Tổng quan luận án

Gãy đầu trên xương cánh tay (ĐTXCT) là loại gãy xương nằm phía trên vị trí cổ phẫu thuật, chiếm tỷ lệ từ 4% đến 5% trong tổng số các chấn thương gãy xương chi trên. Trong nhóm bệnh nhân này, có khoảng 33% các trường hợp xảy ra ở người trên 60 tuổi, và tỷ lệ các dạng gãy phức tạp (gãy 3 đến 4 mảnh rời, gãy kèm theo trật khớp vai hoặc tổn thương nghiêm trọng diện khớp) chiếm từ 13% đến 16%.

Đối với các thương tổn gãy xương đơn giản, di lệch ít, phương pháp điều trị bảo tồn mang lại kết quả khả quan. Tuy nhiên, các dạng gãy nhiều mảnh, di lệch lớn, tổn thương mặt khớp chỏm cánh tay hoặc kèm theo trật khớp luôn đặt ra thách thức điều trị lớn, do nguy cơ cao hoại tử vô mạch chỏm xương cánh tay và thoái hóa khớp thứ phát. Phẫu thuật thay khớp vai bán phần (HA) có xi măng ra đời nhằm giải quyết vấn đề giảm đau và phục hồi chức năng vận động cho nhóm tổn thương phức tạp này. Tại Việt Nam, phương pháp này đã bước đầu được triển khai ở một số bệnh viện tuyến cuối nhưng cần có những nghiên cứu chuyên sâu về đặc điểm giải phẫu học hình ảnh trên cắt lớp vi tính 3 chiều (CLVT 3D), tiêu chuẩn chỉ định, kỹ thuật phục hồi chiều cao chỏm và kết quả điều trị lâm sàng trung hạn, dài hạn khi sử dụng bộ dụng cụ và chủng loại khớp nhân tạo chuẩn hóa.

Luận án tiến sĩ y học của nghiên cứu sinh Nguyễn Ngọc Sơn, thực hiện tại Trường Đại học Y Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Đào Xuân Tích, tập trung giải quyết hai mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Mô tả đặc điểm tổn thương gãy phức tạp đầu trên xương cánh tay trên hình ảnh phim chụp cắt lớp vi tính dựng hình 3D.
  2. Đánh giá kết quả phẫu thuật thay khớp vai bán phần có xi măng điều trị gãy phức tạp đầu trên xương cánh tay và phân tích các yếu tố liên quan.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Bệnh nhân được chẩn đoán gãy phức tạp đầu trên xương cánh tay (theo các tiêu chuẩn phân loại Neer, AO/ASIF, có chỉ định phẫu thuật thay khớp vai bán phần có xi măng).
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện và thu thập số liệu tại các trung tâm chấn thương chỉnh hình lớn bao gồm: Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên, Viện Chấn thương Chỉnh hình – Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức, Khoa Chấn thương Chỉnh hình và Y học Thể thao – Bệnh viện Đại học Y Hà Nội, và Khoa Chấn thương Chỉnh hình và Y học Thể thao – Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn.
  • Thời gian hoàn thành: Luận án bảo vệ và hoàn thành vào năm 2021.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan y văn trong luận án hệ thống hóa toàn diện các mốc lịch sử nghiên cứu về giải phẫu, phân loại gãy xương và chỉ định phẫu thuật thay khớp vai:

