Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Mận An Phước (Syzygium samarangense, hay còn gọi là mận roi đỏ) là một trong những loại trái cây đặc sản nổi tiếng của khu vực Tây Nam Bộ Việt Nam. Giống cây trồng này có năng suất cao, đạt khoảng 40–50 tấn/ha/năm khi canh tác trong điều kiện ổn định, có hàm lượng dịch bào và hiệu suất thu hồi nước ép (ml/100g) cao vượt trội so với các giống mận cùng họ như Giant Green hay Masam manis Pink. Mận An Phước sở hữu đặc tính thịt quả giòn xốp, mọng nước, vị chua ngọt hài hòa và chứa nhiều hợp chất có hoạt tính sinh học hỗ trợ điều hòa đường huyết, cải thiện tiêu hóa và chống oxy hóa.

Tuy nhiên, nguồn nguyên liệu mận An Phước tại Việt Nam chủ yếu được tiêu thụ dưới dạng ăn tươi, phụ thuộc nhiều vào thương lái và thị trường xuất khẩu tiểu ngạch. Vào các thời điểm thu hoạch rộ hoặc khi xuất khẩu gặp khó khăn (điển hình như giai đoạn dịch bệnh và biến động thị trường năm 2020–2022), giá mận tại vườn giảm sâu (có thời điểm chỉ còn 6.000–20.000 đồng/kg), gây thiệt hại kinh tế cho nông dân. Bên cạnh đó, dứa (Ananas comosus) cũng là loại nông sản nhiệt đới có sản lượng lớn tại các tỉnh Tiền Giang, Kiên Giang, Ninh Bình... nhưng gặp tình trạng đầu ra bị thu hẹp trong một số giai đoạn biến động thương mại.

Trước thực tế trên, việc nghiên cứu phát triển một dòng sản phẩm đồ uống đóng chai quy mô công nghiệp kết hợp giữa nước ép mận An Phước và nước ép dứa là hướng đi cần thiết nhằm đa dạng hóa chuỗi giá trị nông sản, giải quyết bài toán tiêu thụ nguyên liệu và đáp ứng xu hướng tiêu dùng thực phẩm có nguồn gốc tự nhiên, tốt cho sức khỏe.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Đề tài "Nghiên cứu phát triển sản phẩm nước ép dạng trong từ mận An Phước kết hợp dứa" do nhóm sinh viên Khoa Công nghệ Thực phẩm, Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP. Hồ Chí Minh thực hiện nhằm các nhiệm vụ cụ thể:

  1. Thảo luận, hình thành, phân tích và sàng lọc các ý tưởng sản phẩm đồ uống mới từ trái cây nội địa để chọn ra ý tưởng khả thi nhất.
  2. Thực hiện khảo sát thị trường, đánh giá thị hiếu và hành vi tiêu dùng của khách hàng tiềm năng đối với sản phẩm nước ép trái cây.
  3. Khảo sát sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh hiện hữu và phân tích môi trường kinh tế - xã hội, căn cứ pháp lý, chuỗi cung ứng nguyên liệu và thiết bị công nghệ sản xuất.
  4. Xây dựng bản mô tả sản phẩm, phát triển concept (khái niệm) sản phẩm, thiết lập hệ thống thông số kỹ thuật mong muốn và phân tích ma trận rủi ro trong sản xuất.
  5. Thiết lập quy trình công nghệ dự kiến và thiết kế ma trận 4 thí nghiệm công nghệ cốt lõi phục vụ quá trình hoàn thiện sản phẩm.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Sản phẩm nước ép dạng trong từ quả mận An Phước kết hợp dịch ép dứa, hệ thống dây chuyền thiết bị chế biến và các thông số công nghệ liên quan (chần, xử lý enzyme pectinase, lọc màng, phối chế, gia nhiệt thanh trùng).
  • Phạm vi không gian: Khảo sát người tiêu dùng và phân tích thị trường tại khu vực TP. Hồ Chí Minh và một số tỉnh thành lân cận.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát, phân tích thị trường và thiết kế công nghệ được thực hiện trong năm 2022 (hoàn thành báo cáo vào tháng 06/2022).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật

Đồ án xây dựng các chỉ tiêu chất lượng và quy trình công nghệ dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia chuyên ngành:

  • Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12: Quy định quyền, nghĩa vụ và điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh.
  • Nghị định số 15/2018/NĐ-CP: Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm.
  • QCVN 6-2:2010/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm đồ uống không cồn.
  • TCVN 7946:2008: Tiêu chuẩn quốc gia về Nước quả và Nectar.
  • 10 TCN 578:2004: Tiêu chuẩn ngành về Mận quả tươi.
  • TCVN 1871:2014: Tiêu chuẩn quốc gia về Dứa quả tươi.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  1. Phương pháp điều tra xã hội học (Khảo sát định lượng): Sử dụng bảng câu hỏi trực tuyến qua Google Forms để thu thập dữ liệu từ $n = 100$ người tiêu dùng tại TP. Hồ Chí Minh và các vùng lân cận. Dữ liệu khảo sát bao gồm đặc điểm nhân khẩu học, thói quen tiêu dùng nước ép, mức độ sẵn sàng chi trả, sở thích về loại bao bì, thể tích, màu sắc và sự kết hợp hương vị.
  2. Phương pháp nghiên cứu bàn và phân tích cạnh tranh: Tổng hợp, phân tích dữ liệu thị trường từ các nguồn thống kê chính thống; lập bảng đối chiếu thành phần, bao bì, hạn sử dụng của 5 thương hiệu nước ép cạnh tranh lớn trên thị trường.
  3. Phương pháp phân tích chiến lược (SWOT): Đánh giá điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities) và thách thức (Threats) của dự án sản phẩm mới.
  4. Phương pháp sàng lọc ý tưởng: Đánh giá đa tiêu chí dựa trên thang điểm lượng hóa 1–5 để so sánh các phương án sản phẩm.
  5. Phương pháp thiết kế thí nghiệm công nghệ thực phẩm: Xây dựng ma trận thực nghiệm đơn yếu tố nhằm khảo sát các thông số kỹ thuật tối ưu cho các công đoạn sản xuất chính.
  6. Phương pháp đánh giá cảm quan dự kiến: Áp dụng các phép thử cảm quan chuẩn tắc gồm phép thử ưu tiên cặp đôi, phép thử cho điểm thị hiếu và phép thử so hàng thị hiếu.

Nội dung chính theo từng chương và giai đoạn phát triển

1. Thảo luận, hình thành và phát triển ý tưởng

Nhóm nghiên cứu đã đề xuất và phân tích 3 ý tưởng sản phẩm đồ uống mới:

  • Ý tưởng 1 - Nước ép từ quả mận An Phước: Tận dụng giống mận mọng nước, giàu dinh dưỡng, chưa từng có sản phẩm công nghiệp tương đương trên thị trường.
  • Ý tưởng 2 - Nước ép từ quả dưa hấu: Sử dụng nguồn dưa hấu (Citrullus lanatus) dồi dào, hàm lượng calo thấp, giàu citrulline và lycopene, tuy nhiên mức độ mới lạ thấp do chủ yếu được pha chế quy mô nhỏ tại nhà.
  • Ý tưởng 3 - Nước giải khát từ quả chuối: Tận dụng chuối giàu vitamin C và khoáng chất, song việc chế biến nước ép trong gặp trở ngại về độ nhớt và hàm lượng tinh bột.

Kết quả sàng lọc dựa trên thang điểm 5 yếu tố đã xác định sản phẩm nước ép mận An Phước đạt điểm số cao nhất:

STT Yếu tố đánh giá Nước ép dưa hấu Nước ép mận An Phước Nước giải khát chuối
1 Khả năng đáp ứng nhu cầu, mong muốn của NTD 5 5 5
2 Yếu tố sáng tạo, tính mới lạ 4 5 3
3 Khả năng đáp ứng của nguồn nguyên liệu 4 4 4
4 Khả năng đáp ứng công nghệ sản xuất 5 5 5
5 Thị trường và mức độ cạnh tranh 4 5 3
Tổng điểm 22 24 20

