Giữ Vững Ổn Định Chính Trị - Xã Hội Ở Các Tỉnh Biên Giới Phía Bắc

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu giữ vững ổn định chính trị xã hội ở các tỉnh biên giới phía bắc nước ta, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn thiện trong lĩnh

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Chính trị học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2015

107
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Ổn Định Chính Trị Xã Hội Vùng Biên Giới

Ổn định chính trị - xã hội là nền tảng then chốt cho sự phát triển bền vững của đất nước, đặc biệt ở các tỉnh biên giới phía Bắc. Khu vực này không chỉ có vị trí chiến lược về quốc phòng an ninh mà còn là nơi sinh sống của nhiều đồng bào dân tộc thiểu số, có bản sắc văn hóa đa dạng. Duy trì ổn định chính trị biên giới phía Bắc giúp củng cố chủ quyền quốc gia, đảm bảo an ninh quốc gia và tạo điều kiện cho phát triển kinh tế xã hội biên giới. Sự ổn định này cũng góp phần vào việc xây dựng biên giới hòa bình, hữu nghị, hợp tác với các nước láng giềng. Theo tài liệu, "Đồng bào vùng biên cương luôn luôn là phên dậu của quốc gia". Việc này nhấn mạnh vai trò quan trọng của cộng đồng cư dân biên giới trong việc bảo vệ và duy trì sự ổn định của đất nước.

1.1. Tầm quan trọng của An Ninh Biên Giới Việt Nam

An ninh biên giới không chỉ là vấn đề quốc phòng mà còn liên quan đến an ninh kinh tế, an ninh văn hóaan ninh xã hội. Các hoạt động phòng chống tội phạm biên giới, quản lý biên giới hiệu quả là yếu tố then chốt để đảm bảo an ninh. Sự phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng chức năng, chính quyền địa phương và người dân là vô cùng quan trọng. Theo đó, cần nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về biên giới, chú trọng giải quyết các vấn đề phức tạp nảy sinh.

1.2. Ảnh hưởng của Văn Hóa Xã Hội Biên Giới đến Ổn Định

Văn hóa và xã hội vùng biên giới có những đặc thù riêng, phản ánh sự đa dạng của các dân tộc thiểu số. Việc tôn trọng và bảo tồn văn hóa xã hội biên giới có vai trò quan trọng trong việc củng cố sự đoàn kết, tạo đồng thuận xã hội và phòng ngừa các yếu tố gây mất ổn định. Phát triển các hoạt động văn hóa, giáo dục phù hợp với đặc điểm của từng địa phương góp phần nâng cao đời sống tinh thần cho người dân.

1.3. Phát triển Kinh Tế Xã Hội Biên Giới để Đảm Bảo Ổn Định

Phát triển kinh tế xã hội là yếu tố then chốt để nâng cao đời sống người dân, giảm nghèo và thu hẹp khoảng cách phát triển giữa vùng biên giới và các khu vực khác. Cần có các chính sách phát triển biên giới phù hợp, ưu tiên đầu tư vào phát triển hạ tầng biên giới, phát triển du lịch biên giới, tạo công ăn việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân. Theo tài liệu, cần thực hiện công bằng trong phát triển trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, y tế, giáo dục.

II. Thách Thức Đối Với Ổn Định Chính Trị Biên Giới Phía Bắc

Các tỉnh biên giới phía Bắc đang đối mặt với nhiều thách thức lớn ảnh hưởng đến ổn định chính trị xã hội. Đó là các hoạt động phòng chống tội phạm biên giới xuyên quốc gia, tình trạng giải quyết tranh chấp biên giới, phát triển kinh tế xã hội biên giới không đồng đều. Bên cạnh đó, âm mưu diễn biến hòa bình của các thế lực thù địch, lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo để gây chia rẽ, kích động cũng là một nguy cơ tiềm ẩn. Theo tài liệu, các thế lực thù địch đã tuyên truyền kích động tư tưởng hẹp hòi, ly khai, tự trị, phá vỡ khối đại đoàn kết các dân tộc Việt Nam.