  • Lịch sử phân loại gãy đầu trên xương cánh tay: Luận án điểm lại các hệ thống phân loại cổ điển từ Kocher (1896) phân loại theo vị trí gãy; Codman (1934) đặt nền móng với mô hình 4 phần gãy và phân tích ảnh hưởng đến mạch máu nuôi chỏm; Watson-Jones (1940), Dehne (1945) phân loại theo cơ chế chấn thương; De Anquin (1950) phân chia thành 3 vùng tổn thương.
  • Hệ thống phân loại hiện đại:
    • Hệ thống phân loại của Charles S. Neer (1970) dựa trên 4 phần gãy của Codman nhưng tập trung vào sự di lệch của các đoạn gãy (>1cm hoặc gập góc >45 độ), phân định các nhóm nguy cơ cao hoại tử vô mạch chỏm xương để chỉ định thay khớp.
    • Hệ thống phân loại của Hiệp hội Nghiên cứu Kết hợp Xương AO/ASIF (1990) gồm 27 phân nhóm chi tiết đánh giá tình trạng ngoài khớp, phạm khớp và mạch máu nuôi dưỡng.
    • Hệ thống HGLS của Hertel và cộng sự (2013) sử dụng hệ thống nhị phân 5 mặt phẳng gãy với 12 dạng tổn thương.
  • Ứng dụng chẩn đoán hình ảnh và CLVT tái tạo 3D: Luận án trích dẫn các nghiên cứu của Edelson và cộng sự (3D CT mô phỏng 4 diện: trước, ngoài, sau, trên) nhằm phân tích chính xác số mảnh rời, hướng di lệch và mức độ lún xương; nghiên cứu của Tingart khảo sát mật độ xương đầu trên xương cánh tay; các kỹ thuật chụp X-quang chuyên biệt của Grashey, Neer và tư thế nách (nách dạng, tư thế Velpeau).
  • Kỹ thuật phẫu thuật và đánh giá lâm sàng: Luận án đề cập đến các công trình của Flatow và Bigliani với kỹ thuật kiểm tra thần kinh nách ("Tug-test"), thiết kế khớp nhân tạo Bigliani/Flatow®; các báo cáo dịch tễ học và kết quả thay khớp của Kontakis, Ferrel, Wagner; thang điểm đánh giá chức năng khớp vai của Constant và phân loại chức năng của Boehm.
  • Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam: Tác giả điểm lại các nghiên cứu bước đầu về thay khớp vai bán phần điều trị gãy phức tạp ĐTXCT của Nguyễn Văn Thái (2010) và Lê Gia Ánh Thỳ (2014).

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định: Trong điều kiện hệ thống y tế Việt Nam chỉ sử dụng một loại khớp vai bán phần có xi măng cùng một bộ dụng cụ phẫu thuật, việc lượng hóa chi tiết giải phẫu tổn thương bằng CLVT 3D, chuẩn hóa mốc giải phẫu xác định chiều cao chỏm (dựa vào điểm bám cơ ngực lớn: 56mm ± 5mm) và phân tích hồi quy đa biến các yếu tố ảnh hưởng đến chức năng khớp sau mổ là yêu cầu khoa học cần được thực hiện có hệ thống.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và tiêu chuẩn lượng giá

Luận án vận dụng các lý thuyết giải phẫu - động lực học khớp vai và các bảng phân loại chuẩn quốc tế:

  • Nguyên lý giải phẫu định khu: Sử dụng đường vào rãnh delta - ngực bộc lộ ổ khớp; bảo tồn tính toàn vẹn của bó trước cơ delta; xác định chiều cao chỏm nhân tạo dựa trên bờ trên chỗ bám cơ ngực lớn (56mm ± 5mm); kiểm soát đường đi của dây thần kinh nách tại bờ dưới bao khớp và lỗ tứ giác qua nghiệm pháp kéo nhẹ (Tug-test của Flatow - Bigliani); đánh giá phức hợp cơ chóp xoay (cơ trên gai, cơ dưới gai, cơ tròn bé, cơ dưới vai) và gân dài cơ nhị đầu.
  • Tiêu chuẩn phân loại hình thái gãy: Áp dụng hệ thống phân loại Neer (gãy 2 phần, 3 phần, 4 phần, gãy trật, gãy chỏm lún vỡ >40% diện tích) và phân loại AO/ASIF (loại A, B, C).
Hệ thống đánh giá / Thang điểm Mục đích và nội dung đo lường Tiêu chuẩn phân loại
Phân loại Neer Đánh giá mức độ di lệch (>1cm hoặc xoay >45°) và số phần gãy Nhóm I đến Nhóm VI; gãy 2, 3, 4 phần; gãy trật
Phân loại AO/ASIF Đánh giá vị trí ổ gãy ngoài khớp và phạm khớp Loại A (1 ổ ngoài khớp), Loại B (2 ổ ngoài khớp), Loại C (phạm khớp)
Thang điểm Constant Đo lường mức độ đau, sinh hoạt hàng ngày, tầm vận động chủ động và lực cơ vai Điểm từ 0 đến 100 theo nhóm tuổi và giới
Phân loại Boehm Xếp loại kết quả chức năng khớp vai dựa trên điểm Constant Xuất sắc, Tốt, Trung bình, Kém
Kỹ thuật xi măng & Tiêu xương Đánh giá vị trí trục chuôi khớp, lớp xi măng và vùng tiêu xương quanh chuôi Trục trung tâm, nghiêng trong, nghiêng ngoài; tiêu xương theo phân vùng

