Luận án tiến sĩ nghiên cứu quy trình điều trị gãy kín thân xương đùi không vững bằng đinh nội tủy có chốt dưới màn tăng sáng

Nghiên cứu quy trình điều trị gãy xương đùi bằng đinh nội tủy chốt dưới màn tăng sáng, phương pháp hiệu quả trong phẫu thuật chỉnh hình.

Trường đại học

Học viện Quân y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sỹ y học
167
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. GIẢI PHẨU VÀ SINH CƠ HỌC VÙNG ĐÙI

1.2. GÃY THÂN XƯƠNG ĐÙI

1.3. PHÂN LOẠI GÃY THÂN XƯƠNG ĐÙI

1.4. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ GÃY KÍN THÂN XƯƠNG ĐÙI

1.5. BIẾN CHỨNG VÀ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG SAU MỔ

1.6. TỔNG QUAN VỀ ĐINH NỘI TỦY CÓ CHỐT

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ

2.4. XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.2. PHƯƠNG PHÁP VÔ CẢM

3.3. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ

3.4. KẾT QUẢ CHUNG

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

4.2. VỀ KỸ THUẬT VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ

4.3. VỀ BIẾN CỐ VÀ BIẾN CHỨNG

4.4. ƯU ĐIỂM VÀ HẠN CHẾ CỦA HAI PHƯƠNG PHÁP ĐÓNG ĐNT MỔ KÍN VÀ MỔ MỞ Ổ GÃY

KẾT LUẬN

KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giải phẫu và sinh cơ học vùng đùi

Phần này tập trung vào giải phẫu xương đùisinh cơ học của vùng đùi. Xương đùi là xương dài nhất và nặng nhất trong cơ thể, có hình trụ và hơi cong lồi ra trước ngoài. Phần đầu trên xương đùi bao gồm chỏm xương, cổ xương, mấu chuyển lớn và mấu chuyển bé. Ống tủy xương đùi có hình đồng hồ cát, hẹp ở đoạn giữa và loe rộng dần về hai đầu. Hệ thống mạch máu nuôi xương đùi bao gồm các động mạch nuôi xương, động mạch hành xương và mạch máu màng xương. Các cơ vùng đùi bao bọc xương đùi, tạo lực co kéo mạnh, ảnh hưởng đến di lệch khi gãy xương.

1.1 Giải phẫu xương đùi

Xương đùi có hình trụ, hơi cong lồi ra trước ngoài. Phần đầu trên bao gồm chỏm xương, cổ xương, mấu chuyển lớn và mấu chuyển bé. Ống tủy xương đùi có hình đồng hồ cát, hẹp ở đoạn giữa và loe rộng dần về hai đầu. Điều này ảnh hưởng đến việc lựa chọn phương pháp kết xương.

1.2 Hệ thống mạch máu nuôi xương đùi

Xương đùi được nuôi dưỡng bởi các động mạch nuôi xương, động mạch hành xương và mạch máu màng xương. Các động mạch này tạo thành mạng lưới phong phú, giúp bù trừ và bổ trợ lẫn nhau. Khi gãy xương, hệ thống mạch máu tủy xương có thể bị tổn thương, đặc biệt khi di lệch lớn.

II. Gãy thân xương đùi

Gãy thân xương đùi là tình trạng gãy từ bờ dưới mấu chuyển bé đến trên lồi cầu xương đùi. Nguyên nhân chủ yếu do chấn thương trực tiếp như tai nạn giao thông, tai nạn lao động, hoặc chấn thương gián tiếp như xoắn vặn, uốn bẻ. Gãy xương đùi thường kèm theo tổn thương các cơ quan khác như trật khớp háng hoặc gãy cổ xương đùi. Đường gãy có thể là gãy ngang, gãy chéo hoặc xoắn vặn, tùy thuộc vào cơ chế chấn thương.

2.1 Nguyên nhân và cơ chế chấn thương

Gãy xương đùi thường do chấn thương trực tiếp như tai nạn giao thông, tai nạn lao động, hoặc chấn thương gián tiếp như xoắn vặn, uốn bẻ. Các tổn thương phối hợp như trật khớp háng hoặc gãy cổ xương đùi cũng thường xảy ra.

2.2 Tổn thương giải phẫu

Gãy xương đùi có thể xảy ra ở đoạn 1/3 trên, 1/3 giữa hoặc 1/3 dưới. Đường gãy đa dạng, từ gãy ngang, gãy chéo đến xoắn vặn. Di lệch xương phụ thuộc vào vị trí gãy và lực co kéo của các cơ xung quanh.