2.1. Âm Mưu Diễn Biến Hòa Bình và An Ninh Quốc Gia

Các thế lực thù địch lợi dụng sự khó khăn về kinh tế, văn hóa, xã hội của đồng bào dân tộc thiểu số để tuyên truyền, xuyên tạc, kích động tư tưởng ly khai, chống đối chính quyền. Cần tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức chính trị cho người dân, đồng thời đấu tranh phản bác các luận điệu sai trái, thù địch. Theo tài liệu, các thế lực thù địch lợi dụng trình độ phát triển kinh tế - xã hội thấp, lợi dụng các mối quan hệ giữa các dân tộc qua lại biên giới, các thế lực thù địch lôi kéo, mua chuộc, lừa gạt gây chia rẽ, gây mất ổn định trong vùng đồng bào dân tộc miền núi phía Bắc.

2.2. Tình Hình Tội Phạm Biên Giới Phía Bắc Diễn Biến Phức Tạp

Tình trạng buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa, ma túy, mua bán người qua biên giới vẫn diễn biến phức tạp. Cần tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát, phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng chức năng để đấu tranh phòng chống tội phạm hiệu quả. Đặc biệt chú trọng đến các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn từ xa, từ gốc.

2.3. Khó Khăn trong Phát Triển Kinh Tế Đồng Đều Vùng Biên Giới

Sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế giữa các vùng miền, giữa các dân tộc trong khu vực biên giới là một thách thức lớn. Cần có các chính sách ưu tiên, hỗ trợ đầu tư phát triển kinh tế, xã hội cho các vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Đồng thời, chú trọng đào tạo nghề, tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân. Theo tài liệu, tình hình chênh lệch về mức sống giữa đồng bào miền núi phía Bắc với đồng bào miền xuôi ngày càng thể hiện rõ nét. Đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn giữa đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi với đồng bào miền xuôi.

III. Giải Pháp Giữ Vững Ổn Định Chính Trị Xã Hội Biên Giới

Để giữ vững ổn định chính trị xã hội biên giới phía Bắc, cần thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp, tập trung vào các lĩnh vực: tăng cường quốc phòng an ninh, phát triển kinh tế xã hội, xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh, tăng cường đối ngoại biên giớigiải quyết tranh chấp biên giới. Các giải pháp này phải được triển khai một cách toàn diện, đồng bộ và có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành.

3.1. Tăng Cường Quốc Phòng An Ninh Bảo Vệ Chủ Quyền

Cần củng cố và tăng cường tiềm lực quốc phòng an ninh biên giới, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân vững chắc. Nâng cao năng lực chiến đấu của các lực lượng vũ trang, tăng cường tuần tra, kiểm soát biên giới, kịp thời phát hiện và xử lý các tình huống phức tạp. Đẩy mạnh công tác phòng chống tội phạm biên giới, đảm bảo an ninh trật tự trên địa bàn.

3.2. Phát Triển Kinh Tế Xã Hội Nâng Cao Đời Sống Nhân Dân

Ưu tiên đầu tư phát triển kinh tế, xã hội cho vùng biên giới, đặc biệt là các vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển sản xuất, tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân. Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, chăm sóc sức khỏe, giáo dục, văn hóa cho người dân. Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển vùng biên giới.

3.3. Xây Dựng Hệ Thống Chính Trị Vững Mạnh Từ Cơ Sở

Củng cố và kiện toàn hệ thống chính trị từ cơ sở, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của các tổ chức đảng, chính quyền, đoàn thể. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất đạo đức tốt, năng lực chuyên môn cao, am hiểu địa bàn, gần dân, sát dân. Tăng cường công tác dân vận, phát huy vai trò của người dân trong việc tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

IV. Ứng Dụng Chính Sách Dân Tộc Tôn Giáo Vùng Biên Giới

Việc thực hiện tốt chính sách dân tộc biên giới, chính sách tôn giáo biên giới có vai trò quan trọng trong việc củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc, tạo sự đồng thuận xã hội và giữ vững ổn định chính trị xã hội. Cần tôn trọng và bảo vệ quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người dân, đồng thời đấu tranh với các hoạt động lợi dụng tôn giáo để gây chia rẽ, phá hoại.

4.1. Chính Sách Dân Tộc Biên Giới Tôn Trọng và Hỗ Trợ

Thực hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ lẫn nhau giữa các dân tộc. Bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc. Hỗ trợ các dân tộc thiểu số phát triển kinh tế, xã hội, nâng cao trình độ dân trí. Giải quyết kịp thời các mâu thuẫn, tranh chấp trong cộng đồng các dân tộc.

