Tổng quan luận án

Công trình "Quan hệ Campuchia - Việt Nam (1993 - 2010)" là luận án tiến sĩ chuyên ngành Lịch sử thế giới (mã số 62 22 03 11), do nghiên cứu sinh Trần Xuân Hiệp thực hiện tại Đại học Huế vào năm 2013, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Hoàng Thị Minh Hoa và PGS.TS Hoàng Văn Hiển.

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ ra rằng Campuchia và Việt Nam là hai quốc gia láng giềng có đường biên giới liền kề và mối quan hệ gắn bó lâu đời. Sau khi Chiến tranh Lạnh chấm dứt và giải pháp chính trị về vấn đề Campuchia đạt được vào năm 1991, cuộc tổng tuyển cử năm 1993 đã mở ra một thời kỳ phát triển mới cho Vương quốc Campuchia cũng như quan hệ hai nước. Dù xu thế hợp tác, hữu nghị là dòng chảy chủ đạo, mối quan hệ này vẫn trải qua những thăng trầm do sự phức tạp của chính trị nội bộ Campuchia và tác động từ sự cạnh tranh chiến lược của các nước lớn, đặc biệt là Trung Quốc và Mỹ. Tác giả khẳng định, mặc dù đã có một số bài viết và đề tài tiếp cận từng khía cạnh ngoại giao hoặc kinh tế, nhưng trong phạm vi học thuật Việt Nam trước năm 2013 vẫn chưa có một công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện về tiến trình quan hệ Campuchia - Việt Nam giai đoạn 1993 - 2010 dưới góc độ khoa học lịch sử.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án là tái hiện bức tranh toàn cảnh về quan hệ Campuchia - Việt Nam trong giai đoạn 1993 - 2010, từ cơ sở hình thành, thực trạng triển khai trên các lĩnh vực đến tác động đối với hai quốc gia và khu vực, trên cơ sở đó bước đầu dự báo xu hướng vận động của mối quan hệ trong thời gian tiếp theo.

Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể qua ba nội dung:

  1. Trình bày những nhân tố khách quan và chủ quan tác động đến mối quan hệ Campuchia - Việt Nam trong giai đoạn nghiên cứu.
  2. Tập trung phân tích quá trình phát triển quan hệ hai nước từ năm 1993 đến năm 2010 trên các mặt chính trị, ngoại giao, kinh tế, an ninh, khoa học - kỹ thuật và hợp tác đa phương tại khu vực Đông Nam Á; đồng thời khái quát bối cảnh lịch sử trước năm 1993 làm cơ sở đối chiếu.
  3. Rút ra những đặc điểm, tính chất của quan hệ hai nước; đánh giá tác động đối với sự phát triển của mỗi quốc gia cũng như hòa bình, ổn định khu vực, từ đó dự báo xu hướng vận động sắp tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ song phương và sự phối hợp đa phương giữa hai chủ thể chính trị là Campuchia và Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Không gian địa lý, chính trị của hai quốc gia Campuchia và Việt Nam trong bối cảnh khu vực Đông Nam Á.
  • Phạm vi thời gian: Luận án tập trung vào giai đoạn 1993 - 2010. Mốc khởi đầu năm 1993 gắn liền với sự kiện tái lập Vương quốc Campuchia và việc thành lập Chính phủ Liên hiệp nhiệm kỳ I. Mốc kết thúc năm 2010 được lựa chọn nhằm bảo đảm khoảng lùi thời gian cần thiết cho việc đánh giá các sự kiện lịch sử một cách khách quan. Các giai đoạn trước năm 1993 và sau năm 2010 được đề cập nhằm phục vụ tính logic và liền mạch của tiến trình lịch sử.
  • Phạm vi nội dung: Các hoạt động tương tác, hợp tác trên các lĩnh vực then chốt: chính trị, ngoại giao, an ninh, kinh tế, giáo dục - đào tạo, y tế, du lịch và cơ chế đa phương (ASEAN, Tiểu vùng Mekong, Tam giác Phát triển).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Trong phần tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề, tác giả phân loại và điểm duyệt có hệ thống ba nhóm tài liệu chính:

Nhóm nghiên cứu của các học giả Việt Nam:

  • Các công trình viết chung về ba nước Đông Dương: Tác phẩm "Về lịch sử văn hóa ba nước Đông Dương" (1983) do Phạm Nguyên Long và Đặng Bích Hà chủ biên, với bài viết của Nguyễn Hào Hùng phân tích lịch sử liên minh đoàn kết chiến đấu; luận văn thạc sĩ của Nguyễn Văn Cường (2007) về hợp tác kinh tế Việt Nam với Lào và Campuchia (1991 - 2006); công trình của Phạm Đức Thành và Vũ Công Quý (2009) về các khía cạnh dân tộc, tôn giáo, văn hóa trong Tam giác Phát triển; luận văn thạc sĩ của Nguyễn Duy Hùng (2011) về hợp tác Tam giác Phát triển (1999 - 2009).
  • Các công trình chuyên khảo về Campuchia hoặc ngoại giao Việt Nam: Sách "Lịch sử Campuchia" (1995) của Phạm Đức Thành; đề tài nghiên cứu của Lê Thị Ái Lâm (2006) về thực tiễn kinh tế - xã hội Campuchia từ thập kỷ 90; công trình "Ngoại giao Việt Nam hiện đại vì sự nghiệp đổi mới (1975 - 2000)" (2002) do Vũ Dương Huân chủ biên.
  • Các công trình chuyên sâu về quan hệ hai nước: Báo cáo chuyên đề và đề tài cấp Viện của Viện Nghiên cứu Đông Nam Á (2006, 2007); Đề tài cấp Bộ của Nguyễn Thế Hà và cộng sự (2010) về các vấn đề chính trị, kinh tế Campuchia và tác động đến Việt Nam; công trình của Doãn Kế Bôn (2002) về thương mại biên giới; luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thanh Đức (2008) về nhân tố kinh tế trong đối tác chiến lược; luận văn của Lâm Ngọc Uyên Trân (2008) về hợp tác du lịch; đề tài cấp Nhà nước của Nguyễn Sĩ Tuấn (2006) và luận văn của Lê Thị Trường An (2006) về vấn đề biên giới đất liền; Kỷ yếu hội thảo khoa học của Viện Nghiên cứu Đông Nam Á (2009); Báo cáo chuyên đề mã TL1586 của Viện Nghiên cứu Đông Nam Á về thực trạng phân định vùng biển. Bên cạnh đó là các bài viết chuyên ngành của Bùi Thị Thu Hà, Phạm Đức Thành, Nguyễn Minh Ngọc, Trần Văn Tùng trên các tạp chí học thuật.

Nhóm nghiên cứu của các học giả Campuchia:

  • Các công trình của Kao Kim Hourn (1998, 2004) về tiến trình tái thiết đất nước và chính sách đối ngoại của Campuchia trong ASEAN; nghiên cứu của Camaphon (2003) về quan hệ chính trị Campuchia - Việt Nam giai đoạn 1979 - 1989; luận văn của Roy Rasmey (2005) về mâu thuẫn giữa các đảng phái chính trị tại Campuchia và tác động tới quan hệ hai nước; nghiên cứu của Sok Dareth (2008) về chính sách đối ngoại của Vương quốc Campuchia đối với Việt Nam từ năm 1993; luận văn của Sun Sothiarat (2010) về đường lối phát triển quan hệ hữu nghị truyền thống từ năm 1998; nghiên cứu của Kong Sokea (2005) về chính sách đối ngoại với ASEAN; luận văn của Reachany (2005) về quan hệ Mỹ - Campuchia sau Chiến tranh Lạnh.

Nhóm nghiên cứu của các học giả quốc tế:

  • Các bài viết trên tạp chí Asian Survey của Leiglton Marian Kirsh (1978), Lau Teik Soon (1982, 1986), Dike & Douglas (1989) về xung đột biên giới, tiến trình hòa bình và quan hệ Việt Nam - Campuchia; các ấn phẩm của Hal Kosut (1971), tài liệu Area Handbook Series (1987), công trình của Chang Pao Min (1987) về vị thế Campuchia giữa Trung Quốc và Việt Nam; các nghiên cứu an ninh khu vực của Cunha Derk da (2000) và D KenNeth (2001).