III. Phương pháp điều trị gãy xương đùi

Phương pháp điều trị gãy xương đùi bao gồm điều trị không phẫu thuậtđiều trị phẫu thuật. Trong đó, đóng đinh nội tủy có chốt là phương pháp phổ biến nhất, đặc biệt với các trường hợp gãy không vững. Phương pháp này giúp cố định ổ gãy vững chắc, chống di lệch xoay và cho phép bệnh nhân tập vận động sớm. Màn tăng sáng hỗ trợ trong quá trình phẫu thuật, giúp nắn chỉnh kín và đóng đinh chính xác.

3.1 Điều trị không phẫu thuật

Điều trị không phẫu thuật thường áp dụng cho các trường hợp gãy xương đơn giản, không di lệch nhiều. Phương pháp này bao gồm bó bột, nẹp cố định và vật lý trị liệu.

3.2 Điều trị phẫu thuật

Phẫu thuật đóng đinh nội tủy có chốt là phương pháp hiệu quả nhất với các trường hợp gãy xương đùi không vững. Phương pháp này giúp cố định ổ gãy vững chắc, chống di lệch xoay và cho phép bệnh nhân tập vận động sớm.

IV. Quy trình điều trị bằng đinh nội tủy chốt dưới màn tăng sáng

Quy trình điều trị gãy xương đùi bằng đinh nội tủy chốt dưới màn tăng sáng bao gồm các bước: chuẩn bị bệnh nhân, vô cảm, nắn chỉnh kín ổ gãy, khoan ống tủy, đóng đinh và cố định vít chốt. Màn tăng sáng giúp quan sát và kiểm tra quá trình nắn chỉnh và đóng đinh, đảm bảo độ chính xác cao. Phương pháp này hạn chế nguy cơ nhiễm khuẩn, bảo vệ mạch máu nuôi xương và giảm thiểu lượng máu mất trong quá trình phẫu thuật.

4.1 Chuẩn bị và vô cảm

Bệnh nhân được chuẩn bị kỹ lưỡng trước phẫu thuật, bao gồm kiểm tra sức khỏe tổng quát và vô cảm. Màn tăng sáng được sử dụng để hỗ trợ trong quá trình phẫu thuật.

4.2 Nắn chỉnh và đóng đinh

Quá trình nắn chỉnh kín ổ gãy được thực hiện dưới sự hỗ trợ của màn tăng sáng. Sau đó, ống tủy được khoan và đinh nội tủy được đóng vào, cố định bằng vít chốt.

V. Kết quả và đánh giá

Kết quả điều trị gãy xương đùi bằng đinh nội tủy chốt dưới màn tăng sáng cho thấy tỷ lệ liền xương cao, thời gian phục hồi chức năng nhanh và ít biến chứng. Phương pháp này giúp bệnh nhân có thể tập vận động sớm, thúc đẩy quá trình liền xương. Đánh giá kết quả dựa trên các tiêu chí như thời gian liền xương, tình trạng sẹo mổ và khả năng phục hồi chức năng.

5.1 Kết quả gần

Kết quả gần bao gồm thời gian liền xương, tình trạng sẹo mổ và khả năng vận động sớm của bệnh nhân. Phương pháp đinh nội tủy chốt cho thấy hiệu quả cao trong việc cố định ổ gãy.

5.2 Kết quả xa

Kết quả xa được đánh giá dựa trên khả năng phục hồi chức năng và tỷ lệ biến chứng. Phương pháp này giúp bệnh nhân phục hồi nhanh chóng và ít gặp biến chứng.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu quy trình điều trị gãy kín thân xương đùi không vững bằng đinh nội tủy có chốt dưới màn tăng sáng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1. GIẢI PHẨU VÀ SINH CƠ HỌC VÙNG ĐÙI 1. Giải phẫu học xương đùi Hình 1. Giải phẫu thân xương đùi Nguồn : theo Nguyễn Quang Quyền (2008) [24].

4 Xương đùi là xương dài nhất và nặng nhất cơ thể. Thân xương đùi (TXĐ) có hình trụ và hơi cong lồi ra trước ngoài. Nhìn thẳng từ phía trước, TXĐ nghiêng ra ngoài, phía đầu trên thân xương cách xa đường giữa cơ thể hơn so với đầu dưới. Góc nghiêng này ở nữ lớn hơn ở nam, nhìn chung khác nhau giữa người này với người khác.

