Chương 1: Những vấn đề cơ bản về kinh doanh du lịch MICE trong khách sạn Chương 2: Bối cảnh nghiên cứu và Phƣơng pháp nghiên cứu Chương 3: Thực trạng kinh doanh du lịch MICE của khách sạn Sài Gòn Hạ Long Chương 4 : Giải pháp phát triển du lịch MICE của khách sạn Sài Gòn Hạ Long 6 CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KINH DOANH DU LỊCH MICE TRONG KHÁCH SẠN 1. Những vấn đề cơ bản về du lịch MICE 1. Khái niệm MICE và du lịch MICE 1. Khái niệm MICE Việc tổ chức các hội thảo, các sự kiện, các triễn lãm đã và đang nổi lên nhƣ là một nhân tố nổi bật của du lịch toàn cầu.
Theo Huang thì “ MICE là mục tiêu của nhiều quốc gia trong khu vực Châu Á - Thái Bình Dƣơng; đƣợc xem nhƣ là ngành công nghiệp của tƣơng lai, thu hút du khách với năng suất cao”. Tuy nhiên, khái niệm MICE đƣợc diễn dịch nhƣ thế nào một cách thống nhất nhƣ là một suy lý từ 4 yếu tố cấu thành vẫn là một điều chƣa đạt đƣợc. Chính vì vậy, việc tìm hiểu khái niệm này là vấn đề có tính tất yếu. Theo ICCA (ICCA- International Corgress and Convention Asociation) thì MICE có thể đƣợc hiểu là một loại hình du lịch đặc biệt nhằm khai thác những thế mạnh của một nhóm đối tƣợng khách du lịch có tiềm năng lớn đó là đối tƣợng khách kinh doanh, khách tham gia vào các hội nghị, hội thảo, du lịch khen thƣởng, các triễn lãm quốc tế trong nƣớc, trong khu vực và trên toàn thế giới.
Theo Tổng cục Du lịch Việt Nam thì “MICE là loại hình du lịch kết hợp hội nghị, hội thảo, triển lãm, tổ chức sự kiện, du lịch khen thƣởng của các công ty cho nhân viên, đối tác. MICE - viết tắt của Meeting (hội họp), Incentive (khen thƣởng), Convention (hội nghị, hội thảo) và Exhibition (triển lãm)”. Trong khi đó, đa số các giáo trình về kinh doanh du lịch quốc tế nhƣ Business Travel and Tourism , Business Travel đều không tập trung làm rõ khái niệm MICE mà xem đó nhƣ sự kết hợp một cách cơ học đơn thuần giữa 4 yếu tố trình bày ở trên và đi sâu làm rõ về 4 yếu tố này. Hƣớng nghiên cứu này cũng đƣợc nhiều tổ chức nghiên cứu du lịch quốc tế đồng tình.
Chẳng hạn nhƣ CIC (The Convention Industry Council‟s) định nghĩa khá ngắn gọn “MICE gồm: Hội họp, du lịch khuyến 7 thƣởng; hội thảo/hội nghị, triển lãm. Một thuật ngữ quốc tế đƣợc sử dụng cho ngành công nghiệp sự kiện”. Theo tác giả, định nghĩa của ICCA là phù hợp với hƣớng nghiên cứu của tôi. Do đó, tác giả xem định nghĩa của ICCA nhƣ là nền tảng để từ đó thực hiện công trình nghiên cứu này.
MICE MICE – viết tắt của các chữ cái đầu trong tiếng Anh bao gồm : Meeting (gặp gỡ, họp mặt) ; Icentive (khen thƣởng, khuyến khích); Convention/Conference (hội nghị, hội thảo/đại hội) và Exhibition/Event (triển lãm/sự kiện). Theo Hiệp hội các Cục phụ trách khách tham quan và hội nghị Châu Á (AACVB- the Asian Association of Convention and Visotor Bureans) thì MICE bao gồm các loại hình sau: Meeting – Gặp gỡ, họp mặt Các cuộc Meeting đƣợc tổ chức nhằm cung cấp các thông tin mới về sản phẩm hoặc công ty, ở đó mọi ngƣời có thể gặp gỡ nhau ngoài văn phòng cơ quan để trao đổi ý tƣởng, sáng kiến của mình và tìm kiếm giải pháp đối với các vấn đề hiện hữu. Ngoài ra, những cuộc gặp gỡ còn đƣợc tổ chức trong các đợt phát động sản phẩm mới hoặc cung cấp các chƣơng trình đào tạo. Hoạt động này gồm có: - Association Meeting: Là hoạt động gặp gỡ, trao đổi thông tin giữa các nhóm ngƣời có cùng sự quan tâm hoặc cùng nghề nghiệp (khoa học, y tế, học thuật, thƣơng mại,…) nhằm đạt những mục tiêu của địa phƣơng, quốc gia, khu vực và quốc tế.