Khoảng trống nghiên cứu mà luận án giải quyết: Tác giả rút ra ba nhận xét cốt lõi: Thứ nhất, phần lớn các công trình trong nước mới tiếp cận ở từng khía cạnh riêng lẻ hoặc các mốc thời gian ngắn, chưa có nghiên cứu hệ thống toàn diện cho giai đoạn 1993 - 2010 dưới góc nhìn sử học. Thứ hai, các nghiên cứu trước đây chú trọng chủ yếu vào quan hệ chính trị - ngoại giao, trong khi các lĩnh vực hợp tác kinh tế, văn hóa, giáo dục và an ninh phi truyền thống chưa được đào sâu tương xứng. Thứ ba, do điều kiện lịch sử, quan điểm của nhiều học giả quốc tế còn tồn tại những cách nhìn nhận khác biệt hoặc chưa khách quan, đòi hỏi phải có một công trình tổng hợp, kiểm chứng dựa trên các nguồn sử liệu xác thực.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án quán triệt hệ thống lý luận và quan điểm phương pháp luận sau:

  • Phương pháp luận: Dựa trên phương pháp luận sử học Mác-xít, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối, chính sách đối ngoại của Đảng Cộng sản Việt Nam về quan hệ quốc tế, giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình và hợp tác cùng phát triển.
  • Phương pháp nghiên cứu: Sự kết hợp giữa phương pháp lịch sử và phương pháp logic giữ vai trò chủ đạo nhằm tái hiện các sự kiện theo trình tự thời gian gắn liền với bản chất của tiến trình quan hệ. Ngoài ra, tác giả sử dụng các phương pháp liên ngành gồm: phân tích, tổng hợp, so sánh, đối chiếu, thống kê và dự báo để xử lý dữ liệu và đưa ra các đánh giá khoa học.
  • Nguồn tư liệu: Văn bản khai thác từ các nguồn tài liệu chính thống:
    1. Văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Việt Nam và Nhà nước Campuchia; các văn kiện của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
    2. Các hiệp ước, hiệp định song phương, tuyên bố chung, nghị định thư hợp tác giữa các bộ, ngành và địa phương của hai nước.
    3. Tác phẩm, bài viết và phát biểu của các nhà lãnh đạo cấp cao hai nước qua các thời kỳ.
    4. Sách chuyên khảo, công trình nghiên cứu, kỷ yếu hội thảo khoa học đã công bố trong và ngoài nước.
    5. Tài liệu thống kê thực tế từ Ngân hàng Thế giới (WB), Hội đồng Phát triển Campuchia (CDC), Ủy ban Đầu tư Campuchia (CIB), Thông tấn xã Việt Nam và các bộ ngành chức năng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Những nhân tố tác động tới quan hệ Campuchia - Việt Nam (1993 - 2010)

Chương 1 làm rõ các tiền đề lịch sử, điều kiện địa chiến lược, bối cảnh quốc tế cùng nhu cầu và chính sách đối ngoại của hai bên.

Về nhân tố lịch sử, tác giả phục dựng mối quan hệ truyền thống qua các thời kỳ:

  • Giai đoạn trước năm 1975: Sự phối hợp đấu tranh chống thực dân Pháp, tiêu biểu là liên minh giữa nghĩa quân Achar Soa với Đề đốc Huân (1864 - 1866), Trương Quyền với Pukumbor (1866 - 1867), cuộc khởi nghĩa Shivotha (1855 - 1891), khởi nghĩa N'Trang Lơng (1909 - 1933); cuộc bãi công của công nhân lái xe Phnom Penh tháng 11/1940; nghị quyết Hội nghị Trung ương VIII Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5/1941); sự ra đời của Ủy ban Mặt trận Samakhum Khmer Issarak do Sơn Ngọc Minh làm Chủ tịch (19/4/1950) cùng sự giúp đỡ của cán bộ Nguyễn Thanh Sơn. Trong kháng chiến chống Mỹ, dưới sự điều hành của cựu Quốc vương Norodom Sihanouk với tổ chức Sangkum Reastr Nlyum, Campuchia giữ đường lối hòa bình, trung lập, hỗ trợ cách mạng Việt Nam. Sau năm 1970, liên minh chiến đấu hai nước thể hiện qua các chiến dịch Lam Sơn 719, Chen La I, Chen La II, lật đổ chế độ Lon Nol vào năm 1975.
  • Giai đoạn 1975 - 1993: Tập đoàn Polpot - Ieng Sary phản bội cách mạng, gây họa diệt chủng và xâm lấn biên giới Việt Nam. Đáp lời kêu gọi của Mặt trận đoàn kết dân tộc cứu nước Campuchia, quân tình nguyện Việt Nam đã sang giúp đánh đổ chế độ Khmer Đỏ, thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Campuchia năm 1979. Hiệp ước Hòa bình, hữu nghị và hợp tác được ký kết ngày 8/2/1979. Trong 10 năm (1979 - 1989), Việt Nam cử nhiều đoàn chuyên gia sang giúp Campuchia tái thiết: 21 tỉnh/thành phố kết nghĩa của Việt Nam đã hỗ trợ 63.000 tấn gạo, bột mì, 4.000 tấn thực phẩm, 1.000 tấn thuốc chữa bệnh, 100.000 cuốn vở học trò, khoảng 60.000 tấn giống cây trồng và gần 500.000 con gia súc, gia cầm; cử hơn 400 cán bộ y tế (hơn 100 bác sĩ, dược sĩ); khôi phục 80% nhà máy, xí nghiệp sau hai năm 1979 - 1981. Hai nước ký Hiệp ước hoạch định biên giới quốc gia năm 1985. Sau Hiệp định Paris năm 1991, cơ quan UNTAC lâm thời quản lý Campuchia, quan hệ hai nước có thời gian gián đoạn trước khi nối lại tiếp xúc cấp cao qua chuyến thăm tháng 1/1992 của Bộ trưởng Ngoại giao Nguyễn Mạnh Cầm.