Chiều dài trung bình của xương đùi người Việt Nam là 38cm [32]. Phần đầu trên xương đùi bao gồm chỏm xương đùi, cổ xương đùi, mấu chuyển lớn và mấu chuyển bé. Cổ xương đùi nối chỏm đùi với TXĐ, dài khoảng 5cm, rộng dần từ phía chỏm đến TXĐ. Cổ xương đùi tạo với TXĐ một góc gọi là góc cổ thân.

Góc cổ thân trung bình ở người trưởng thành trong khoảng từ 1300 – 1350, ở nữ nhỏ hơn ở nam. Mấu chuyển lớn ở mặt ngoài có thể sờ thấy dưới da, có hình tứ giác, nhô lên từ chỗ nối giữa cổ và TXĐ. Phần sau trên của mấu chuyển lớn hướng lên trên và vào trong. Mặt trong của phần này, nơi gần với mặt sau cổ xương đùi có một hố gọi là hố mấu chuyển hay hố ngón tay, là nơi bám của cơ bịt ngoài.

Mấu chuyển bé nằm ở mặt sau dưới chỗ nối giữa cổ và TXĐ, là nơi bám của cơ thắt lưng chậu. Mấu chuyển bé không sờ được dưới da [32]. Giải phẫu đầu trên xương đùi [54] 5 TXĐ được bao bọc xung quanh bởi các cơ vùng đùi nên không thể sờ được xương đùi dưới da. TXĐ nhỏ ở đoạn giữa và lớn dần về hai phía đầu, nhất là ở đầu dưới.

Trục của TXĐ tạo một góc khoảng 10 0 so với trục thẳng đứng và khoảng 50 – 70 so với trục của xương chày. Thân xương đùi [54] Ống tủy xương đùi: Ống tủy xương đùi tương đối thẳng và có hình đồng hồ cát, hẹp một đoạn dài khoảng 8 - 10cm ở đoạn 1/3 giữa (1/3 G) và 1/3 giữa tiếp giáp 1/3 trên (1/3 T). Đây là đoạn mà khi gãy xương có thể chọn phương pháp kết xương bằng đinh nội tủy (ĐNT) Kuntscher kinh điển. Thiết đồ cắt ngang thân xương đùi [22] 6 Về phía 2 đầu xương, ống tủy loe rộng dần ra, vì thế với gãy xương ở đoạn 1/3 dưới (1/3 D) TXĐ không thể kết xương bằng đóng ĐNT Kuntscher vì không chống được di lệch xoay.

Phương pháp điều trị phù hợp nhất với đoạn này là kết xương bằng ĐNT có chốt hoặc dùng nẹp vít. Như vậy hình thể ống tủy có liên quan chặt chẽ đến vấn đề lựa chọn phương tiện để KHX vững chắc khi điều trị gãy xương [22], [23]. Hệ thống mạch máu nuôi xương đùi 1. Đặc điểm mạch máu nuôi xương TXĐ được cung cấp máu từ các động mạch qua những lỗ nuôi xương dọc theo đường ráp, các mạch máu này xuất phát từ các động mạch xuyên, nhánh của động mạch đùi sâu.

Cấu trúc mạch máu nuôi TXĐ: - Hai động mạch nuôi xương là các nhánh của động mạch xiên đi vào xương qua lỗ nuôi xương ở bờ sau (đường ráp) đoạn 1/3G TXĐ, sau đó mỗi động mạch lại chia ra hai nhánh đi dọc theo ống tủy ra hai đầu xương và ra vỏ xương, cấp 50 – 70% tổng lượng máu nuôi xương đùi, nuôi dưỡng 2/3 trong của vỏ thân xương, toàn bộ hệ thống xoang mạch máu trong ống tủy. - Các động mạch hành xương và đầu xương, cấp 20 – 40% tổng lượng máu nuôi xương, vùng chi phối chủ yếu là ở hành xương và đầu xương. Hai nguồn này thông nhau ở người trưởng thành. - Mạch máu màng xương được tách ra từ các mạch trong cơ, cung cấp 10 – 30% lượng máu nuôi xương, nuôi dưỡng 1/3 ngoài vỏ xương.

Ba hệ thống mạch máu nuôi xương này tiếp nối nhau rất phong phú, hoạt động có tính bù trừ và bổ trợ nhau. Với hệ thống mạch nuôi như vậy, khi gãy TXĐ mà không di lệch nhiều thì tuần hoàn nuôi dưỡng xương ít bị ảnh hưởng, nếu ổ gãy di lệch lớn thì hệ thống mạch máu tủy xương sẽ bị tổn thương. Vì vậy, trong quá trình kết hợp xương (KHX) phải chọn loại phương 7 tiện kết xương vừa phù hợp về giải phẫu, lại vừa ít gây tổn thương các nguồn nuôi dưỡng xương. Do đó ĐNT đảm bảo được những yêu cầu trên.