2. Thực hiện nghiên cứu, phân tích và khảo sát thị trường

Khảo sát thực tế trên 100 người tiêu dùng đã mang lại những dữ liệu quan trọng định hình thiết kế sản phẩm:

  • Cơ cấu nhân khẩu học: 56% nữ giới, 43% nam giới, 1% khác. Độ tuổi chiếm ưu thế là 18–25 tuổi (56%) và 26–35 tuổi (30%). Về nghề nghiệp, học sinh/sinh viên chiếm 56%, nhân viên văn phòng chiếm 29%.
  • Hành vi sử dụng: 98% đã từng uống nước ép trái cây; 47% sử dụng dưới 1 lần/tuần và 46% dùng 1–3 lần/tuần. Lý do tiêu dùng chính là giải độc, bổ sung vitamin/dưỡng chất (72%) và hương vị ngon (69%).
  • Thị hiếu đối với mận An Phước: 86% đã từng ăn mận An Phước; 94% người được hỏi tò mò và muốn dùng thử nước ép mận An Phước; 86% khẳng định rất mong chờ dùng thử khi sản phẩm ra mắt. Khi hỏi về phương án phối trộn hương vị, 66% lựa chọn kết hợp mận An Phước với dứa (vượt trội so với phối trộn táo 18% hay dâu 16%).
  • Địa điểm mua sắm và mức giá kỳ vọng: Địa điểm chọn mua phổ biến nhất là cửa hàng tiện lợi (53%) và siêu thị (31%). Về mức giá, 52% chấp nhận mức giá từ 15.000 đồng/chai và 47% chọn mức giá dưới 15.000 đồng/chai.

Bên cạnh đó, khảo sát đối thủ cạnh tranh đã tổng hợp thông số của 5 dòng sản phẩm tiêu biểu:

STT Sản phẩm Nhà sản xuất Quy cách Hạn sử dụng Thành phần chính
1 Vfresh Công ty CP Sữa Việt Nam (Vinamilk) Hộp 1L 12 tháng Nước, nước trái cây cô đặc, đường tinh luyện, chất ổn định, chất chống oxy hóa
2 TH true JUICE Công ty CP Thực phẩm Sữa TH Chai 350ml 6 tháng Nước trái cây ép từ nước trái cây cô đặc, hương tự nhiên
3 Tropicana Twister Suntory PepsiCo Việt Nam Chai 455ml 6 tháng Nước, đường mía, nước cam hoàn nguyên, chất điều chỉnh độ acid, vitamin C
4 Nước ép xoài Công ty CP Thực phẩm & Nước giải khát Nam Việt Lon 330ml 24 tháng Nước, đường tinh luyện, nước xoài hoàn nguyên, acid citric, acid ascorbic
5 Nước trái cây Tipco Tipco F&B Co., Ltd Hộp 1L 12 tháng Nước ép cam cô đặc, fructose syrup, vitamin E, vitamin A, vitamin C

3. Đánh giá khả năng đáp ứng nguyên liệu, thiết bị và quản trị rủi ro

  • Nguồn nguyên liệu: Mận An Phước được nhân giống thành công tại Long Thành (Đồng Nai) từ năm 2003, vỏ đỏ sẫm, cùi trắng mọng nước, không hạt, thu hoạch rộ vào tháng 1–2 hằng năm và có trái rải rác quanh năm. Dứa có nguồn cung dồi dào từ Tiền Giang (161.000 tấn/năm 2007), Kiên Giang (85.000 tấn), Ninh Bình (47.400 tấn)... Các phụ gia (đường, acid citric, enzyme pectinase) đều sẵn có trên thị trường.