Về nhân tố địa chiến lược và địa văn hóa, hai nước có biên giới trên bộ dài hơn 1.137 km, gắn kết tự nhiên qua dãy Trường Sơn, dòng sông Mekong và vùng biển phía Nam. Về bối cảnh quốc tế và khu vực, sự chuyển đổi sang trật tự "nhất siêu đa cường", xu thế hòa hoãn, toàn cầu hóa và tiến trình mở rộng ASEAN tác động trực tiếp đến quan hệ song phương.

Đặc biệt, tác giả phân tích sâu sắc tác động từ sự cạnh tranh của các nước lớn tại Campuchia, trong đó Trung Quốc là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp:

  • Trung Quốc thực hiện chính sách ngoại giao linh hoạt, xóa khoản nợ 1 tỷ USD cho Campuchia, miễn/giảm thuế cho 600 mặt hàng từ năm 2002.
  • Đến năm 2006, Trung Quốc cấp khoảng 600 triệu USD viện trợ kinh tế (chủ yếu làm đường sá, cầu cống, đập thủy điện). Năm 2008, Trung Quốc cam kết 1 tỷ USD vào dự án hai nhà máy thủy điện nông thôn và đầu tư khai thác khoáng sản trị giá khoảng 2 tỷ USD.
  • Giai đoạn 2003 - 2007, Trung Quốc là nhà đầu tư số một tại Campuchia. Tính đến tháng 12/2006, có hơn 230 doanh nghiệp Trung Quốc hoạt động tại đây; tổng đầu tư đạt khoảng 8 tỷ USD và cung cấp hơn 2 tỷ USD viện trợ cùng vốn vay.
  • Về năng lượng, các doanh nghiệp Trung Quốc đã giành quyền thăm dò khai thác dầu khí ở lô D (Công ty Dầu mỏ Thần Châu, diện tích 360 km2, trữ lượng công bố tháng 4/2007 đạt 226,88 triệu thùng dầu và 140,5 triệu m3 khí) và lô F (Công ty Dầu khí Hải Dương - CNOOC), trong khi công ty Chevron của Mỹ nắm lô A.

Về nhu cầu và chính sách đối ngoại, luận án chỉ ra nhu cầu gắn kết sống còn về an ninh ("môi hở răng lạnh") và nhu cầu kinh tế tương hỗ giữa thị trường 14,31 triệu dân của Campuchia và gần 87,84 triệu dân của Việt Nam (số liệu WB năm 2011). Về chính sách, Điều 53 Hiến pháp Campuchia năm 1993 quy định nước này thực hiện đường lối trung lập, không liên kết vĩnh viễn, giải quyết bất đồng bằng con đường hòa bình; trong khi Việt Nam thực hiện nhất quán đường lối đa phương hóa, đa dạng hóa và chính sách láng giềng hữu nghị.