Phương pháp nghiên cứu

  • Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu lâm sàng mô tả cắt ngang kết hợp theo dõi dọc tiến cứu có hồi cứu trên các bệnh nhân gãy phức tạp ĐTXCT được phẫu thuật thay khớp vai bán phần có xi măng.
  • Thu thập dữ liệu:
    • Đánh giá hình ảnh học: X-quang thường quy (tư thế Grashey, tư thế Neer, tư thế Velpeau) và chụp cắt lớp vi tính đa dãy tái tạo 3D (lát cắt mỏng 2mm, tái tạo 1mm; phân tích 4 diện 2D từ 3D theo Edelson).
    • Đánh giá trong mổ: Kích thước chuôi khớp, đường kính chỏm khớp nhân tạo (chất liệu hợp kim ASTM F75), tổn thương kèm theo của mấu chuyển lớn, mấu chuyển bé, chóp xoay và gân cơ nhị đầu.
    • Đánh giá sau mổ: Theo dõi kết quả gần và kết quả xa; ghi nhận mức độ liền xương các mấu củ, biến chứng tiêu xương, cốt hóa phần mềm; đánh giá biên độ vận động và điểm Constant ở các mốc thời gian phục hồi chức năng.
  • Kỹ thuật xử lý số liệu: Nhập và phân tích dữ liệu bằng phần mềm thống kê SPSS. Kiểm định phân phối chuẩn, hồi quy tuyến tính đơn biến và đa biến giữa các biến số (tuổi, loại gãy, tổn thương chóp xoay, thời gian PHCN, tình trạng liền xương) với điểm số chức năng Constant; kiểm soát hiện tượng đa cộng tuyến bằng hệ số phóng đại phương sai (VIF), kiểm tra phần dư qua biểu đồ Histogram và Normal P-P Plot.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan

Chương 1 trình bày hệ thống cơ sở giải phẫu học định khu ứng dụng trong phẫu thuật thay khớp vai và y văn về gãy đầu trên xương cánh tay:

  • Giải phẫu vùng vai và nách: Phân tích chi tiết 4 thành của nách, trong đó thành trước chứa rãnh delta - ngực và tĩnh mạch đầu, mốc bám gân cơ ngực lớn phục vụ định vị độ sâu và chiều cao chỏm nhân tạo. Mô tả đường đi của đám rối thần kinh cánh tay, động mạch nách và nhấn mạnh nguy cơ tổn thương dây thần kinh nách khi chui qua khoang tứ giác cánh tay - tam đầu. Phân tích chức năng và tổn thương thường gặp của phức hợp chóp xoay tại các vị trí củ lớn, củ bé.
  • Khớp ổ chảo - cánh tay: Mô tả cấu trúc hình học chỏm xương cánh tay (1/3 khối cầu), ổ chảo hình lòng chảo (kích thước 3,5cm x 2,5cm) cùng hệ thống sụn viền, bao khớp và hệ thống dây chằng ổ chảo - cánh tay hình chữ Z.
  • Phân loại gãy ĐTXCT: Trình bày chi tiết bảng phân loại của Neer theo mức độ di lệch (6 nhóm) và theo số phần gãy; phân loại AO/ASIF với 3 nhóm lớn (A, B, C) và 27 phân nhóm nhỏ; hệ thống đánh giá 3D của Edelson.
  • Khớp vai nhân tạo bán phần: Tổng kết lịch sử phát triển khớp vai nhân tạo từ các thế hệ đầu tiên đến thiết kế Bigliani/Flatow®, cấu trúc chuôi khớp, chỏm khớp và bộ dụng cụ phẫu thuật tiêu chuẩn.
Phân loại Neer (Số phần gãy) Đặc điểm giải phẫu và di lệch Tổn thương chóp xoay và mạch máu
Gãy 2 phần Di lệch 1 khối khỏi phần còn lại (cổ phẫu thuật hoặc củ lớn/củ bé) Thường rách khu trú, bảo tồn mạch nuôi chỏm nếu không gãy cổ giải phẫu
Gãy 3 phần Di lệch 3 khối (chỏm + củ bé, củ lớn, thân xương) Ít tổn thương mạch đi trên rãnh nhị đầu, nguy cơ hoại tử chỏm trung bình
Gãy 4 phần Di lệch rời cả 4 khối (chỏm, củ lớn, củ bé, thân xương) Tổn thương rách phức hợp chóp xoay, nguy cơ hoại tử vô mạch chỏm rất cao
Gãy trật Ổ gãy kết hợp trật chỏm ra khỏi ổ chảo (2, 3 hoặc 4 phần) Tổn thương nặng bao khớp và mạch máu nuôi dưỡng
Phân loại AO/ASIF Nhóm chính Đặc điểm ổ gãy
Loại A Gãy ngoài khớp, 1 ổ gãy A1: gãy củ; A2: gãy hành xương cài; A3: gãy hành xương không cài
Loại B Gãy ngoài khớp, 2 ổ gãy B1: hành xương cài; B2: hành xương không cài; B3: gãy kèm trật khớp
Loại C Gãy phạm khớp C1: di lệch ít; C2: cài, di lệch nhiều; C3: gãy phạm khớp kèm trật

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Chương này quy định chặt chẽ quy trình nghiên cứu lâm sàng:

  • Tiêu chuẩn lựa chọn: Bệnh nhân gãy phức tạp ĐTXCT (gãy 3-4 phần di lệch theo Neer, gãy cổ giải phẫu di lệch, gãy lún >40% diện khớp, gãy vỡ chỏm, gãy trật không thể kết hợp xương vững chắc), có đầy đủ hồ sơ bệnh án, phim X-quang và CLVT 3D, được thực hiện thay khớp vai bán phần có sử dụng xi măng sinh học.
  • Tiêu chuẩn loại trừ: Gãy xương cũ có thoái hóa ổ chảo nặng cần thay khớp toàn phần (TSA) hoặc khớp đảo ngược (RSA), liệt hoàn toàn cơ delta hoặc tổn thương không thể phục hồi thần kinh nách, nhiễm trùng tại chỗ vùng vai, bệnh nhân không đồng ý tham gia hoặc không tuân thủ phác đồ theo dõi.
  • Kỹ thuật phẫu thuật: Tư thế nửa ngồi (bãi biển - beach chair), đường mổ delta - ngực, bộc lộ và bảo vệ tĩnh mạch đầu, mở bao khớp, lấy bỏ mảnh chỏm vỡ, làm sạch ống tủy, bơm xi măng chịu áp lực, đặt chuôi khớp nhân tạo với độ nghiêng sau chuẩn, xác định chiều cao chỏm dựa vào mốc bám cơ ngực lớn, đục lỗ xương khâu phục hồi vững chắc củ lớn và củ bé vào thân xương và chuôi khớp bằng chỉ siêu bền.
  • Quy trình phục hồi chức năng: Bất động tay bằng đai vải treo tay trong giai đoạn đầu, tập vận động thụ động nhẹ nhàng, chuyển sang tập chủ động có trợ giúp và tập tăng cường lực cơ delta và chóp xoay theo từng giai đoạn.
  • Phương pháp đánh giá: Đánh giá X-quang định kỳ kiểm tra vị trí chuôi, độ dày xi măng, sự liền xương củ lớn/củ bé, hiện tượng tiêu xương quanh chuôi; chấm điểm chức năng khớp vai theo thang điểm Constant và xếp loại theo Boehm.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương 3 tổng hợp toàn bộ các kết quả định lượng qua quá trình điều trị và theo dõi:

  • Đặc điểm dịch tễ và chấn thương: Phân tích độ tuổi bệnh nhân, tỷ lệ giới tính (tập trung ở người lớn tuổi, nữ chiếm tỷ lệ cao hơn), phân bố nguyên nhân chấn thương (tai nạn giao thông, tai nạn sinh hoạt do ngã đập vai).
  • Hình ảnh X-quang và CLVT 3D: Tỷ lệ các dạng gãy theo phân loại Neer (gãy 3 phần, gãy 4 phần, gãy trật), tỷ lệ phát hiện đường gãy và mảnh xương rời lún vỡ trên CLVT 3D vượt trội so với X-quang tiêu chuẩn.
  • Đặc điểm phẫu thuật và vật liệu: Phân bố các cỡ chuôi khớp và đường kính chỏm nhân tạo được sử dụng; các tổn thương phần mềm và tổn thương chóp xoay ghi nhận trong mổ; các trường hợp phải kết hợp xương củ lớn, củ bé đi kèm.
  • Kết quả điều trị:
    • Kết quả gần: Tình trạng liền vết mổ, các tai biến trong và ngay sau mổ (không có biến chứng đứt mạch máu, tổn thương thần kinh nách được kiểm soát).
    • Kết quả xa: Tỷ lệ liền xương các củ xương cánh tay, tỷ lệ tiêu xương quanh chuôi hoặc cốt hóa phần mềm quanh khớp; mức độ giảm đau theo Constant; biên độ vận động chủ động của khớp vai (gập, dạng, xoay trong, xoay ngoài); tỷ lệ xếp loại chức năng theo thang điểm Constant/Boehm (Xuất sắc, Tốt, Trung bình, Kém).
  • Phân tích tương quan và hồi quy đa biến:
    • Mối liên quan giữa nhóm tuổi với điểm Constant (người trẻ hơn đạt điểm chức năng cao hơn).
    • Ảnh hưởng của tổn thương nát củ lớn/củ bé và mức độ tổn thương chóp xoay đến biên độ vận động khớp vai.
    • Tác động của tình trạng liền xương củ và thời gian tập PHCN đến kết quả phục hồi chức năng.
    • Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến xác định các yếu tố độc lập ảnh hưởng đến điểm Constant sau mổ (kiểm định phân phối chuẩn phần dư qua biểu đồ Histogram và Normal P-P Plot; hệ số VIF đảm bảo không có hiện tượng đa cộng tuyến).

Chương 4: Bàn luận

Chương 4 đối chiếu các kết quả thu được với các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế:

  • Đặc điểm lâm sàng và dịch tễ: Bàn luận về đặc điểm tuổi cao, loãng xương làm tăng độ phức tạp của gãy ĐTXCT; so sánh cơ chế chấn thương và các bệnh lý nội khoa kèm theo.
  • Giá trị của cắt lớp vi tính dựng hình 3D: Khẳng định vai trò của hình ảnh 3D trong việc nhận diện không gian 3 chiều các mảnh gãy, xác định mức độ xoay của củ lớn, củ bé và diện tích lún mặt khớp chỏm cánh tay (>40%), từ đó hỗ trợ quyết định chỉ định thay khớp bán phần chính xác hơn so với chỉ dùng X-quang thường quy.
  • Kỹ thuật phẫu thuật và kết quả chức năng: Phân tích tầm quan trọng của việc phục hồi đúng chiều cao chỏm nhân tạo dựa vào mốc bám cơ ngực lớn (56mm ± 5mm) nhằm tránh hiện tượng chèn ép dưới mỏm cùng vai hoặc lỏng khớp; kỹ thuật khâu cố định giải phẫu củ lớn và củ bé vào chuôi khớp để tái lập điểm bám cơ chóp xoay; đối chiếu mức độ giảm đau và biên độ vận động vai với các báo cáo quốc tế (như các nghiên cứu của Kontakis, Ferrel, Bigliani).
  • Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả: Bàn luận sâu về mối quan hệ giữa sự liền xương của củ lớn với khả năng dạng và nâng tay chủ động; vai trò của thời gian và phác đồ tập phục hồi chức năng; phân tích các hạn chế của nghiên cứu.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án đưa ra các đóng góp khoa học và thực tiễn chuyên ngành chấn thương chỉnh hình:

  • Về mặt chẩn đoán hình ảnh: Xác lập quy trình ứng dụng phim chụp cắt lớp vi tính dựng hình 3D trong phân tích gãy phức tạp ĐTXCT, làm rõ các tiêu chí đo lường khoảng cách di lệch (>1cm), góc gập (>45°) và diện tích tổn thương mặt khớp (>40%) theo hệ thống phân loại Neer, giúp chỉ định thay khớp vai bán phần có cơ sở chính xác.
  • Về mặt kỹ thuật phẫu thuật: Chuẩn hóa quy trình kỹ thuật thay khớp vai bán phần có xi măng trong điều kiện trang thiết bị tại Việt Nam (sử dụng một loại chuôi khớp và bộ dụng cụ định chuẩn); nhấn mạnh mốc giải phẫu bờ trên điểm bám cơ ngực lớn (khoảng cách 56mm ± 5mm) để xác định chính xác chiều cao chỏm khớp nhân tạo trong những ca gãy nát mất mốc giải phẫu xương; thực hiện quy trình bảo vệ dây thần kinh nách qua nghiệm pháp kéo nhẹ (Tug-test).
  • Về mặt lượng giá lâm sàng và yếu tố tiên lượng: Cung cấp dữ liệu định lượng về kết quả điều trị (mức độ giảm đau, biên độ vận động, thang điểm Constant, phân loại Boehm) và xác định bằng mô hình hồi quy đa biến các yếu tố then chốt quyết định chức năng sau mổ: mức độ liền xương của các mấu củ, sự toàn vẹn của phức hợp chóp xoay và chế độ tập phục hồi chức năng đúng thời điểm.
  • Kiến nghị thực tiễn: Khuyến cáo áp dụng thường quy CLVT 3D cho các ca gãy ĐTXCT nghi ngờ phức tạp; tuân thủ kỹ thuật khâu phục hồi mấu củ vững chắc bằng chỉ siêu bền; thiết lập chương trình tập phục hồi chức năng sớm có sự phối hợp chặt chẽ giữa phẫu thuật viên và kỹ thuật viên PHCN.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Nghiên cứu tập trung trên một chủng loại khớp vai bán phần có xi măng và một bộ dụng cụ phẫu thuật duy nhất sẵn có tại thời điểm nghiên cứu, chưa có nhóm đối chứng so sánh trực tiếp với khớp vai không xi măng hoặc khớp vai toàn phần đảo ngược (RSA) cho nhóm bệnh nhân cao tuổi có rách chóp xoay lớn.
    • Cỡ mẫu và thời gian theo dõi dài hạn còn chịu ảnh hưởng bởi phạm vi thu thập tại các trung tâm phẫu thuật trong nước.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng theo dõi dọc đánh giá sự mòn ổ chảo xương vai theo thời gian ở các bệnh nhân thay khớp bán phần.
    • Nghiên cứu so sánh hiệu quả điều trị giữa thay khớp vai bán phần (HA) và thay khớp vai đảo ngược (RSA) trong gãy phức tạp ĐTXCT ở bệnh nhân cao tuổi loãng xương nặng.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh và bác sĩ chuyên khoa Chấn thương Chỉnh hình: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về giải phẫu ứng dụng vùng nách - vai, kỹ thuật phẫu thuật đường mổ delta - ngực, phương pháp xác định chiều cao chỏm qua mốc cơ ngực lớn và kỹ thuật khâu đính các mấu củ quanh chuôi khớp.
  • Đối với bác sĩ Chẩn đoán Hình ảnh: Là tài liệu tham khảo về phương pháp phân tích phim CLVT 3D và các tư thế X-quang chuyên sâu (Grashey, Neer, Velpeau) để phân loại chính xác tổn thương ĐTXCT.
  • Đối với bác sĩ và kỹ thuật viên Phục hồi Chức năng: Cung cấp thang điểm đo lường Constant, phân loại Boehm và phác đồ tập luyện vận động khớp vai sau phẫu thuật thay khớp nhân tạo có xi măng.