  • Hệ thống thiết bị sản xuất dự kiến:

    • Phân loại: Máy phân loại trái cây IQS PERFORMANCE PLUS (công suất 1–3 tấn/h, quét hình ảnh 360 độ bằng 2 làn camera hồng ngoại, nhận diện khuyết tật bề mặt).
    • Rửa: Máy rửa rau quả công nghiệp sục khí inox 304 (năng suất 800–1200 kg/h, sục bọt khí áp lực cao tuần hoàn).
    • Sơ chế dứa: Thiết bị gọt vỏ, đục lõi dứa (năng suất 6–12 quả/phút).
    • Chần: Máy chần OctoFrost™ (truyền nhiệt cưỡng bức qua vòi sen, kiểm soát nhiệt độ chính xác $\pm 0,2^\circ\text{C}$, giảm mức suy giảm nhiệt độ dưới $3^\circ\text{C}$).
    • Nghiền/ép: Máy nghiền ép trái cây công suất 1000 kg/h.
    • Enzyme hóa: Bồn ủ enzyme hình trụ đứng bằng thép không gỉ có cánh khuấy và vỏ áo gia nhiệt (bổ sung enzyme pectinase ở nhiệt độ $40\text{--}45^\circ\text{C}$).
    • Lọc: Kết hợp máy lọc khung bản inox và hệ thống màng lọc membrane (áp suất vận hành 6–9 bar, năng suất 200 kg/phút, kích thước lỗ màng $<10^{-2},\mu\text{m}$).
    • Gia nhiệt/Phối chế: Nồi nấu cô đặc có cánh khuấy 2 lớp inox 304 cách nhiệt.
    • Chiết rót và đóng nắp: Hệ thống chiết rót nóng tự động 3 trong 1 (rửa chai - chiết rót nóng chân không áp suất thấp - đóng nắp).
  • Ma trận nhận diện và xử lý rủi ro sản xuất:

STT Rủi ro dự kiến Nguyên nhân chính Biện pháp phòng ngừa và khắc phục
1 Sản phẩm bị nhiễm vi sinh vật Nhiệt độ gia nhiệt chưa đạt; thiết bị chiết rót/ghép nắp không kín hoặc mất vệ sinh Kiểm soát chặt chẽ nhiệt độ và thời gian gia nhiệt; kiểm tra định kỳ thiết bị chiết rót, đóng nắp
2 Biến đổi màu sắc sản phẩm Quá nhiệt ở công đoạn gia nhiệt hoặc chần làm mận chín nhũn; ghép nắp hở gây oxy hóa Kiểm tra bao bì, kiểm soát chính xác các thông số nhiệt độ của thiết bị chần và gia nhiệt
3 Sản phẩm không đạt độ trong, bị lắng cặn Quá trình xử lý enzyme hoặc lọc chưa đạt; màng lọc bị rò rỉ Vệ sinh màng lọc, kiểm tra áp suất lọc membrane và tiến hành lọc lại nếu phát hiện cặn
4 Sản phẩm lẫn dị vật, kim loại Thiết bị cơ khí bị mài mòn, hư hại; thao tác công nhân chưa đạt Mang găng tay bảo hộ, kiểm tra bảo dưỡng máy móc định kỳ và vệ sinh bao bì trước khi chiết
5 Sai lệch thể tích và tỷ lệ phối trộn Lỗi định lượng máy chiết hoặc thao tác định lượng nguyên liệu sai Hiệu chuẩn thiết bị định lượng; đưa các lô phối trộn sai quy cách về tái chế theo quy trình

4. Phát triển Concept sản phẩm và thiết kế phương án thí nghiệm

Dựa trên kết quả khảo sát, concept sản phẩm được xác lập: Nước ép dạng trong đóng chai thủy tinh 330ml, kết hợp giữa mận An Phước và dứa, mang màu đỏ hồng tự nhiên (77% NTD yêu thích), vị ngọt vừa kết hợp chua nhẹ (93% NTD lựa chọn), không sử dụng chất bảo quản tổng hợp.

Nhóm nghiên cứu đã thiết lập ma trận 4 thí nghiệm công nghệ để tối ưu hóa quy trình:

  • Thí nghiệm 1: Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian chần mận nguyên liệu nhằm vô hoạt enzyme polyphenol oxidase và peroxidase, bảo vệ màu sắc và làm mềm cấu trúc thịt quả.
  • Thí nghiệm 2: Khảo sát tỷ lệ đường tinh luyện bổ sung vào quá trình phối chế nhằm cân bằng tỷ lệ đường/acid ($^{\circ}\text{Brix}/\text{acid}$).
  • Thí nghiệm 3: Khảo sát tỷ lệ phối chế giữa dịch ép mận An Phước và dịch ép dứa để xác định tỷ lệ có điểm cảm quan thị hiếu cao nhất.
  • Thí nghiệm 4: Khảo sát ảnh hưởng của chế độ nhiệt và thời gian gia nhiệt (thanh trùng) đến giá trị cảm quan và độ ổn định vi sinh vật của sản phẩm.