Chương 2. Quan hệ Campuchia - Việt Nam trên các lĩnh vực (1993 - 2010)

Chương 2 trình bày thực trạng triển khai quan hệ hợp tác trên các lĩnh vực cụ thể:

  1. Chính trị và ngoại giao: Duy trì thường xuyên các chuyến thăm của lãnh đạo cấp cao hai nước, xây dựng cơ chế Ủy ban Hỗn hợp về hợp tác kinh tế, văn hóa, khoa học - kỹ thuật, khẳng định phương châm quan hệ "láng giềng tốt đẹp, hữu nghị truyền thống, hợp tác toàn diện, bền vững lâu dài".
  2. An ninh và quốc phòng:
  • Vấn đề biên giới lãnh thổ: Từng bước thúc đẩy đàm phán giải quyết biên giới trên đất liền dựa trên Hiệp ước năm 1985 và các văn kiện bổ sung, đẩy mạnh công tác phân giới cắm mốc trên thực địa. Đối với biên giới trên biển tại Vịnh Thái Lan, luận án phản ánh thực trạng hai bên còn nhiều điểm vướng mắc, chưa thể phân định dứt điểm do vị trí chiến lược, yếu tố lịch sử và nguồn lợi hải sản.
  • An ninh phi truyền thống: Tăng cường phối hợp phòng chống buôn lậu, tội phạm ma túy xuyên quốc gia, quản lý di cư và bảo vệ nguồn nước sông Mekong.
  • Vấn đề cộng đồng người Việt tại Campuchia: Phản ánh các nỗ lực giải quyết vấn đề địa vị pháp lý, ổn định đời sống của kiều dân Việt Nam phù hợp với pháp luật sở tại và quan hệ hữu nghị hai nước.
  1. Hợp tác kinh tế:
  • Thương mại: Hoạt động xuất nhập khẩu biên mậu giai đoạn 1993 - 2000 và thương mại hai chiều giai đoạn 2006 - 2010 gia tăng về kim ngạch. Việt Nam chủ yếu xuất khẩu các mặt hàng tiêu dùng, vật liệu xây dựng, xăng dầu; Campuchia cung cấp nông - lâm sản và nguyên liệu thô.
  • Đầu tư: Thống kê các dự án đầu tư của Việt Nam sang Campuchia đến năm 2010 và đầu năm 2011 (tập trung vào trồng cao su, viễn thông, tài chính - ngân hàng), đồng thời theo dõi các dòng vốn đầu tư trực tiếp của doanh nghiệp Campuchia vào Việt Nam theo ngành, hình thức và địa bàn.
  • Giao thông vận tải: Kết nối hạ tầng giao thông đường bộ qua các cửa khẩu quốc tế, xúc tiến luồng vận tải thủy trên sông Mekong và các tuyến vận tải hành khách, hàng hóa liên quốc gia.
  1. Các lĩnh vực khác:
  • Giáo dục và đào tạo: Đào tạo lưu học sinh Campuchia tại các trường đại học Việt Nam qua các giai đoạn (1980 - 1992, 1994 - 2003, chỉ tiêu học bổng hàng năm, đào tạo chuyên ngành tại Đại học Y Thái Bình).
  • Y tế và du lịch: Khám chữa bệnh nhân đạo cho cư dân vùng biên giới; trao đổi lượng khách du lịch hai chiều giai đoạn 2003 - 2007 trong tương quan với các nước ASEAN.
  1. Hợp tác đa phương: Sự phối hợp trong khuôn khổ ASEAN (Việt Nam ủng hộ Campuchia gia nhập năm 1999), cơ chế Tam giác Phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia (CLV), Hợp tác Tiểu vùng sông Mekong mở rộng (GMS) và Chiến lược ACMECS.

Bảng số liệu tổng hợp các mảng dữ liệu thực tế được sử dụng trong luận án:

STT Nhóm số liệu thực tế trong luận án Giai đoạn / Mốc thời gian Nội dung thể hiện trong văn bản
1 Cứu trợ và hỗ trợ tái thiết kinh tế Campuchia 1979 - 1989 63.000 tấn gạo, 4.000 tấn thực phẩm, 1.000 tấn thuốc, 100.000 cuốn vở, 60.000 tấn hạt giống, 500.000 con giống gia súc gia cầm; 80% cơ sở công nghiệp phục hồi
2 Thương mại qua biên giới và xuất nhập khẩu song phương 1993 - 2000; 2006 - 2010 Kim ngạch xuất nhập khẩu, cán cân thương mại; cơ cấu mặt hàng chủ yếu giữa hai nước (2000 - 2006)
3 Đầu tư trực tiếp hai chiều Tính đến năm 2010; tháng 2 - 3/2011 Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư tại Campuchia theo lĩnh vực; Campuchia đầu tư vào Việt Nam phân theo ngành, hình thức và địa phương
4 Giáo dục và đào tạo lưu học sinh 1980 - 1992; 1994 - 2003 Số lượng lưu học sinh Campuchia sang Việt Nam; diện học bổng; học viên tại Trường Đại học Y Thái Bình
5 Trao đổi du lịch song phương và khu vực 2003 - 2007 Tổng lượng khách du lịch giữa hai nước; lượng khách từ các nước ASEAN sang Campuchia và Việt Nam
6 Các chỉ số vĩ mô và đầu tư của nước lớn tại Campuchia 1995 - 2004; 2006 - 2008 Tốc độ tăng trưởng GDP Campuchia; viện trợ, đầu tư, tín dụng và khai thác năng lượng của Trung Quốc

Chương 3. Nhận xét, đánh giá về quan hệ Campuchia - Việt Nam (1993 - 2010)

Chương 3 tổng kết toàn diện bản chất và xu hướng phát triển của mối quan hệ:

Về thành tựu và hạn chế: Thành tựu bao trùm là duy trì được môi trường hòa bình, ổn định dọc biên giới Tây Nam, thiết lập khuôn khổ đối tác toàn diện, thúc đẩy phân giới cắm mốc trên đất liền và nâng cao giá trị kim ngạch thương mại hai chiều. Tuy vậy, quan hệ kinh tế vẫn còn những điểm hạn chế, chưa tương xứng với tiềm năng hai nước; hạ tầng biên giới còn thiếu đồng bộ; đàm phán phân định vùng biển còn bế tắc; đời sống và địa vị pháp lý của một bộ phận người gốc Việt tại Campuchia còn gặp nhiều khó khăn.

Về đặc điểm của mối quan hệ (1993 - 2010): Quan hệ hai nước đã chuyển từ hình thái "liên minh đặc biệt" trong thời chiến sang quan hệ "láng giềng hữu nghị, hợp tác toàn diện" dựa trên nguyên tắc bình đẳng, tôn trọng độc lập, chủ quyền và cùng có lợi. Mối quan hệ mang tính đan xen chặt chẽ giữa các yếu tố lịch sử với các toan tính chiến lược hiện đại, đồng thời chịu sự tác động nhạy cảm từ các xung đột đảng phái nội bộ Campuchia.

Về tác động của mối quan hệ:

  • Đối với Campuchia: Hợp tác với Việt Nam tạo điểm tựa giúp ổn định an ninh, phục hồi kinh tế - xã hội, đào tạo nguồn nhân lực và duy trì thế cân bằng trong chính sách đối ngoại.
  • Đối với Việt Nam: Quan hệ hữu nghị với Campuchia trực tiếp bảo đảm an ninh biên giới phía Tây Nam, mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa và kết nối hạ tầng tiểu vùng.
  • Đối với khu vực: Sự hợp tác giữa hai quốc gia góp phần gia tăng tính liên kết nội khối ASEAN, thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các nước thành viên mới và cũ, đồng thời đóng góp vào việc giữ gìn an ninh Tiểu vùng Mekong.

Về triển vọng quan hệ:

  • Thuận lợi: Vị trí địa lý kề cận, các cơ chế hợp tác song phương và đa phương đã định hình, sự tương đồng về văn hóa và lịch sử.
  • Khó khăn, thách thức: Áp lực từ sự cạnh tranh địa chính trị giữa các siêu cường (Mỹ - Trung) tại địa bàn Campuchia; những quan điểm cực đoan của một số lực lượng chính trị đối lập tại Campuchia kích động vấn đề biên giới và người Việt; các mối đe dọa an ninh phi truyền thống.
  • Dự báo: Hợp tác toàn diện tiếp tục là xu thế chủ đạo, nhưng đòi hỏi hai bên phải có các giải pháp ngoại giao linh hoạt, kiên trì đàm phán giải quyết các vấn đề tồn đọng.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các đóng góp mới về phương diện khoa học và thực tiễn:

Về phương diện khoa học:

  • Luận án là công trình nghiên cứu lịch sử đầu tiên tại Việt Nam phục dựng một cách toàn diện, có hệ thống bức tranh quan hệ Campuchia - Việt Nam giai đoạn 1993 - 2010 từ góc độ sử học.
  • Đưa ra các luận giải, nhận xét độc lập về tính chất chuyển đổi của mối quan hệ trong bối cảnh quốc tế sau Chiến tranh Lạnh, làm rõ tính hai mặt của nhân tố nước lớn tác động lên quan hệ song phương.
  • Cung cấp nguồn tư liệu lịch sử có giá trị khoa học phục vụ nghiên cứu và giảng dạy lịch sử quan hệ quốc tế, lịch sử Campuchia và Việt Nam hiện đại.