4.2. Chính Sách Tôn Giáo Biên Giới Đảm Bảo Tự Do Tín Ngưỡng

Đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của mọi người dân. Tạo điều kiện cho các tôn giáo hoạt động hợp pháp, phù hợp với pháp luật. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về tôn giáo, ngăn chặn các hoạt động lợi dụng tôn giáo để gây rối an ninh trật tự, xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc.

4.3. Giáo Dục Vùng Biên Giới Nâng Cao Dân Trí Củng Cố Niềm Tin

Đầu tư phát triển giáo dục, nâng cao trình độ dân trí cho người dân vùng biên giới. Xây dựng trường lớp, trang thiết bị dạy học, đào tạo đội ngũ giáo viên có trình độ chuyên môn cao, tâm huyết với nghề. Thực hiện chính sách ưu đãi đối với học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số. Giáo dục ý thức pháp luật, tinh thần yêu nước, tự hào dân tộc cho thế hệ trẻ.

V. Hợp Tác Quốc Tế Về Biên Giới Xây Dựng Mối Quan Hệ Tốt Đẹp

Tăng cường hợp tác quốc tế về biên giới với các nước láng giềng nhằm xây dựng biên giới hòa bình, hữu nghị, hợp tác, phát triển. Thúc đẩy các hoạt động giao lưu văn hóa, kinh tế, thương mại, du lịch qua biên giới. Phối hợp giải quyết các vấn đề nảy sinh trên biên giới một cách hòa bình, trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau.

5.1. Hợp Tác Biên Giới Việt Nam Trung Quốc Duy Trì Hòa Bình

Củng cố và phát triển quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Trung Quốc. Tăng cường giao lưu, hợp tác trên các lĩnh vực kinh tế, thương mại, du lịch, văn hóa, giáo dục. Phối hợp giải quyết các vấn đề trên biên giới một cách hòa bình, hữu nghị. Duy trì ổn định và an ninh trên biên giới.

5.2. Hợp Tác Biên Giới Việt Nam Lào Thắt Chặt Tình Hữu Nghị

Củng cố và phát triển quan hệ hữu nghị truyền thống, đoàn kết đặc biệt và hợp tác toàn diện với Lào. Tăng cường hợp tác trên các lĩnh vực kinh tế, thương mại, đầu tư, văn hóa, giáo dục. Phối hợp quản lý và bảo vệ biên giới, đảm bảo an ninh trật tự trên địa bàn.

5.3. An Ninh Quốc Gia Ưu Tiên Hợp Tác Giải Quyết Vấn Đề

Hợp tác với các nước láng giềng và các tổ chức quốc tế trong việc giải quyết các vấn đề an ninh phi truyền thống như: chống khủng bố, chống tội phạm xuyên quốc gia, ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng chống dịch bệnh. Chia sẻ thông tin, kinh nghiệm, phối hợp hành động để bảo vệ an ninh và ổn định khu vực.

VI. Kết Luận Tăng Cường Ổn Định Phát Triển Bền Vững Biên Giới

Giữ vững ổn định chính trị xã hội ở các tỉnh biên giới phía Bắc là nhiệm vụ chiến lược, có ý nghĩa quan trọng đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Cần tiếp tục quán triệt sâu sắc các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác dân tộc, tôn giáo, quốc phòng, an ninh, đối ngoại. Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và toàn dân, tạo sự đồng thuận xã hội, xây dựng vùng biên giới giàu mạnh, an ninh, văn minh.

6.1. Phát Triển Hạ Tầng Biên Giới Kết Nối Tạo Động Lực Tăng Trưởng

Đầu tư phát triển hạ tầng giao thông, điện, nước, thông tin liên lạc, thương mại, dịch vụ ở vùng biên giới. Kết nối vùng biên giới với các trung tâm kinh tế lớn của cả nước. Tạo điều kiện thuận lợi cho giao thương, du lịch, phát triển kinh tế.

6.2. Bảo Vệ Môi Trường Biên Giới Phát Triển Xanh Bền Vững

Tăng cường công tác quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường ở vùng biên giới. Phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường, sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên. Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho người dân.

6.3. Nâng Cao Đời Sống Nhân Dân Biên Giới An Sinh Hạnh Phúc

Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, chăm sóc sức khỏe, giáo dục, văn hóa cho người dân vùng biên giới. Nâng cao chất lượng cuộc sống vật chất và tinh thần cho người dân. Xây dựng cộng đồng dân cư đoàn kết, gắn bó, yêu nước.