Kết quả và đóng góp của đồ án

Kết quả chính đạt được

  1. Lượng hóa dữ liệu thị trường: Xác lập bộ dữ liệu thực chứng gồm 100 mẫu khảo sát, chứng minh nhu cầu sử dụng nước ép mận An Phước (94% lựa chọn trong 3 ý tưởng) và sự đồng thuận cao đối với phương án kết hợp dứa (66%).
  2. Xây dựng concept và cấu hình sản phẩm rõ ràng: Định hình thành công quy cách bao bì (chai thủy tinh 330ml), mức giá mục tiêu (khoảng 15.000 đồng/chai), màu sắc đỏ hồng đặc trưng và vị chua ngọt tự nhiên.
  3. Hoàn thiện thiết kế kỹ thuật - thiết bị: Lựa chọn đồng bộ hệ thống thiết bị chế biến từ khâu phân loại quang học IQS, máy chần OctoFrost™, thiết bị ủ enzyme pectinase đến hệ thống màng lọc membrane ($<10^{-2},\mu\text{m}$) và máy chiết rót nóng 3 trong 1.
  4. Xây dựng khung kiểm soát rủi ro và thiết kế thực nghiệm: Lập bảng phòng ngừa 5 rủi ro công nghệ cốt lõi và xây dựng 4 ma trận thí nghiệm khảo sát các biến số nhiệt độ chần, nồng độ đường, tỷ lệ phối chế mận:dứa và chế độ gia nhiệt thanh trùng.

Đóng góp thực tiễn

  • Đồ án đặt nền móng lý thuyết và thiết kế quy trình công nghệ chế biến sâu cho mận An Phước – một loại trái cây đặc sản có sản lượng cao ở miền Nam nhưng chưa từng được khai thác công nghiệp trong phân khúc đồ uống đóng chai.
  • Đề xuất giải pháp gia tăng giá trị kinh tế cho cả hai loại nông sản (mận An Phước và dứa), giảm bớt áp lực "được mùa mất giá" trong tiêu thụ quả tươi.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Hạn chế của đồ án

  • Nội dung báo cáo mới dừng lại ở giai đoạn thiết kế phương án công nghệ, phát triển ý tưởng và lập kế hoạch thí nghiệm; chưa hoàn thiện đầy đủ các số liệu phân tích hóa lý (độ Brix, hàm lượng acid tổng, hàm lượng vitamin C, hoạt tính chống oxy hóa) và chỉ tiêu vi sinh vật trên mẫu thành phẩm thực nghiệm cuối cùng.
  • Quy mô mẫu khảo sát người tiêu dùng còn giới hạn ($n = 100$) và chủ yếu tập trung tại khu vực TP. Hồ Chí Minh, chưa phản ánh đầy đủ thị hiếu của người tiêu dùng trên phạm vi cả nước.
  • Các tính toán chi phí giá thành sản phẩm mới thực hiện ở mức độ sơ bộ thủ công, chưa tính toán chi tiết chi phí khấu hao tài sản cố định và chi phí vận hành toàn diện của nhà máy công nghiệp.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Tiến hành bố trí thực nghiệm thực tế 4 bài thí nghiệm tại phòng thí nghiệm và xưởng thực hành để xác định chính xác các thông số công nghệ tối ưu (nhiệt độ, thời gian chần, liều lượng enzyme pectinase, tỷ lệ mận:dứa, chế độ thanh trùng).
  • Đánh giá cảm quan định lượng bằng hội đồng chuyên gia kết hợp thị hiếu người tiêu dùng để hoàn thiện công thức phối chế.
  • Khảo sát sự biến đổi chất lượng sản phẩm (màu sắc, vitamin C, vi sinh vật) trong quá trình bảo quản thực tế theo thời gian ở nhiệt độ thường để xác định chính xác hạn sử dụng.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Công nghệ Thực phẩm và Đảm bảo chất lượng thực phẩm: Tham khảo quy trình phát triển sản phẩm mới (New Product Development - NPD), phương pháp xây dựng bản mô tả sản phẩm, lập ma trận rủi ro sản xuất và bố trí thí nghiệm đồ uống dạng trong.
  • Nghiên cứu viên và kỹ sư chế biến đồ uống: Tham khảo cấu hình dây chuyền thiết bị chế biến nước quả, đặc biệt là các công đoạn xử lý enzyme pectinase, lọc màng membrane và chiết rót nóng.
  • Các doanh nghiệp chế biến nông sản: Có thêm căn cứ khoa học và dữ liệu thị trường để phát triển các dòng sản phẩm đồ uống đóng chai từ nguồn nguyên liệu trái cây bản địa Tây Nam Bộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao nhóm tác giả lại lựa chọn kết hợp mận An Phước với quả dứa?