Về phương diện thực tiễn:

  • Phân tích các tác động đa chiều của mối quan hệ, cung cấp luận cứ thực chứng giúp hiểu rõ hơn về các chuyển động chính trị, kinh tế nội tại của Campuchia.
  • Gợi mở cơ sở thực tiễn cho các cơ quan hoạch định chiến lược đối ngoại của Việt Nam trong việc xây dựng đối sách với Campuchia, bảo đảm an ninh khu vực biên giới Tây Nam và xử lý mối quan hệ đa phương trong khu vực Đông Nam Á.

Về kiến nghị và đối sách: Luận án đề xuất tiếp tục kiên trì đường lối ngoại giao hòa bình, tôn trọng lợi ích chính đáng của nhau; đẩy nhanh tiến độ phân giới cắm mốc trên đất liền và từng bước đàm phán vùng biển; hoàn thiện chính sách hỗ trợ kiều dân; đồng thời chủ động các giải pháp ứng phó trước sự gia tăng ảnh hưởng của các nước lớn tại tiểu vùng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về hạn chế: Do tính chất của đề tài sử học đòi hỏi phải có khoảng lùi thời gian để kiểm chứng sự kiện, phạm vi nghiên cứu của luận án dừng lại ở năm 2010. Do đó, các biến chuyển chính trị phức tạp tại Campuchia và bối cảnh quốc tế từ sau năm 2010 chưa được bao quát sâu. Đồng thời, đối với vấn đề phân định biên giới biển tại Vịnh Thái Lan, do tính chất phức tạp và thiếu các thỏa thuận hoàn tất giữa hai bên, văn bản mới chỉ dừng lại ở việc phản ánh hiện trạng khó khăn, bế tắc.

Về hướng nghiên cứu tiếp:

  • Tiếp tục theo dõi và nghiên cứu quá trình điều chỉnh chính sách đối ngoại của Campuchia trong giai đoạn từ sau năm 2010 dưới tác động của sự gia tăng cạnh tranh chiến lược Mỹ - Trung.
  • Đào sâu các giải pháp pháp lý và ngoại giao nhằm tháo gỡ các vướng mắc về phân định biên giới biển và bảo đảm quyền lợi chính đáng cho cộng đồng người gốc Việt tại Campuchia trong bối cảnh mới.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu học thuật hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên và giảng viên chuyên ngành Lịch sử thế giới, Quan hệ quốc tế, Ngoại giao và Đông Nam Á học.
  • Các nhà hoạt động chính trị, ngoại giao, cán bộ làm công tác đối ngoại Đảng, ngoại giao Nhà nước và đối ngoại nhân dân, đặc biệt là những người trực tiếp làm việc, tiếp xúc với đối tác Campuchia.
  • Các nhà hoạch định chính sách quốc phòng, an ninh và thương mại biên giới thuộc các cơ quan Trung ương và các địa phương giáp ranh Campuchia.

Các nội dung đáng tham khảo gồm: Phần tổng hợp hệ thống hiệp định, văn kiện pháp lý song phương; phân tích các số liệu viện trợ và đầu tư của Trung Quốc tại Campuchia; các chuỗi dữ liệu thống kê về thương mại, đầu tư, đào tạo lưu học sinh; cùng các luận giải về bài học kinh nghiệm xử lý vấn đề biên giới và an ninh lãnh thổ.

Câu hỏi thường gặp

  1. Vì sao tác giả lựa chọn khung thời gian nghiên cứu từ năm 1993 đến năm 2010? Trả lời: Năm 1993 là thời điểm Vương quốc Campuchia được tái lập và Chính phủ Liên hiệp nhiệm kỳ I đi vào hoạt động sau cuộc tổng tuyển cử do Liên Hợp Quốc (UNTAC) giám sát, đánh dấu giai đoạn bình thường hóa và khôi phục quan hệ song phương trên mọi lĩnh vực. Năm 2010 được lựa chọn làm điểm dừng vì đây là công trình sử học, cần một khoảng lùi thời gian cần thiết để nhìn nhận, đánh giá các sự kiện một cách khách quan.