28/05/2025
Luận văn thạc sĩ giữ vững ổn định chính trị xã hội ở các tỉnh biên giới phía bắc nước ta

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, mục lục, lời cảm ơn, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn gồm có 3 chƣơng và 10 tiết.ta TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.ta CHƢƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ỔN ĐỊNH CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI Ở NƢỚC TA HIỆN NAY 1. Vai trò của ổn định chính trị - xã hội đối với sự phát triển của đất nƣớc 1. Quan niệm về ổn định chính trị - xã hội 1. Quan niệm về ổn định Ổn định chính trị - xã hội đƣợc dùng khá phổ biến trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.

Ổn định đƣợc xem là một mặt nhất thời của trạng thái vận động, phát triển. Trạng thái ổn định nhất thời của sự vật có hai mặt: khẳng định và phủ định. Hai mặt này có sự tác động qua lại biện chứng với nhau, đảm bảo cho sự vật vận động, phát triển trong trạng thái “vừa là nó” lại “vừa không phải là nó”. Trạng thái ổn định tƣơng đối biểu hiện của một trạng thái vận động, trạng thái cân bằng tạm thời của sự vật trong quá trình vận động của nó.

Nhờ trạng thái ổn định tƣơng đối mà sự vật mới thực hiện đƣợc sự biến đổi tiếp theo. Không ổn định thì không có phát triển nhƣng không phát triển thì cũng khó duy trì đƣợc ổn định lâu dài và vững chắc. Nói đến ổn định là nói đến trạng thái đối lập với rối loạn, khủng hoảng. Đồng thời trạng thái ổn định này cũng xa lại với sự tĩnh lặng hoàn toàn hay bất biến, cố định tuyệt đối.

ổn định không làm triệt tiêu hay kìm hãm sự vận động, phát triển mà có quan hệ mật thiết với vận động, phát triển. Mặt ổn định của sự vật là điều kiện để sự vật tự khẳng định, tự định hình, đồng thời là môi trƣờng tốt để cho các thuộc tính, các mặt bên trong sự vật tiến hành quá trình chuyển hóa biến đổi. Nhờ có trạng thái ổn định, sự vật trong quá trình vận động sẽ biến đổi từ trình độ thấp đến trình độ cao, từ mức độ bấp bênh, không chắc chắn đến mức độ bền vững.ta TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.ta Nhƣ vậy, ổn định và biến đổi vừa là tiền đề, là điều kiện cho nhau, vừa là nhân và quả cho nhau, là thể hiện mối quan hệ giữa vận động và đứng im. Nhƣ vậy, ổn định chỉ một trạng thái của tự nhiên, xã hội, tƣ duy trong quá trình vận động và phát triển của sự vật.

Xét cả về thực tiễn và lý luận thì ổn định mang tính tƣơng đối vì nó chính là sự vận động trong những mâu thuẫn, trong sự thống nhất của các mặt đối lập và cũng là sự thống nhất tƣơng đối. Ổn định chính trị - xã hội, cũng vậy, không phải là trạng thái đứng yên, trì trệ mà là trạng thái động, phát triển. Đó là trạng thái của quá trình thƣờng xuyên giải quyết những mâu thuẫn nảy sinh về chính trị - xã hội, về kinh tế, văn hóa trong nội bộ nhân dân và trong hệ thống chính trị. Trong xã hội, quy luật lực lƣợng sản xuất luôn quy định quan hệ sản xuất.

Nói cách khác, quan hệ sản xuất phụ thuộc vào tính chất và trình độ của lực lƣợng sản xuất. Tuy nhiên, sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất vào tính chất và trình độ của lực lƣợng sản xuất, giữa cơ sở hạ tầng với kiến trúc thƣợng tầng chính trị, giữa kinh tế với văn hóa trong sự phát triển đều mang ý nghĩa tƣơng đối. Nó luôn có xu hƣớng bị phá vỡ bởi sự phát triển của lực lƣợng sản xuất. Chính sự phát triển khách quan, liên tục của lực lƣợng sản xuất đã làm cho mọi sự phù hợp của các nhân tố xã hội sẽ phá vỡ sự cân bằng, sự phù hợp trƣớc đó để tạo ra sự cân bằng mới, tức là sự ổn định ở mức độ cao hơn.

