoa dịu mở ra thời ki mới hợp tác toàn diện giữa tất cả các nước ở khu vực Đông Nam Á. Năm 1984 ASEAN kết nạp thành viên thứ 6 là Brunây.
Ngày 28-7-1995 Việt Nam gia nhập ASEAN, đến tháng 7/1997 Lào và Mianma được kết nạp vào ASEAN. Tháng 4-1999 Campuchia kết nạp vào ASEAN. Đến đây ASEAN đã bao gồm 10 nước thuộc khu vực Đông Nam A. Từ khi thành lập cho đến năm 2010 ASEAN đã trải qua 17 ky hội nghị thượng đỉnh.
Trung Quốc Trung Quốc nằm ở phía Đông Bắc châu Á bên bờ tây Thái Bình Dương, là một trong bon trung tâm văn minh lớn của thế giới cô đại va là một trong những nước lớn ở châu A vả thé giới. Qua hàng ngan năm lịch sử với nhiều biến động. lãnh thổ Trung Quốc ngày nay có diện tích: “khoảng 9 600 000 km’, phia đông giáp biển, bo biển dài hơn 14 000 km; đường biên giới trên đất liền dài hơn 20 000 km"". Do có đường biên giới chung với nhiều nước, khoảng 13 nước vì thế mà Trung Quốc rất chú trọng đến chính sách đối ngoại nhất là với các nước lang giẻng.
Vi Trung Quốc là một nước có nền văn minh lâu đời và là một trong những cái nôi của loải người, trong chiều dai lịch sử hàng ngan năm của mình. Trung Quốc đã đạt nhiều thành tựu rực rỡ trên nhiều lĩnh vực. văn minh của đắt nước này đã từng ảnh hưởng mạnh mẽ đến nhân loại va có những cống hiến to lớn cho thé giới. Cách mạng Tân Hợi (1911) với mục đích thành lập nhà nước Cộng hoả tư sản thất bại va những người cách mạng đã dé chính quyén lọt vào tay Viên Thẻ Khải *: Nguyễn Gia Phu, Nguyễn Huy Quy.
Lịch su Trung Quốc, Nha xuất ban giáo dục Việt Nam, 2009. 11 nhưng nó đã xoá bỏ chế độ quan chủ phong kiến tổn tại hàng ngân năm. mở ra thời ki mới trong lịch sử Trung Hoa Dan Quốc. Năm 1921 Dang cộng sản Trung Quốc ra đời.
lãnh đạo cách mạng Trung Quốc. Trải qua nhiều thang tram. ngay 1/10/1949 nước Cộng hoa Nhân dân Trung Hoa ra đời. Trong thoi ky 1959-1978, Trung Quốc trải qua 20 năm không én định vẻ kinh tế chính trị.
Với việc thực hiện đường lối “ba ngọn cờ hông” (1958) đã làm cho nén kinh tế Trung Quốc bị dao lộn. đời sống nhân đản vô củng khé khăn. cuộc “Dai cách mạng văn hoá” bắt dau và kéo dai 10 năm sau đó gây ra biết bao tàn pha vật chất va tinh than, xáo trộn cuộc séng ca hàng trăm triệu người. Cũng từ 1959 trở đi.
giới lãnh đạo Trung Quốc thực hiện đường lỗi đổi ngoại bat lợi cho cách mang Trung Quốc và cách mạng thẻ giới. Hội nghị trung ương 3 khoá XI (12/1978) là một sự kiện lịch sử quan trọng đánh dau sự mở dau giai đoạn cải cách mở cửa hiện đại hoá dat nước của Trung Quốc. Hiện nay Trung Quốc là là một trong những nước có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất thẻ giới và là cường quốc thứ hai vẻ kinh tế. Chính sự vươn lên nhanh chóng đó lam cho Trung Quốc ngày cảng giữ vai trò quan trọng va tác động mạnh mẽ trên trường quốc tế và khu vực.
Trung Quốc la một trong 5 nước thành viên Thường trực cla Hội đồng Bảo an Liên hợp Quốc. có vai trỏ quan trọng trong việc giải quyết các van đẻ quốc tế. Do vậy, chính sách đối ngoại của Trung Quốc ảnh hưởng rất lớn đến các mỗi quan hệ song phương cũng như đa phương trong đó có mới quan hệ với ASEAN. Thời ky “sau chiến tranh lạnh” Trung Quốc đã cải thiện và phát triển quan hệ với các nước xung quanh.