Trong kết xương bằng ĐNT, đặc biệt là đóng ĐNT kín thì hệ thống mạch máu ở màng xương gần như được bảo toàn nguyên vẹn. Đó là những điều kiện sinh học cơ bản giúp cho quá trình liền xương xảy ra nhanh hơn các phương pháp kết xương bên trong khác như nẹp vít. Tuy nhiên, khi kết xương bằng ĐNT đặc biệt là những trường hợp có khoan ống tủy thì sẽ làm tổn thương hệ thống mạch máu trong lòng tủy. Tuy nhiên những nghiên cứu gần đây của Kessler S.

và cs cho thấy rằng khoan ống tủy sẽ làm tổn thương hệ thống mạch máu trong lòng tủy và tổn thương này phục hồi hoàn toàn sau 3 tuần [68]. Ảnh hưởng của nẹp vít đối với hệ Ảnh hưởng của khoan ống tủy: a. thống mạch máu cốt mạc khoan ống tủy, b. không khoan ống tủy Hình 1.

Ảnh hưởng của nẹp vít và khoan ống tủy đến mạch máu nuôi dưỡng xương [80] 1. Giải phẫu mạch máu vùng đùi Động mạch đùi xuất phát từ động mạch chậu ngoài khi đi đến phía sau điểm giữa dây chằng bẹn, đổi tên thành động mạch đùi. Động mạch đùi đi ở mặt trước đùi và đi vào trong dần dần, sau đó chui qua vòng gân cơ khép đổi tên thành động mạch khoeo. Động mạch chính nuôi dưỡng đùi là động mạch 8 đùi sâu.

Đây là nhánh lớn nhất của động mạch đùi, động mạch cung cấp máu cho xương đùi là các động mạch xuyên xuất phát từ động mạch đùi sâu [32]. Thường có 4 nhánh động mạch xuyên, từ động mạch đùi sâu xuyên qua cơ khép lớn, để cung cấp máu cho xương đùi và cơ vùng đùi sau, các nhánh động mạch xuyên chui vào đoạn ống tủy ở đoạn 1/3G và 1/3T của TXĐ, để tạo thành một mạng lưới mạch máu tủy xương cung cấp máu nuôi cho tủy xương và 2/3 trong của vỏ xương. Thần kinh ngồi (thần kinh tọa) sau khi đi qua vùng mông tiếp tục đi xuống đùi và nằm sau cơ khép lớn, trước cơ nhị đầu đùi. Như vậy thần kinh ngồi chạy dọc phía sau đùi và được bảo vệ bởi các khối cơ khá an toàn, nên rất ít bị tổn thương khi gãy xương đùi [7], [32].

Hệ thống mô mềm vùng đùi Hình 1. Giải phẫu phần mềm vùng đùi Nguồn : theo Browner. Bao bọc quanh xương đùi là các khối cơ dày và có lực co kéo mạnh 9 nhất cơ thể nên khi xương đùi gãy, sự co kéo của các cơ tạo nên những di lệch đặc trưng cho đoạn gãy. Chính vì vậy, khi gãy xương đùi rất khó nắn chỉnh, khó cố định vững chắc và dễ xảy ra tình trạng di lệch thứ phát.

Mặt khác, khi nhiễm khuẩn sẽ tạo nên nhiều ngóc ngách, khó dẫn lưu triệt để. Bó mạch thần kinh đùi chạy ở mặt trước trong của đùi làm cản trở đối với các phẫu thuật thông thường trên xương. Khu đùi sau có nhiều cơ và có dây thần kinh hông to chạy ở chính giữa. Đặc điểm về sinh cơ học của xương đùi Cấu trúc của xương đùi có những điểm đặc biệt, nhờ đó xương đùi có độ bền vững cao, chịu được lực tỳ nén của trọng lượng cơ thể và lực co kéo của các cơ bao quanh.

Xương đùi cong theo mặt phẳng đứng dọc đồng thời so le với cổ xương đùi làm cho xương đùi tăng thêm độ bền vững, chịu được tải trọng từ các lực ép dọc theo trục xương. hình thái cấu trúc đặc biệt với những đường xoắn cho phép phân bố đều lực tải trọng từ các lực tỳ nén dọc theo thân xương và tạo ra sự cân bằng của các lực xoay quanh trục xương. Do đó khi kết xương phải phục hồi hoàn hảo các đường xoắn của xương nhằm tăng hiệu quả phân bố lực tác động lên ổ gãy. Một khi ổ gãy nắn chỉnh không hết di lệch, sẽ dẫn đến sự phân bố lực tại ổ gãy không đều, lâu ngày có thể dẫn đến gãy đinh, gãy nẹp do mỏi.Theo Schneider, Allgower đối với gãy thân xương, phương pháp kết xương bằng ĐNT là tốt nhất vì nó dàn đều các lực tác động lên thân xương [69], [74].