Với từng lát cắt ở bình diện ổn định tƣ tƣởng, ổn định các quan hệ chính trị xã hội, ổn định hệ thống chính trị của xã hội chúng ta sẽ thấy điều này rõ hơn. Trong xã hội có các giai cấp, các tầng lớp khác nhau, nhƣng chịu sự chi phối của hệ tƣ tƣởng của giai cấp thống trị. Nếu tƣ tƣởng của giai cấp thống trị phù hợp với xu thế khách quan, phù hợp với lợi ích xã hội. sẽ tạo ra sự ổn định chính trị - xã hội.

Nhƣng sự ổn định về chính trị của xã hội chỉ là trạng 11 (LUAN.ta TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.ta thái tạm thời, tƣơng đối. Sự ổn định này có thể bị phá vỡ nếu nhƣ có sự mâu thuẫn về lợi ích của các giai cấp. Trong xã hội có giai cấp, hệ thống chính trị do giai cấp thống trị lập ra để bảo vệ lợi ích cho giai cấp ấy. Nếu nhƣ giai cấp thống trị bảo đảm lợi ích cho toàn xã hội thì hệ thống chính trị sẽ hoạt động bình thƣờng, ổn định.

Ngƣợc lại, nếu nó xem nhẹ, chà đạp lên lợi ích xã hội thì sẽ xuất hiện những mâu thuẫn, làm cho hệ thống chính trị, chế độ chính trị - xã hội không còn hoạt động trong trạng thái ổn định. Chính trị- xã hội có thể bị rối loạn 1. Khái niệm và nội dung cơ bản về ổn định chính trị - xã hội Trong các văn kiện chính trị của Đảng nhƣ Nghị quyết đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, X, XI Đảng Cộng sản Việt Nam, Nghị quyết Hội nghị lần thứ VII Ban chấp hành trung ƣơng Đảng khóa IX, … thuật ngữ "ổn định chính trị - xã hội" đƣợc sử dụng phổ biến. Tuy nhiên, chƣa có một định nghĩa đầy đủ thuật ngữ này.

Trạng thái vừa giữ đƣợc ổn định chính trị, vừa giữ đƣợc ổn định xã hội sẽ tạo ra trạng thái giữ vững "ổn định chính trị - xã hội". Giai cấp công nhân giữ đƣợc ổn định chính trị ở việc giai cấp công dân duy trì và tăng cƣờng vai trò lãnh đạo của mình đối với xã hội bằng việc tăng cƣờng chuyên chính vô sản thực hiện sức mạnh lịch sử của giai cấp công nhân. Giai cấp công nhân giữ vững đƣợc ổn định xã hội ở việc: Do lợi ích của giai cấp công nhân thống nhất với lợi ích của dân tộc, thống nhất với lợi ích với đại đa số nhân dân lao động nên xã hội không còn đối kháng lợi ích. Xung đột xã hội không phải là xung đột của lợi ích đối kháng.

Xã hội về cơ bản là thống nhất lợi ích nên có thể giữ vững ổn định xã hội. Tất nhiên những sự khác biệt giai cấp vẫn còn, những cuộc đấu tranh xung đột trong xã hội vẫn còn nhƣng những xung đột này không gây ra mất ổn định xã hội.ta TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.ta Ta có thể khẳng định: Ổn định chính trị - xã hội là một trạng thái của xã hội xã hội chủ nghĩa, trong đó, sự lãnh đạo của giai cấp công nhân thông qua vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản đƣợc duy trì và tăng cƣờng trên tất cả các mặt hoạt động cơ bản của xã hội, đảm bảo cho xã hội luôn luôn có sự thống nhất về lợi ích, đảm bảo cho xã hội giữ đƣợc nền nếp, kỷ cƣơng và phát triển trong sự cân đối, hài hòa. Nếu theo định nghĩa này thì ở xã hội có áp bức bóc lột, khi giai cấp thống trị đang lên, đang là giai cấp tiên tiến thì có thể tạo ra và giữ vững ổn định chính trị - xã hội trong một khoảng thời gian nào đó. Thí dụ nhƣ giai cấp tƣ sản trong những ngày tiến hành cách mạng tƣ sản và ở những ngày đầu tiên xây dựng chủ nghĩa tƣ bản.