Đối tƣợng tham dự thƣờng là các thành viên của các tổ chức quốc tế, các nhà cung ứng, các nhà thiết kế sản phẩm. Quy mô của loại hình này thƣờng nhỏ (khoảng 50 đến 200 ngƣời) và đòi hỏi thời gian chuẩn bị phải mất ít nhất 1 năm. - Corporate Meeting: Là hoạt động gặp gỡ, họp mặt đƣợc tổ chức cho các cá nhân làm việc trong cùng một tổ chức hoặc các tổ chức liên quan ở các quốc gia, vùng lãnh thổ khác nhau. Thời gian chuẩn bị và quy mô nhỏ hơn Association Meeting, gồm 2 loại là Internal Meeting và External Meeting.
Trong đó: + Internal Meeting: Là hoạt động gặp gỡ, họp mặt của những ngƣời trong cùng một tổ chức hay cùng một nhóm của tổ chức nhằm trao đổi thông tin hoặc khen thƣởng trong nội bộ tổ chức đó. 8 + External Meeting: Là hoạt động gặp gỡ, họp mặt giữa tổ chức này với các tổ chức khác nhằm trao đổi với nhau về việc hợp tác, đầu tƣ trong kinh doanh, những phát minh mới. Incentive – Khen thưởng Loại hình du lịch này tổ chức nhằm mục đích tạo ra sự kiện đặc biệt nhằm trao thƣởng, khuyến khích tất cả các thành viên hoặc các ngƣời khác có quyền lợi hay công việc liên quan đến một công ty hoặc một tập đoàn, qua đó động viên các thành viên, thúc đẩy sự đoàn kết, gắn bó giữa các cá nhân với nhau và với công ty. Theo cách hiểu ban đầu thì tour du lịch này chỉ dành cho nhân viên của hãng nhƣng ngày nay thì đã mở rộng hơn, ngoài những ngƣời làm việc trực tiếp cho hãng còn có thể cơ những nhân viên thuộc các công ty con, địa lý hay các công ty có liên quan và gắn bó mật thiết với lợi ích của hãng.
Đó có thể là giám đốc của chi nhánh hay trƣởng phòng kinh doanh. Do đó, số lƣợng khách của Incentive tour nhiều hơn so với Meeting tour. Các tour du lịch nhƣ vậy do hãng tài trợ là một hình thức khuyến khích, thƣởng cho nhân viên của mình về những đóng góp của họ cho sự phát triển công ty. Chính đặc điểm nhƣ vậy mà số lƣợng khách tham gia thƣờng khá lớn.
Thông thƣờng một tour du lịch lớn trung bình, số lƣợng khách dao động từ 100-150 khách, kéo dài từ 4-5 ngày hoặc từ 8-9 ngày với những hoạt động mang tính tập thể, đƣợc tổ chức trong nhà hoặc ngoài trời phụ thuộc vào thời tiết. Nội dung của Incentive tour đƣợc tập trung vào hoạt động tập thể đề ra theo yêu cầu riêng của từng hãng. Bên cạnh những tour du lịch đƣợc tổ chức cho những đối tƣợng khách tập trung có cùng một đặc điểm thành phần nào đó nhƣng không phải thuộc về hãng hay công ty nào. Có thể thấy một số tour du lịch quen thuộc có ít nhiều mang dáng dấp của một tour Incentive nhƣ các chuyến đi của học sinh, sinh viên theo đơn vị lớp, khoa, trƣờng, các đợt tập huấn, dã ngoại của cán bộ các đoàn thể, tổ chức xã hội.