GÃY THÂN XƯƠNG ĐÙI Gãy TXĐ được định nghĩa là gãy từ bờ dưới mấu chuyển bé đến trên lồi cầu xương đùi và được chia ra: gãy 1/3 trên, gãy 1/3 giữa và gãy 1/3 dưới. Nguyên nhân, cơ chế chấn thương và tổn thương phối hợp 10 - Do chấn thương: + Cơ chế chấn thương trực tiếp: thường do TNGT và TNLĐ như xe đụng trực tiếp vào đùi, ngã xe cán qua, cây ngã, tường sập đè, mảnh bom đạn trúng trực tiếp vào đùi… xương thường bị gãy ngang, hoặc có mảnh rời, nếu nặng hơn có thể gãy nát nhiều mảnh. + Cơ chế chấn thương gián tiếp: thường do lực xoắn vặn, uốn bẻ hay nén ép như vấp té và xoay ngoài cẳng chân gây gãy xương đùi ở người già, do TNLĐ, thể dục thể thao hay ngã từ trên cao xuống… xương thường gãy chéo hay chéo xoắn. + Cơ chế phức tạp: thường phối hợp 2 cơ chế trực tiếp và gián tiếp.

- Do bệnh lý: u xương, nang xương, loãng xương… - Gãy xương ở trẻ sơ sinh: do can thiệp đẻ khó như: thai lớn, ngôi mông phải xoay thai… Các tổn thương phối hợp: để làm gãy xương đùi, lực chấn thương rất mạnh, do đó gãy xương đùi thường kèm theo tổn thương các cơ quan khác. Gãy xương kèm trật khớp háng, hoặc gãy cổ xương đùi cùng bên, nhiều khi bỏ sót các tổn thương này. Để tránh bỏ sót, phải khám cẩn thận khớp háng và khung chậu, tất cả các trường hợp gãy xương đùi, chụp X-Quang phải thấy rõ khớp háng, ở tư thế chân xoay trong 150-200 để thấy rõ cổ xương đùi. Tổn thương giải phẫu Có thể gặp gãy TXĐ ở đoạn 1/3 T, 1/3 G hoặc 1/3 D.

Đường gãy cũng rất đa dạng: gãy ngang, gãy chéo, hoặc xoắn vặn. Khi gãy ở đoạn 1/3 trên xương đùi: phía trung tâm bị các cơ chậu hông mấu chuyển, cơ mông kéo dạng, xoay ngoài, cơ thắt lưng chậu kéo ra trước. Đoạn ngoại vi bị các cơ khu trước và khu sau đùi kéo lên trên, các cơ khép đùi kéo khép vào trong. Hai đoạn chồng lên nhau và tạo thành góc mở vào trong ra sau, tạo hình ảnh quai lồi ra trước và ra ngoài.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu quy trình điều trị gãy xương đùi bằng đinh nội tủy chốt dưới màn tăng sáng" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình điều trị gãy xương đùi, một trong những chấn thương phổ biến trong y học. Nghiên cứu này không chỉ mô tả chi tiết kỹ thuật sử dụng đinh nội tủy mà còn phân tích hiệu quả và lợi ích của phương pháp này trong việc phục hồi chức năng cho bệnh nhân. Đặc biệt, việc áp dụng màn tăng sáng giúp tăng cường độ chính xác trong quá trình phẫu thuật, từ đó giảm thiểu biến chứng và thời gian hồi phục cho bệnh nhân.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp điều trị liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Nghiên cứu quy trình phẫu thuật điều trị gãy cổ phẫu thuật xương cánh tay bằng đinh metaizeau, nơi cung cấp thông tin về một kỹ thuật phẫu thuật tương tự. Ngoài ra, tài liệu Đánh giá hiệu quả ghép xương cho bệnh nhân có khe hở cung hàm cũng có thể mang lại những góc nhìn bổ ích về các phương pháp điều trị xương. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Nghiên cứu hiệu quả của phẫu thuật van hai lá ít xâm lấn qua đường mở ngực phải, một nghiên cứu liên quan đến phẫu thuật ít xâm lấn, giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về các kỹ thuật hiện đại trong y học.