Lúc này lợi ích của giai cấp tƣ sản thống nhất với lợi ích của nông dân và những ngƣời lao động. Nhà nƣớc tƣ sản bảo vệ cho tù do cạnh tranh, tù do làm giàu. Nhƣng ngƣời nào thắng trong cạnh tranh, là ngƣời giàu - chính là giai cấp tƣ sản. Vì vậy trạng thái ổn định chính trị - xã hội bị phá vỡ bởi vì lợi ích tƣ sản dần dần trở thành đối lập với lợi ích của toàn thể công dân.

Cho nên nếu xét trong điều kiện giai cấp tƣ sản đang là giai cấp cách mạng thì ổn định chính trị - xã hội do giai cấp tƣ sản tạo ra rất ngắn ngủi. Nhìn suốt các giai đoạn phát triển tiếp theo của chủ nghĩa tƣ bản thì phổ biến là: Giai cấp tƣ sản chỉ giữ vững ổn định chính trị, không giữ đƣợc ổn định chính trị - xã hội. Giai cấp tƣ sản ở NIES Đông Á trong khi tiến hành công nghiệp hóa chủ nghĩa tƣ bản cũng có thời gian tạo ra sự thống nhất lợi ích (lợi ích dân tộc) nên cũng có lúc tạo ra sự ổn định chính trị - xã hội nhƣng sự ổn định này nhanh chóng bị phá vỡ cũng do lợi Ých của giai cấp tƣ sản Đông Á đối lập với lợi ích của toàn thể nhân dân. Nói cho chính xác thì NIES Đông Á chỉ mới tạo ra điều kiện thuận lợi cho việc ổn định chính trị - xã hội chứ chƣa phải là sự ổn định chính trị - xã hội.ta TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.ta Còn ở các nƣớc xã hội chủ nghĩa, sự thống nhất lợi ích của giai cấp công nhân với lợi ích của dân tộc, lợi ích của các giai cấp xuất hiện ngay trong cuộc đấu tranh giành chính quyền và đƣợc củng cố duy trì trong suốt quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội.

Giai cấp công nhân là giai cấp luôn luôn là giai cấp tiên tiến, cách mạng. Vì vậy ổn định chính trị - xã hội trong xã hội xã hội chủ nghĩa đƣợc thiết lập ngay từ những ngày đầu giai cấp công nhân và nhân dân lao động giành đƣợc chính quyền và không ngừng đƣợc củng cố phát triển trong tiến trình xây dựng xã hội xã hội chủ nghĩa. Ổn định chính trị - xã hội trong điều kiện xã hội chủ nghĩa mang tính phổ biến nhƣng do mỗi nƣớc có hoàn cảnh lịch sử khác nhau nên ổn định chính trị - xã hội ở mỗi nƣớc cũng có nét đặc thù riêng. Ổn định chính trị - xã hội ở nƣớc ta cũng có những nét riêng.

Ổn định chính trị - xã hội ở nƣớc ta tiếp thu những tƣ tƣởng chính trị - xã hội quý báu của dân tộc. Đó là tính cộng đồng "bầu ơi thƣơng lấy bí cùng. Tuy rằng khác dậu nhƣng chung một giàn", "Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau", "Trong ấm ngoài êm", "Nƣớc mất nhà tan".

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giữ Vững Ổn Định Chính Trị - Xã Hội Ở Các Tỉnh Biên Giới Phía Bắc Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố ảnh hưởng đến sự ổn định chính trị và xã hội tại khu vực biên giới phía Bắc. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc duy trì hòa bình và an ninh, cũng như các chính sách cần thiết để phát triển bền vững trong bối cảnh địa chính trị phức tạp. Độc giả sẽ tìm thấy những phân tích chi tiết về các thách thức và cơ hội trong việc quản lý các mối quan hệ xã hội và chính trị, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn tại địa phương.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ chính trị học nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị ở cơ sở trên địa bàn xã Nhơn Hải, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định, nơi đề cập đến cách thức cải thiện hiệu quả của hệ thống chính trị tại các địa phương. Ngoài ra, tài liệu Chính sách đối ngoại của Liên minh Châu Âu đối với khu vực Châu Á - Thái Bình Dương trong bối cảnh mới cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các mối quan hệ quốc tế ảnh hưởng đến chính trị và xã hội trong khu vực. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ quốc tế học khủng hoảng Ukraine: Các quan điểm và những tác động sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các tác động của khủng hoảng quốc tế đến chính trị trong nước. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá cho những ai muốn tìm hiểu sâu hơn về các vấn đề chính trị và xã hội hiện nay.