  2. Sự gia tăng ảnh hưởng của Trung Quốc tại Campuchia được văn bản ghi nhận qua các dữ kiện cụ thể nào? Trả lời: Văn bản nêu rõ Trung Quốc xóa khoản nợ 1 tỷ USD, miễn giảm thuế cho 600 mặt hàng từ năm 2002; cấp 600 triệu USD viện trợ kinh tế tính đến năm 2006; cam kết đầu tư 1 tỷ USD cho dự án thủy điện nông thôn và 2 tỷ USD khai khoáng vào năm 2008; có hơn 230 doanh nghiệp đầu tư đến tháng 12/2006; tổng vốn đầu tư đạt khoảng 8 tỷ USD và cung cấp hơn 2 tỷ USD tài trợ, cho vay. Về năng lượng, các công ty Thần Châu và CNOOC của Trung Quốc đã giành quyền thăm dò khai thác dầu khí tại các lô D và lô F ở vùng biển Campuchia.

  3. Trong giai đoạn 1979 - 1989, Việt Nam đã hỗ trợ Campuchia khôi phục kinh tế - xã hội như thế nào? Trả lời: Theo văn bản, Việt Nam đã cử hàng ngàn cán bộ chuyên gia sang giúp Campuchia xây dựng chính quyền và tái thiết đất nước. Trong giai đoạn đầu, 21 tỉnh/thành phố kết nghĩa của Việt Nam đã hỗ trợ 63.000 tấn gạo, bột mì, 4.000 tấn thực phẩm, 1.000 tấn thuốc, 100.000 cuốn vở học trò, 60.000 tấn giống cây trồng và gần 500.000 con gia súc, gia cầm. Việt Nam cũng cử hơn 400 cán bộ y tế (hơn 100 bác sĩ, dược sĩ) và giúp phục hồi 80% nhà máy, xí nghiệp sau hai năm 1979 - 1981.

  4. Nguyên tắc đối ngoại của Campuchia theo Hiến pháp năm 1993 được quy định ra sao? Trả lời: Điều 53 Hiến pháp năm 1993 của Campuchia quy định nước này giữ vững chính sách trung lập, thường xuyên không liên kết, cùng chung sống hòa bình với các nước láng giềng và thế giới; tuyệt đối không xâm lược nước khác, không can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác bằng cách trực tiếp hoặc gián tiếp, giải quyết bất đồng bằng con đường hòa bình và tôn trọng lợi ích lẫn nhau.

  5. Luận án chỉ ra những khó khăn chủ yếu nào còn tồn tại trong quan hệ hai nước? Trả lời: Các khó khăn chính bao gồm: vấn đề phân định biên giới biển tại Vịnh Thái Lan chưa thể giải quyết dứt điểm do vị trí vùng biển, yếu tố lịch sử và tranh chấp nguồn lợi hải sản; vấn đề bảo đảm địa vị pháp lý cho cộng đồng người gốc Việt; sự phức tạp của các đảng phái chính trị nội bộ Campuchia; và sức ép cạnh tranh địa chính trị từ các nước lớn, đặc biệt là sự gia tăng ảnh hưởng của Trung Quốc.

Kết luận

Luận án "Quan hệ Campuchia - Việt Nam (1993 - 2010)" của tác giả Trần Xuân Hiệp là một công trình khoa học chuyên ngành Lịch sử thế giới, tái hiện hệ thống tiến trình vận động của mối quan hệ song phương và đa phương giữa hai quốc gia láng giềng. Thông qua việc phân tích các nhân tố lịch sử, địa chiến lược và sự cạnh tranh ảnh hưởng của các nước lớn, tác giả đã làm rõ những thành tựu hợp tác trên các lĩnh vực chính trị, an ninh, kinh tế, văn hóa cùng các rào cản lịch sử và thách thức hiện tại. Công trình cung cấp cơ sở sử liệu và luận cứ khoa học có giá trị phục vụ công tác nghiên cứu lịch sử quan hệ quốc tế cũng như quá trình hoạch định chính sách đối ngoại của Việt Nam đối với khu vực Đông Nam Á.