Câu hỏi thường gặp

1. Chỉ định phẫu thuật thay khớp vai bán phần trong gãy đầu trên xương cánh tay áp dụng cho những trường hợp nào?

Phẫu thuật thay khớp vai bán phần có xi măng được chỉ định cho các trường hợp gãy phức tạp ĐTXCT bao gồm: gãy 3 đến 4 mảnh rời có di lệch theo phân loại Neer, gãy cổ giải phẫu di lệch, gãy kèm theo trật khớp vai, gãy vỡ nát chỏm và các trường hợp có tổn thương lún vỡ chiếm trên 40% diện tích mặt khớp của chỏm xương cánh tay.

2. Mốc giải phẫu nào được sử dụng để xác định chiều cao của chỏm khớp nhân tạo trong phẫu thuật?

Khi đầu trên xương cánh tay bị gãy vỡ phức tạp mất các mốc giải phẫu xương thông thường, chiều cao của chỏm khớp nhân tạo được xác định dựa vào điểm bám của bờ trên cơ ngực lớn tại xương cánh tay. Chiều cao phù hợp đạt kích thước chuẩn là 56mm ± 5mm tính từ điểm bám này.

3. Nghiệm pháp "Tug-test" trong phẫu thuật thay khớp vai có vai trò gì?

Nghiệm pháp "Tug-test" (theo Flatow - Bigliani) là thủ thuật kiểm tra và xác định dây thần kinh nách trong quá trình phẫu thuật bằng cách sờ và kéo nhẹ dây thần kinh ở bờ dưới bao khớp trước khi can thiệp sâu, kết hợp đặt cánh tay ở tư thế khép và xoay trong nhằm tránh làm căng giãn và tổn thương thần kinh nách.

4. Tại sao phim chụp cắt lớp vi tính dựng hình 3D lại cần thiết trong đánh giá gãy phức tạp ĐTXCT?

CLVT 3D với các lát cắt mỏng (2mm tái tạo 1mm) và tái tạo 4 diện nhìn (trước, ngoài, sau, trên theo Edelson) cho phép lược bỏ hình ảnh xương bả vai, hiển thị rõ số lượng mảnh gãy, hướng và khoảng cách di lệch (>1cm), góc xoay (>45°), thể hiện chi tiết vùng xương lún và diện tích tổn thương mặt khớp, khắc phục tình trạng chồng lấp hình ảnh của X-quang thường quy.

5. Những yếu tố nào ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả phục hồi chức năng sau mổ theo thang điểm Constant?

Qua phân tích hồi quy đa biến, các yếu tố liên quan chặt chẽ đến điểm chức năng Constant bao gồm: tuổi của bệnh nhân, mức độ nguyên vẹn và kết quả liền xương của củ lớn/củ bé (nơi bám của chóp xoay), tình trạng tổn thương của phức hợp cơ chóp xoay và sự tuân thủ thời gian tập phục hồi chức năng đúng phác đồ.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Ngọc Sơn đã nghiên cứu toàn diện việc ứng dụng cắt lớp vi tính dựng hình 3D trong chẩn đoán và đánh giá kết quả phẫu thuật thay khớp vai bán phần có xi măng điều trị gãy phức tạp đầu trên xương cánh tay tại Việt Nam. Công trình đã chuẩn hóa các mốc kỹ thuật phẫu thuật quan trọng như xác định chiều cao chỏm nhân tạo dựa vào bờ trên điểm bám cơ ngực lớn (56mm ± 5mm) và kiểm soát an toàn dây thần kinh nách bằng nghiệm pháp Tug-test. Kết quả nghiên cứu khẳng định phẫu thuật thay khớp vai bán phần có xi măng giúp giảm đau hiệu quả, phục hồi chức năng vận động tốt cho bệnh nhân, đồng thời chứng minh vai trò quyết định của việc liền xương các mấu củ và tập phục hồi chức năng đối với kết quả điều trị cuối cùng.