MỤC LỤC PHẦN 1: CÁC SẢN PHẨM KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI. Các sản phẩm chính:. Các sản phẩm trung gian:. Sản phẩm xây dựng mô hình thí điểm xây dựng NTM:.
Các sản phẩm XHH:. 2 PHẦN 2: BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI. Giới thiệu đề tài nghiên cứu. Tính cấp thiết và ý nghĩa của đề tài.
Tổng quan các tài liệu liên quan đến đề tài. Tài liệu nghiên cứu ngoài nước:. Tài liệu nghiên cứu trong nước. Mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu;.
Mục tiêu nghiên cứu. ối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu.Cách tiếp cận:.
Phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng:. Những nội dung chính của báo cáo kết quả nghiên cứu đề tài. Những điểm mới của đề tài:. 15 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VÀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRONG PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN.
Các khái niệm có liên quan. Nông thôn và phát triển nông thôn. Nông thôn mới và xây dựng nông thôn mới. Vai trò, ý nghĩa và sự cần thiết xây dựng nông thôn mới trong phát triển nông thôn.
Vai trò đảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm cho toàn xã hội. Nông thôn là nguồn cung cấp lao động cho các ngành kinh tế và xuất khẩu lao động. Nông thôn là thị trường rộng lớn trong tiêu thụ hàng hóa nông sản và sản phẩm tiêu dùng do nền kinh tế làm ra. Nông thôn là địa bàn quan trọng tạo môi trường sinh thái, thiên nhiên.
Nông thôn ổn định sẽ là điều kiện cần để gìn giữ an ninh chính trị, xã hội. Nông thôn luôn là nơi gìn giữ, bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc. Cách tiếp cận xây dựng nông thôn mới trong phát triển nông thôn. Những nội dung cơ bản của xây dựng nông thôn mới.
Các tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá xây dựng NTM theo từng nội dung xây dựng NTM. Các yếu tố ảnh hưởng tới xây dựng NTM. ề xuất các mô hình lý thuyết xây dựng NTM cấp cơ sở (xã, thôn) ở Việt Nam và lựa chọn thử nghiệm 3 mô hình theo 3 vùng. Quan điểm về đề xuất mô hình xây dựng nông thôn mới.
ề xuất và phân tích các mô hình lý thuyết về xây dựng nông thôn mới cấp cơ sở. Cơ sở thực tiễn về phát triển nông thôn và xây dựng nông thôn mới. Kinh nghiệm phát triển nông thôn và xây dựng nông thôn mới tại một số nước trên thế giới. ài Loan – mô hình Nông hội làm cầu nối giữa chính phủ và nông dân.
Kinh nghiệm xây dựng phát triển nông thôn và xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam. Kinh nghiệm phát triển nông thôn ở nước ta giai đoạn 2000-2010. Phát triển nông thôn thông qua xây dựng NTM từ 2009 đến nay (2016). Những vấn đề lý luận, thực tiễn cần quan tâm để xây dựng NTM ở Việt Nam những năm tới.
Những vấn đề lý luận. Nhận thức về tầm quan trọng và sự cần thiết. Về sự chuẩn bị các nguồn lực và xác định các nội dung cần thiết. Về thể chế, chính sách và tổ chức phát triển nông thôn.
Những vấn đề thực tiễn ở Việt Nam. Về sự chỉ đạo của ảng và Nhà nước. Về tổ chức triển khai. Về đánh giá, rút kinh nghiệm và hoàn thiện CTMTQG xây dựng NTM.
79 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN, XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG TỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI VIỆT NAM. Khái quát thực trạng phát triển nông thôn và thực hiện các cơ chế, chính sách phát triển NT từ 1986 đến năm 2010. Thực trạng nông thôn đến năm 2010. Nông thôn phát triển thiếu quy hoạch và tự phát.
Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội còn lạc hậu, không đáp ứng yêu cầu phát triển lâu dài. Quan hệ sản xuất chậm đổi mới, đời sống người dân còn ở mức thấp:. Lao động nông nghiệp đang chiếm 51,9%, nhưng chất lượng thấp và rất khó chuyển dịch:. Chất lượng cuộc sống của cư dân nông thôn còn thấp.
Quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đã nảy sinh nhiều mâu thuẫn trong nội bộ nông thôn:. Chất lượng đội ngũ cán bộ cơ sở còn hạn chế. Khái quát các cơ chế, chính sách về phát triển nông thôn từ 1986 đến năm 2010 83 1. Giai đoạn từ 2007 đến nay.
Khái quát những thành công, hạn chế trong phát triển nông thôn và thực hiện cơ chế, chính sách phát triển nông thôn giai đoạn 1986-2010. Những thành công. Nhưng hạn chế. Thực trạng xây dựng NTM từ năm 2001 đến nay.
Thực trạng xây dựng NTM qua các giai đoạn. Khái quát các cơ chế, chính sách phục vụ xây dựng NTM giai đoạn từ 2001-2016. Chính sách đất nông lâm thủy sản. Chính sách khoa học và công nghệ nông nghiệp, nông thôn.
Chính sách thị trường nông sản và vật tư nông nghiệp. Chính sách đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng và sản xuất kinh doanh nông nghiệp, nông thôn. Chính sách an ninh lương thực và an toàn vệ sinh thực phẩm. Chính sách xây dựng cánh đồng lớn.