Dựa trên kết quả khảo sát người tiêu dùng trên 100 người, có tới 66% người lựa chọn dứa làm nguyên liệu phối trộn với mận An Phước (vượt trội so với táo 18% và dâu 16%). Về mặt công nghệ và cảm quan, dứa có mùi thơm đặc trưng và vị chua tự nhiên, khi kết hợp với dịch ép mận sẽ giúp cân bằng hương vị, cải thiện chỉ tiêu cảm quan và nâng cao giá trị dinh dưỡng cho sản phẩm.

2. Thiết bị lọc nào được đề xuất để làm trong nước ép mận An Phước?

Đồ án đề xuất kết hợp máy lọc khung bản bằng thép không gỉ (lọc sơ cấp) và hệ thống màng lọc membrane (lọc tinh). Màng lọc membrane vận hành ở áp suất 6–9 bar, năng suất đạt 200 kg/phút với kích thước lỗ màng $<10^{-2},\mu\text{m}$, giúp loại bỏ triệt để các hạt lơ lửng, tạo độ trong suốt và hạn chế hiện tượng lắng cặn cho sản phẩm.

3. Vai trò của công đoạn xử lý enzyme pectinase trong quy trình sản xuất là gì?

Enzyme pectinase được bổ sung vào bồn ủ dịch ép ở nhiệt độ $40\text{--}45^\circ\text{C}$ nhằm cắt mạch pectin, làm giảm kích thước phân tử pectin và giảm độ nhớt dịch quả. Quá trình này hỗ trợ quá trình lọc màng diễn ra nhanh hơn, giảm hiện tượng tắc nghẽn màng, tăng hiệu suất thu hồi dịch ép và ổn định cấu trúc, chống phân lớp trong thời gian lưu kho.

4. Quy cách đóng gói và mức giá bán dự kiến của sản phẩm được xác định như thế nào?

Theo số liệu khảo sát thị hiếu, 75% người tiêu dùng lựa chọn bao bì chai thủy tinh và 82% chọn thể tích 330ml. Do đó, sản phẩm được thiết kế đóng chai thủy tinh 330ml. Mức giá mục tiêu dự kiến được định vị từ 15.000 đồng/chai, phù hợp với khả năng chi trả của nhóm khách hàng trẻ (học sinh, sinh viên, nhân viên văn phòng).


Kết luận

Đồ án "Nghiên cứu phát triển sản phẩm nước ép dạng trong từ mận An Phước kết hợp dứa" đã hoàn thành toàn diện giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi và thiết kế công nghệ phát triển sản phẩm mới từ nguồn nông sản bản địa. Thông qua hệ thống số liệu khảo sát thị trường trên 100 người tiêu dùng và phân tích cạnh tranh, đề tài đã chứng minh được tính cấp thiết, tính mới lạ và tiềm năng thương mại của sản phẩm. Toàn bộ dây chuyền thiết bị sản xuất công nghiệp, ma trận quản trị rủi ro và 4 phương án thí nghiệm công nghệ đã được thiết lập chặt chẽ, tạo cơ sở khoa học vững chắc để triển khai thực nghiệm sản xuất ở quy mô lớn hơn.