Trong thời gian qua Trung Quốc khá coi trọng quan hệ với các nước Đông Nam Á. có thể nói khu vực ASEAN là một trong những đổi tác của Trung Quốc. Cùng với sự sụp 46 của Liên Xô là sự vươn lên của các nước lớn. các nước công nghiệp mới trong đó có Trung Quốc và đất nước này sẽ cùng với một số nước như An Độ sẽ là dau tau của chau A trong tương lai.
trong đó ASEAN đóng vai trò không nhỏ cho sự tăng trưởng chung của khu vực Châu Á. Quan hệ đa phương giữa Trung Quốc và khối ASEAN không những tác động lên nén kinh tế mỗi nước ma nó còn chỉ phối lên nên kinh tế khu vực va thé giới. chí phối lên cả chính sách đôi ngoại của những nước đổi tác. Quan hệ ASEAN - Trung Quốc trước 1991 1.
Quan hệ chính trị Thời ki đầu sau chiến tranh thé giới thir hai. Dông Nam A là cứ điểm dau cau đẻ Mỹ tiến hành Chiến tranh lạnh nhằm ngăn chặn sự lan rộng của Chủ nghĩa cộng sản. Các nước ASEAN lúc nay đi theo Mỹ và thực hiện chính sách chong Trung Quốc. va họ được Mỹ “bao hộ quản sự".
Các nước ASEAN ra mat thẻ hiện sự chống đổi này, Malayxia từ chối thừa nhận nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa, Philippin đã chap hành nghiêm chỉnh quy chế cam van của Mỹ với Trung Quốc. Thái Lan kiên quyết phản đôi Trung Quốc gia nhập Liên hợp Quốc. Giới cam quyển của Inđônẻxia coi Trung Quốc là mối đe dog với nước này. sau khi thành lập.
ASEAN nằm ở trạng thái đối lập với Trung Quốc mà nguyên nhân là do nỗi lo và sự hoài nghỉ vẻ sự xâm nhập. thông trị của Cho nghĩa cộng sản với khu vực nay. Trung Quốc lúc đó cũng ra sức lên án các nước ASEAN là công cụ xâm lược của các nước dé quốc, cụ thể là Mỹ. Cuỗi những năm 70, khi Liên X6 và Mỹ vẫn doi dau căng thang thi thé giới đã xuất hiện các nhân tế mới.
đó là sự vươn lên của các nước thuộc thế giới thứ ba. Trước sự thay đổi của thé giới và sự thay đổi ở Trung Quốc sau thời kì "cách mạng văn hoá", Hội nghị trung ương 3 khoa XI Đảng cộng sản Trung Quốc đã đánh dau sự chuyển biến trong đường lỗi đối nội cũng như đối ngoại của Trung Quốc. Trung Quốc bắt tay thực hiện sự nghiệp xảy dựng. hiện đại hoá đắt nửơc va mở cửa giao lưu với bén ngoai.
Các nước ASEAN là các nước láng giéng ở phía Nam Trung Quốc. vj tri của ASEAN tạo thành hình bán nguyệt bao quanh sườn nam Trung Quốc. có vị trí chiến lược quan trọng với an ninh Trung Quốc. ASEAN là vùng giàu tài nguyên có thẻ là nơi cung cấp nguồn tai nguyên cho phát triển kinh tế Trung Quốc.
Xét từ vị trí địa chiến lược quan trọng của khối ASEAN, Đặng Tiểu Binh đã điều chỉnh chính sách ngoại giao. không còn ủng hộ va hậu thuẫn vẻ vật chất cho “cộng sản” chống lại các nước ASEAN như trước. ngay từ khi mới thành lập. mục đích của ASEAN là tăng cường hợp tác nhằm chống lại "phong trào cộng sản” đang lớn mạnh ở một số khu vực.
Tuy nhiên la một tổ chức có cơ chế hợp tác không chặt chẽ. không có quốc gia hạt nhân. mỗi nước có chính sách đôi nội. đối ngoại riêng phù hợp với tinh hinh thực tế của nước mình.
khó xây dựng chính sách đối ngoại chung thông nhất. Mỗi thanh viên hình thanh chính sách đối ngoại theo cách của mình với Trung Quốc. Vi vậy, thời ki trước 199] quan hệ giữa ASEAN - Trung Quốc chủ yêu được triển khai trên bình 13 điện song phương. Mặc khác, bước vào những năm 70 của thé kỷ XX thì quan hệ Trung - Mỹ dan được cải thiện.
các nước ASEAN dan tinh toán lại mỗi quan hệ với Trung Quốc. Các nước ASEAN nhận ra không thẻ hoàn toàn phụ thuộc vào Mỹ về van dé an ninh, Cùng thời gian này. khi Mỹ đưa ra van dé dan quyền và ngừng viện trợ quân sự. gây sức ép với một số nước như Inđônêxia.
Philippin cùng với những phan img yếu ớt của Mỹ đối với sự kiện “Việt Nam xâm lược Campuchia” làm cho các nước ASEAN xích lại gần Trung Quốc. Dù sự thay đôi do chính sách cai cách mở cửa của Trung Quốc. các nước ASEAN có phản ứng khác nhau. có nước ủng hộ.