Phân tích các chủ trương, chính sách phát triển kinh tế xã hội nông thôn. Chính sách đào tạo nghề và giải quyết việc làm. Chính sách xoá đói, giảm nghèo. Phân tích các chủ trương, chính sách bảo vệ môi trường.
Chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn. Chính sách môi trường làng nghề. Phân tích các chủ trương, chính sách xây dựng nông thôn mới. Nghị quyết Hội nghị TW5 (khoá IX) về đẩy mạnh CNH, H H nông nghiệp, nông thôn thời kỳ 2001 - 2010.
Nghị quyết hội nghị trung ương 7 khóa X về Nông nghIệp, nông dân, nông thôn. Quyết định 800/Q - TTg, ngày 04/6/2010, phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới vận dụng cơ sở lý luận, thực tiễn vào phát triển NT và xây dựng NTM ở Việt Nam từ 2001 đến nay và rút ra nguyên nhân. Nhóm các nhân tố khách quan.156 CHƢƠNG 3: THỬ NGHIỆM MÔ HÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CẤP XÃ TẠI 3 VÙNG.
Mô hình “giữ gìn và phát huy bản sắc dân tộc” ở xã Mỹ Bằng huyện Yên Sơn tỉnh Tuyên Quang (vùng miền núi trung du phía Bắc). Khái quát về đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của mô hình. Tình hình xây dựng nông thôn mới tại xã Mỹ Bằng. Lý do lựa chọn mô hình.
ánh giá việc giữ gìn và phát huy bản sắc dân tộc tại xã. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới việc giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc Cao Lan tại xã Mỹ Bằng:. Kết quả triển khai mô hình thử nghiệm. Một số kiến nghị và đề xuất.
Mô hình “kết hợp phát triển kinh tế kết hợp với du lịch nông thôn” ở xã Tam ại huyện Phú Ninh tỉnh Quảng Nam (vùng ven biển miền Trung). Khái quát về đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của mô hình. Tình hình xây dựng NTM tại xã Tam ại. Vấn đề môi trường trong phát triển du lịch nông thôn tại xã Tam ại, Quảng Nam.
Lý do lựa chọn mô hình. Tình hình xây dựng NTM tại xã Tam ại. Vấn đề môi trường trong phát triển du lịch nông thôn tại xã Tam ại, Quảng Nam. Kết quả triển khai mô hình thử nghiệm.
Bài học kinh nghiệm rút ra từ mô hình. Mô hình "Liên kết giữa doanh nghiệp và nông dân trong sản xuất và tiêu thụ nông sản" tại xã Hòa An, TP Cao Lãnh, tỉnh ồng Tháp (vùng đồng bằng sông Cửu Long). Khái quát về đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của mô hình. Thực trạng xây dựng NTM tại xã Hòa An.
Tiêu thụ nông sản qua hợp đồng tại địa bàn xã. Lý do lựa chọn mô hình. Thực trạng xây dựng NTM tại xã Hòa An. Liên kết với doanh nghiệp và tiêu thụ nông sản qua hợp đồng tại địa bàn xã.
Kết quả thử nghiệm mô hình .192 v CHƢƠNG 4: KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VÀ GIẢI PHÁP XÂY DUNG NÔNG THÔN MỚI Ở VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN 2030. Mục tiêu, nội dung thực hiện của chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020. Mục tiêu của chương trình. Mục tiêu tổng quát:.
Mục tiêu cụ thể:. Các nội dung thành phần của chương trình. Quy hoạch xây dựng nông thôn mới:. Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội.
Phát triển sản xuất gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, nâng cao thu nhập cho người dân. Giảm nghèo và an sinh xã hội. Phát triển giáo dục ở nông thôn. Phát triển y tế cơ sở, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe người dân nông thôn.
Nâng cao chất lượng đời sống văn hóa của người dân nông thôn. Vệ sinh môi trường nông thôn, khắc phục, xử lý ô nhiễm và cải thiện môi trường tại các làng nghề. Nâng cao chất lượng, phát huy vai trò của tổ chức ảng, chính quyền, đoàn thể chính trị - xã hội trong xây dựng nông thôn mới; cải thiện và nâng cao chất lượng các dịch vụ hành chính công; bảo đảm và tăng cường khả năng tiếp cận pháp luật cho người dân. Giữ vững quốc phòng, an ninh và trật tự xã hội nông thôn.
Nâng cao năng lực xây dựng nông thôn mới và công tác giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình; truyền thông về xây dựng nông thôn mới. Một số điều chỉnh của quyết định số 1600/Q -TTg so với Quyết định số 800/Q - TTg. Nhận định những thuận lợi, khó khăn, thách thức trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 tầm nhìn 2030. ề xuất một số giải pháp lớn tăng cường xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016- 2020 tầm nhìn 2030:.
Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cán bộ và cư dân nông thôn, nâng cao chất lượng các phong trào thi đua xây dựng nông thôn mới. Cần xác định những nhiệm vụ trọng tâm cần ưu tiên trong thực hiện các tiêu chí nông thôn. Nhóm các nhiệm vụ ưu tiên (gồm 06 nhiệm vụ): .