Những chuyến du lịch này cũng nhằm mục đích khuyến khích những ngƣời tham gia phát huy đƣợc năng lực của mình và thƣờng có các hoạt động tập thể để nâng cao tinh thần đoàn kết của các thành viên. Convention/Conferrence – Hội nghị/đại hội Các cuộc hội nghị, đại hội là nơi có thể nhóm họp đƣợc một lƣợng lớn ngƣời nhằm trao đổi thông tin và ý tƣởng, thƣờng đƣợc tổ chức trong các chiến dịch tung 9 ra sản phẩm mới, hoặc công nhận trong giới sản phẩm. Đây là cơ hội cho nhân viên, ngƣời cung cấp hàng, khách hàng và ngƣời bán hàng gặp gỡ nhau. Số lƣợng khách tham gia khoảng 300-1500 ngƣời, thông thƣờng khoảng 800 ngƣời, có thời gian chuẩn bị không dƣới 3 năm.
Thông thƣờng hoạt động này đƣợc tổ chức trƣớc thềm các sự kiện quốc gia, quốc tế và bao gồm 2 loại: - Hội nghị đƣợc tổ chức bởi các thành viên luân phiên (Convention organized by member): Là hội nghị đƣợc tổ chức lần lƣợt ở các nƣớc theo vần ABC. - Hội nghị do nƣớc chủ nhà đƣợc lựa chọn xen đăng cai tổ chức (Bid to host a convention): Hội nghị này do một nƣớc tổ chức, các thành viên gửi đại diện tham dự, đòi hỏi kinh phí lớn, cần có sự hỗ trợ của các phía nhà nƣớc và tƣ nhân, thời gian chuẩn bị khá dài. Đặc điểm của Convention tour là tính toàn bộ, tính định kỳ, diễn ra ở một địa điểm cố định với lƣợng ngƣời tham dự đông. Exhibition/Event – Triển lãm/Sự kiện Exhibition (triển lãm) là hoạt động đƣợc tổ chức nhằm giới thiệu hàng hoá và dịch vụ cho thị trƣờng mục tiêu và những đối tƣợng có quan tâm, qua đó quảng bá rộng rãi đến công chúng, bao gồm 2 loại Exhibition tour và Event tour.
- Exhibition tour là hoạt động du lịch kết hợp với việc giới thiệu hàng hóa và dịch vụ cho thị trƣờng mục tiêu và những đối tƣợng có quan tâm, qua đó quảng bá rộng rãi cho công chúng, gồm hai loại : + Trade show: là một cuộc triển lãm đƣợc tổ chức đặc biệt cho giới lãnh đạo kinh doanh. + Consumer show: là một cuộc triển lãm nhằm giới thiệu cho ngƣời tiêu dùng sản phẩm, hàng hóa cũng nhƣ lợi ích khi sử dụng các sản phẩm, hàng hóa đó. - Event tour: là hoạt động tổ chức các chƣơng trình có quy mô, tầm cỡ không cố định và thu hút sự quan tâm, chú ý của một lƣợng lớn các đối tƣợng khác nhau nhằm đạt đƣợc những mục đích cụ thể nhƣ xúc tiến, quảng bá hay tôn vinh một gía trị nào đó. thông qua đó cũng đạt đƣợc những mục tiêu về phát triển du lịch.
Các hội thi, các chƣơng trình liên hoan, chƣơng trình năm du lịch. là những ví dụ tiêu biểu của loại hình này. Khái niệm du lịch MICE Cùng với sự phát triển của nền kinh tế trên thế giới, xu hƣớng đi du lịch ngày càng gia tăng cả về mặt số lƣợng và chất lƣợng. Trong đó có ngƣời đi du lịch thuần túy với mục đích phục hồi sức khỏe, nâng cao nhận thức.
Tuy nhiên bên cạnh đó có đối tƣợng khách thực hiện chuyến đi ngoài mục đích tham quan du lịch, còn có mục đích tìm kiếm cơ hội đầu tƣ, tham gia các sự kiện kinh tế, văn hóa, chính trị, lễ hội. Vì vậy chuyến đi của họ là một loại hình du lịch kết hợp „MICE‟. Hiện nay du lịch MICE đƣợc hiểu một cách tƣơng đối phổ biến hiện nay là: “Du lịch MICE là một loại hình du lịch kết hợp của du khách giữa mục đích đi dự hội nghị, hội thảo, triễn lãm, tham gia các sự kiện là chính với việc sử dụng các dịch vụ và tham quan du lịch” [3,tr.